1. Kiến thức:
- Biết được công nghiệp Bắc Mĩ phát triển ở trình độ cao.
- Hiểu rõ mối quan hệ giữa các nước thành viên NAFTA và vai trò của Hoa Kì trong NAFTA.
2. Kĩ năng
- Biết đọc, phân tích lược đồ công nghiệp Bắc Mĩ.
- Biết quan sát tranh, ảnh, thấy được sự phát triển hiện đại của nền công nghiệp ở Hoa Kì.
II. Các phương tiện dạy học - Bản đồ kinh tế Châu Mĩ.
- Bảng phụ.
III. Hoạt động dạy học: (45”) 1. Ổn định: (1”)
2. Kiểm tra bài cu:(5”)
- Điều kiện nào làm cho nền nông nghiệp Bắc Mĩ phát triển đến trình độ cao?
3. Bài mới Vào bài: (2”)
Nền CN Bắc Mi phát triển trong những đ.kiện đặc biệt của 1 lãnh thổ giàu tài nguyên và nguồn nhân lực giàu khả năng, giàu tính cơ động và tinh thần thực dụng.Trong quá trình phát triển, các nước Bắc Mĩ đã thành lập khối Mậu dịch tự do Bắc Mĩ ( Na Fta) để kết hợp sức mạnh của các nước thành viên, tạo thị trường chung rộng lớn. Để hiểu rõ hơn vấn đề này, cô cùng các em tìm hiểu bài hôm nay.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài ghi Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc
điêm nền công nghiệp. (12”) Thảo luận nhóm:(4”)
Giáo viên yêu cầu học sinh dựa vào H39.1 và bản đồ kinh tế Ch.
Mĩ: + Nêu sự phân bố các ngành công nghiệp ở Bắc Mĩ?
+ Đọc tên một số ngành công
Các nhóm thảo luận, báo cáo kết quả, nhận xét, bổ sung.
- Tập trung ở Đông Bắc Hoa Kì, phía Nam Đại Tây
2. Công nghiệp chiếm vị trí hàng đầu trên thế giới.
a) Sự phân bố công nghiệp.
- CN Canađa: Tập trung ở phía Bắc Hồ Lớn, duyên hải ĐTD.
nghiệp?
+ Qua H39.1 em có nhận xét gì về sự phân bố CN ở Bắc Mĩ?
-> GV kết luận, cho hs ghi bài.
- Dựa vào H39.1 SGK đọc tên 1 số trung tâm công nghiệp lớn?
* Mở rộng: Trước đây, vùng Đbắc là nơi tập trung sức mạnh CN Hoa Kì. Cuộc CM KHKT đã làm xuất hiện nhiều ngành CN hiện đại ở phía Nam và Tây nam Hoa Kì -> Xuất hiện Vành đai Mặt Trời.
G: Giáo viên cho học sinh quan sát H39.2, H39.3 rút ra nhận xét về công nghiệp vũ trụ của Hoa Kì?
- Sự phát triển công nghiệp điện tử, hàng không vũ trụ đòi hỏi phải có trình độ khoa học- kĩ thuật như thế nào?
Hoạt động 2: Tìm hiểu ngành dịch vụ Bắc Mĩ. (9”)
-Y: Dựa vào bảng số liệu SGK (trang 124) cho biết vai trò của các ngành dịch vụ ở Bắc Mĩ?
- Các ngành này chủ yếu phân bố ở đâu?
Hoạt động 3: Tìm hiểu về Hiệp định mậu dịch tự do Bắc Mĩ. (10”)
-Y: NaFTa thành lập năm nào, gồm bao nhiêu nước tham gia?
- Hiệp định mậu dịch tự do Bắc
Dương, phía Tây Nam - Nội địa thưa thớt
-HS nêu các TT công nghiệp.
- HS quan sát, nhận xét:
+ Phát triển mạnh: Tàu con thoi có thể sử dụng nhiều lần như 1 máy bay phản lực…
+ Sản xuất máy bay Bô ing đòi hỏi nguồn nhân lực có tay nghề cao và đông… sự phân công lao động hợp lí.
+ Trình độ khoa học kĩ thuật cao, hiện đại
- Dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP
- Phân bố chủ yếu ở các thành phố lớn. Khu CN mới: Vành đai MT.
- Thành lập năm 1993, gồm Hoa Kì, Ca na đa, Mê hi cô.
- Để có sức mạnh cạnh tranh với liên minh Châu Au,
- Hoa Kì: Tập trung ở vùng Đông Bắc, vùng Nam, Đông Nam.
- Mêhicô: Tập trunng ở Mêhicô Xi-ti, các thành phố ven vịnh Mêhicô.
b) Công nghiệp phát triển đến trình độ cao - Hoa Kì có nền công nghiệp đứng đầu thế giới.
- Công nghiệp điện tử, hàng không phát triển mạnh.
3) Dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong nền kinh tế.
- Chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP.
- Hoạt động mạnh ở các lĩnh vực: Tài chính, ngân hàng, bảo hiểm…
4) Hiệp định mậu dịch tự do Bắc Mĩ (NAFTA)
- Hoa Kỳ, Canađa, Mêhicô thông qua hiệp định mậu dịch tự do
Mĩ có ý nghĩa gì với các nước Bắc Mĩ?
chuyển giao công nghệ
Mêhicô để tận dụng nhân lực, nguyên liệu, phát triển công nghệ kỉ thuật cao, mở rộng thị trường nội địa và cạnh tranh với thế giới.
Bắc Mĩ hình thành khối kinh tế có tài nguyên phong phú, nguồn nhân lực dồi dào và công nghệ hiện đại nhằm mở rộng thị trường, cạnh tranh có hiệu quả hơn trên thị trường thế giới.
4. Củng cố và bài tập: (5”)
- Y:Cho biết đặc điểm dịch vụ của Bắc Mĩ?
- Na F ta có ý nghĩa gì đối với các nước Bắc Mĩ?
Làm bài tập: Khoanh tròn ý đúng.
1. Bắc Mĩ có nền công nghiệp:
a. Phát triển ở trình độ cao. b. Phát triển mạnh ở Hoa Kì và Ca na đa.
c. Chiếm vị trí hàng đầu thế giới. d. Tất cả các ý trên.
2. Các ngành CN nào sau đây không phải là thế mạnh của Vành dai Mặt Trời?
a. CN dệt may và thực phẩm. b. CN hóa chất, lọc dầu.
c. CN hàng không, vũ trụ. d. CN điện tử.
5. Dặn dò: (1”) - Học bài, làm bài tập.
- Chuẩn bị bài mới: Bài 40: Thực hành.
Rút kinh
nghiệm--- --- --- ---
TUẦN 24
Ngày soạn: 29/01/10
Ngày sạy: Thứ 2/ 01/02/10
Tiết 45: Bài 40: THỰC HÀNH
TÌM HIỂU VÙNG CÔNG NGHIỆP TRUYỀN THỐNG Ở ĐÔNG BẮC HOA KÌ VÀ VÙNG CÔNG NGHIỆP “VÀNH ĐAI MẶT TRỜI”
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức: Giúp HS hiểu:
- Cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật làm thay đổi sự phân bố sản xuất công nghiệp ở Hoa Kì
- Sự thay đổi trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp ở vùng công nghiệp Đông Bắc và “Vành đai mặt trời” .
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng phân tích lược đồ công nghiệp để có nhận thức về sự chuyển dịch các yếu tố làm thay đổi cơ cấu công nghiệp của vùng công nghiệp truyền thống và “Vành đai mặt trời”
- Kĩ năng phân tích số liệu thống kê để thấy được sự phát triển mạnh mẽ của “Vành đai mặt trời”
II. Các phương tiện dạy học - Lược đồ kinh tế Châu Mĩ.
III. Hoạt động dạy học: (45”) 1. Ổn định: (1”)
2. Kiểm tra bài cũ: (5”)
- Cho biết đặc điểm ngành công nghiệp Bắc Mĩ?
- Na F Ta được thành lập thời gian nào? Na Fta có ý nghĩa gì đối với các nước Bắc Mĩ?
3. Bài mới:
a.Vào bài:(2”)
Bài thực hành nhằm rèn luyện cho học sinh kĩ năng đọc và phân tích lược đồ để có nhận thức về sự chuyển dịch các yếu làm thay đổi cơ cấu công nghiệp trên lãnh thổ Hoa Kì. Sự phát triển mạnh mẽ của vành đai công nghiệp mới ra sao? Chúng ta tìm hiểu qua bài thực hành hôm nay
b.Hướng dẫn thực hành: (31”)
Hoạt động 1: Tìm hiểu vùng CN truyền thống ở Đông Bắc Hoa Kì. (15”) a) Vùng công nghiệp truyền thống ở Đông Bắc Hoa Kì.
- Hoạt động nhóm: (4”)
- Quan sát H37.1, H39.1 và dựa vào kiến thức đã học hãy cho biết:
+ Cho biết vị trí cúa vùng công nghiệp truyền thống Đông Bắc Hoa Kì?
+ Tên các đô thị lớn ở Đông Bắc Hoa Kì?
+ Tên các ngành công nghiệp chính?
+ Tại sao các ngành công nghiệp truyền thống ở Đông Bắc Hoa Kì có thời kỳ bị sa sút?
* Các nhóm thảo luận, báo cáo kết quả, nhận xét, bổ sung.
* GV kết luận:
+ Tên các đô thị: Niu Yooc, Si Ca Gô, Oa sinh tơn …
+ Do những cuộc khủng hoảng kinh tế (1970-1973; 1980-1982) vành đai công nghiệp truiyền thống bị sa sút dần, phải thay đổi công nghệ để có thể tiếp tục phát triển.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự phát triển của vành đai công nghiệp mới.(16”)
b) Sự phát triển của vành đai công nghiệp mới.
- Quan sát H40.1 cho biết vành đai công nghiệp mới của Hoa Kì gồm những khu vực nào?
(Bán đảo Fro-ri-đa, ven vịnh Mêhicô, ven biển Tây Nam Hoa Kì, ven biển Tây Bắc giáp Canađa)
-Y: Cho biết hướng chuyển dịch vốn và lao động ở Hoa Kì?
(Từ Đông Bắc, ven Hồ Lớn, Đ Bắc ven Đại Tây Dương xuống vành đai công nghiệp mới phía Nam và ven Thái Bình Dương)
-G: Tại sao có sự chuyển dịch vốn và lao động trên lãnh thổ Hoa Kì?
( + Tác động của cuộc cánh mạng KHKT và toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới.
+ Cuộc CM đã làm xuất hiện nhiều ngành công nghiệp hiện đại gắn liền với việc hình thành các trung tâm công nghiệp, ng.cứu khoa học phía Nam và tây Hoa Kì -> Xuất hiện
“Vành đai mặt Trời”
+ Sự phát triển mạnh mẽ của vành đai công nghiệp mới phía Nam trong giai đoạn hiện nay đã thu hút vốn và lao động trên toàn Hoa Kì, tập trung đầu tư vào các ngành kĩ thuật cao cấp mới)
- Vị trí của vùng công nghiệp “vành đai mặt trời” có những thuận lợi gì?
(Gần biên giới Mêhicô, dễ nhập khẩu nguyên liệu và xuất khẩu hàng hoá sang các nước Trung và Nam Mĩ. Phía Tây thuận lợi cho việc giao tiếp với khu vực Châu Á-Thái Bình Dương)
4. Củng cố và bài tập: (5”)
- Xác định hai cùng công nghiệp quan trọng nhất của Hoa Kì trên lược đồ công nghiệp Hoa Kì?
- Khoanh tròn vào câu đúng nhất:
A. Các ngành công nghiệp truyền thống ở Đông Bắc Hoa Kì sa sút vì:
a. Sau những cuộc khủng hoảng kinh tế b. Công nghệ chưa kịp đổi mới
c. Bị các nền công nghiệp mới cạnh tranh gây gắt d. Tất cả các ý trên
B. Hướng chuyển dịch vốn và lao động trên lãnh thổ Hoa Kì là:
a. Từ phía Tây sang phía Đông kinh tuyến 100oT b. Từ Đông Bắc đến phía Nam và Tây Nam c. Từ Nam lên Bắc
d. Từ phía Đông sang phía Tây kinh tuyến 100oT 5. Dặn dò: (1”)
Học bài, chuẩn bị bài mới: Bài 41: Thiên nhiên Trung và Nam Mĩ.
Rút kinh
nghiệm:--- --- --- ---
Ngày soạn: 30/01/10 Ngày dạy: Thứ 3/02/02/10