Tiết 50: Bài 45: KINH TẾ TRUNG VÀ NAM MĨ (Tiếp)
III. Các hoạt dộng dạy học: ( 45”)
2. Kiểm tra bài cũ: (5”)
- Công nghiệp Trung và Nam Mĩ phát triển như thế nào?
- Tại sao phải đặt vấn đề bảo vệ rừng A ma dôn?
3. Hướng dẫn thực hành: (34”)
Hoạt động 1: Hướng dẫn bài tập 1 và 2 (15”) Tổ chức cho HS thảo luận nhóm: ( 6”)
- Mỗi nhóm ghi cụ thể tên đai thực vật ở sườn đông, sườn tây theo thứ tự chiều cao, giới hạn phân bố của từng đai (dựa vào H46.1, H46.2 SGK)
- Đại diện học sinh trình bày kết quả.
- Học sinh nhận xét, bổ sung
- Giáo viên chuẩn xác kiến thức theo bảng
Độ cao Sự phân bố của thảm thực vật theo đai cao
Sườn Tây Sườn Đông
Từ 0-1000m Thực vật nửa hoang mạc Rừng nhiệt đới Từ 1000-13000m Cây bụi xương rồng Rừng lá rộng
Từ 1300-2000m Cây bụi xương rồng Rừng lá kim
Từ 2000-3000m Đồng cỏ cây bụi Rừng lá kim
Từ 3000-4000m Đồng cỏ núi cao Đồng cỏ
Từ 4000-5000m Đồng cỏ núi cao Đồng cỏ núi cao
Trên 5000m Băng tuyết + 1/2 đồng cỏ núi cao
+ Băng tuyết Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập 3 ( 19”)
- Quan sát H46.1, H46.2 SGK và lược đồ tự nhiên châu Mĩ, kết hợp với bảng so sánh ở bài tập 1: Giải thích tại sao từ độ cao 0-1000m, sườn đông có rừng rậm nhiệt đới phát triển, còn sườn tây có thảm thực vật nửa hoang mạc?
- Giáo viên gợi ý: Giữa 2 sườn, sườn nào cho mưa nhiều hơn? ( Đông)
*Tây: Dòng biển lạnh Pê ru ven biển tây chảy mạnh ven bờ, xua khối nước nóng trên mặt ra xa bờ -> Khí hậu khô, mưa rất ít-> Hình thành thảm thực vật ngay từ độ cao 0-> 1000 m.
* Đông: Gió Tín Phong hướng ĐB mang hơi ẩm của dòng biển nóng Guy a na chảy ven bờ phía ĐB Nam Mĩ => Khí hậu nóng, mang tính chất dịu và ẩm, tạo điều kiện rừng rậm nhiệt đới phát triển từ độ cao 0-> 1000 mở sườn đông An đét.
* Tây: Khi Tín Phong đi qua dãy An đét, gió xảy ra hiện tượng hiệu ứng phơn và khô dần khi đi từ đỉnh núi đến chân núi .Từ độ cao 3000m, độ ẩm vẫn đủ để hình thành đồng cỏ núi cao bên trên đồng cỏ cây bụi. Xuống đến độ cao 1000 m tới chân núi, càng tạo điều kiện cho thực vật nửa hoang mạc phát triển ở sườn tây An đét.
* Đông: So với sườn tây, sườn đông có lượng mưa lớn hơn vì hơi ẩm từ ĐTD được tăng thêm do dòng biển nóng chảy ven bờ. Gió Tín Phong thổi thường xuyên mang theo hơi ẩm vào -> mưa nhiều.
4. Củng cố: (4”)
Gọi HS giải thích sự khác nhau về sự phân bố thực vật ở sườn tây và sườn đông An Đét.
5. Dặn dò: (1”)
Học bài, làm bài tập bản đồ.
Ôn tập từ bài 32 đến bài 46
* Rút kinh
nghiệm:--- --- --- ---
Ngày soạn: 06/03/10 Ngày dạy: 09/03/10
Tiết 52: ÔN TẬP
I. Mục tiêu bài học
- Nhằm khái quát hoá kiến thức cơ bản cho học sinh
- Rèn kĩ năng phân tích tổng hợp kiến thức qua tranh ảnh bản đồ, lược đồ II Các phương tiện dạy học
- Bản đồ tự nhiên, bản đồ dân cư, kinh tế của Châu Phi và Châu Mĩ III. Hoạt động dạy học: (45”)
1. Ổn định: (1”) 2. Bài cũ: (2”)
Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.
3. Hướng dẫn ôn tập: (37” )
GV nêu 1 số câu hỏi nhằm hệ thống lại kiến thức đã học, Hs trả lời.
Bài 32, 33: Các khu vực Châu Phi.
Bắc Phi Tự nhiên 3 khu vực: Trung phi
Nam Phi Kinh tế- Xã hội.
Bài 34: Khái quát châu Mĩ.
- Một lãnh thổ rộng lớn.
- Vùng đất của dân nhập cư, thành phần chủng tộc đa dạng.
Bài 36: Thiên nhiên Bắc Mĩ.
Hệ thống Cóc đi e phía tây Các khu vực địa hình Miền đồng bằng ở giữa
Núi già và sơn nguyên phía đông.
Y: Khí hậu phân hóa như thế nà Bài 37: Dân cư Bắc Mĩ.
- Phân bố dân cư: Khác biệt B-N, Đ-
- Đặc điểm đô thị: Vào sâu trong nội địa, đô thị nhỏ và thưa.
Bài 38, 39: Kinh tế Bắc Mĩ - Nền nông nghiệp tiên tiến
- Công nghiệp chiếm vị trí hàng đầu thế giới.
- Dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong nền kinh tế - Hiệp định Mậu dịch tự do Bắc Mĩ.
Bài 41, 42: Thiên nhiên Trung và Nam Mĩ
* Tự nhin Eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ăngti
Khu vực Nam Mĩ Tây: Hệ thống núi trẻ AnĐét Giữa: Đồng bằng
Đông: Sơn nguyên
* Khí hậu đa dạng, nhiều kiểu, phân hóa từ bắc đến nam, từ tây sang đông * Môi trường tự nhiên: Nhiều kiểu, phụ thuộc vào khí hậu và địa hình.