1. Kiến thức: Giúp học sinh nắm:
- Vị trí, giới hạn khu vực Trung và Nam Mĩ, để nhận biết Trung và Nam Mĩ là không gian địa lý khổng lồ.
- Đặc điểm địa hình eo đất Trung Mĩ và quần đảo Angti, địa hình của lục địa Nam Mĩ.
2. Kĩ năng:
- Phân tích lược đồ tự nhiên, xác định vị trí đ. lí và quy mô lãnh thổ của khu vực Trung và Nam Mĩ.
- Kĩ năng so sánh, phân tích các đặc điểm khu vực địa hình, rút ra sự khác biệt giữa địa hình Trung Mĩ và quần đảo Ăngti, giữa khu vực Đông và Tây Nam Mĩ.
II. Các phương tiện dạy học:
- Lược đồ tự nhiên Châu Mĩ.
- Bảng phụ ghi bài tập củng cố.
III. Hoạt động dạy học: (45”)
1. Ổn định:(1”)
2. Kiểm tra bài cũ:(2”)
Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.
3. Bài mới:
Vào bài: (2”)
Trung và Nam Mĩ còn mang tên là Châu Mĩ La-tinh. Đây là khu vực rộng lớn có đặc điểm thiên nhiên đa dạng, phong phú, có gần đủ các môi trường trên Trái Đất. Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu phần lãnh thổ tiếp theo này của Châu Mĩ.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài ghi Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
về Trung và Nam Mĩ. (2”) - Cho biết diện tích của Trung và Nam Mĩ?
Hoạt động 2: Tìm hiểu eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ang-ti.
( 16”)
- Dựa vào H41.1 xác định vị trí, giới hạn của Trung Mĩ?
- Giáp biển và đại dương nào?
- Trung - Nam Mĩ gồm các phần đất nào của Châu Mĩ?
- Eo đất Trung Mĩ, quần đảo Ăngti nằm trong môi trường nào? Có gió gì hoạt động thường xuyên? Hướng gió?
Hỏi: Địa hình eo đất Trung Mĩ, quần đảo Ăngti có đặc điểm gì?
G: Vì sao phía Đông eo đất Trung Mĩ và các đảo lại có mưa nhiều hơn phía Tây?
Hoạt động 3: Tìm hiểu khu vực Nam Mĩ. ( 17”)
Y: Quan sát H41.1 cho biết đặc điểm cấu trúc địa hình Nam Mĩ
HS xác định:
- 36oB- 60oN, dài 10000 Km, từ 35oT- 117oT
- 2 phần: eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ăngti và Nam Mĩ.
- Nằm trong môi trường nhiệt đới có gió Tín phong Đông Nam thường xuyên thổi - Phần tận cùng của hệ Coócđie, có nhiều núi, cao nguyên, núi lửa hoạt động;
Quần đảo Ăngti hình vòng cung kéo dài từ vịnh Mêhicô đến bờ đại lục Nam Mĩ
- Vì phía đông đón gió, có gió đông nam thổi từ bờ biển vào.
-> Rừng rậm phát triển.
- Gồm ba phần: núi trẻ phía tây, đồng bằng ở giữa, cao nguyên ở phía đông.
1. Khái quát tự nhiên - Diện tích: 20,5tr Km2 a. Eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ang ti.
- Phần lớn nằm trong môi trường nhiệt đới, gió Tín phong Đông Nam.
- Eo đất Trung Mĩ: Là phần tận cùng của hệ thống Coóc đi e, nhiều núi, cao nguyên, núi lửa hoạt động, đồng bằng nhỏ hẹp ven biển.
- Quần đảo Ang ti:
Gồm nhiều đảo, có địa hình núi cao và đồng bằng ven biển.
- Khí hậu, thực vật có sự phân hoá theo hướng
Đông- Tây
b) Khu vực Nam Mĩ Gồm 3 khu vực địa hình:
- Hệ thống núi trẻ
gồm mấy phần, nêu rõ từng phần?
- Quan sát lược đồ tự nhiên Châu mĩ kết hợp H41.1 SGK và lát cắt địa hình Nam Mĩ cho biết đặc điểm địa hình Nam MĨ?
(GV kết luận: dãy Anđét dài 10000 Km, nhiều dãy song song, nhiều đỉnh núi cao 5000- 6000 m, có nhiều khoáng sản) Giáo viên gọi học sinh xác định và đọc tên các đồng bằng trên bản đồ (Đồng bằng Orinôcô hẹp, nhiều đầm lầy, đồng bằng Pampa, la-prata cao phía Tây-là vùng chăn nuôi và vựa lúa, đồng bằng Amadôn có diện tích là 5tr Km2, đất tốt, rừng rậm bao phủ) Thảo luận nhóm: (4”)
Địa hình Nam Mĩ có gì giống và khác địa hình Bắc Mĩ?
=> GV kết luận:
- Dãy An-đét: Dài hơn 10000 km gồm nhiều dãy núi chạy song song, nhiều đỉnh cao 5000- 6000 m…
- Đồng bằng Ô ri nô cô hẹp, nhiều đầm lầy. Đồng bằng Pam Pa, La phla ta, địa hình cao phía tây, là vùng chăn nuôi và vựa lúa.
Đồng bằng A ma dôn: Diện tích 5 triệu km vuông, đất tốt nhưng rừng rậm bao phủ, khó khai phá.
- Các sơn nguyên: SN Bra xin và Guy a na độ cao TB: 300- 600m, thuận tiện sản xuất và sinh hoạt: Đất tốt, khí hậu ôn hòa, diện tích đồng cỏ lớn, giàu khoáng sản.
- Các nhóm thảo luận, báo cáo kết quả, nhận xét, bổ sung.
An- đét phía Tây.
+ Cao đồ sộ nhất Châu Mĩ, trung bình 3000- 5000 m
+ Xen giữa các núi là cao nguyên và thung lũng
+ Thiên nhiên phân hoá phức tạp
- Các đồng bằng ở giữa:
Đồng bằng Ôrinôcô, Amadôn, Pampa, Laprata.
- Sơn nguyên phía Đông
- Sơn nguyên Guy a- na, Braxin
Địa hình Bắc Mĩ Nam Mĩ
Phía Đông Núi già Apalát Các sơn nguyên
Phía Tây Hệ thống Coóc-đi-e chiếm gần 1/2 địa hình Bắc Mĩ.
Hệ thống An-đét cao hơn, đồ sộ hơn nhưng chiếm diện tích nhỏ hơn Coóc-đi-e.
Ở giữa Đồng bằng cao phía Bắc, thấp dần về phía Nam
Là chuỗi đồng bằng nối liền nhau, là các đồng bằng thấp, trừ đồng bằng Pam-pa phía Nam cao
4. Củng cố và bài tập: (4”)
- Quan sát H41.1 xác định phạm vi, lãnh thổ Trung và Nam Mĩ?
- So sánh đặc điểm địa hình Nam Mĩ với Bắc Mĩ?
- Làm bài tập trên bảng phụ: Nối cột A với cột B sao cho phù hợp:
A( Khu vực địa hình) B( Đặc điểm)
1. Phía tây Nam Mĩ a. Các ĐB kế tiếp nhau, d tích lớn nhất là A ma dôn.
2. Quần đảo Ang-ti b. Nơi tận cùng dãy Coc đi e, nhiều núi lửa.
3. Trung tâm Nam Mĩ c. Dãy núi trẻ An đét cao, đồ sộ nhất Châu Mĩ, dài B-N 4. Eo đất Trung Mĩ d. Các cao nguyên Bra xin, Guy a na.
5. Phía đông Nam Mĩ e. Vòng cung gồm nhiều b. đảo lớn nhỏ quanh biển Ca ri bê.
* Đáp án: 1+c, 2+e, 3+a, 4+b, 5+d.
5. Dặn dò: (1”)
Học bài, làm bài tập, chuẩn bị bài mới: Thiên nhiên Trung và Nam Mĩ ( Tiếp theo)
TUẦN 25
Ngày soạn: 19/02/10 Ngày dạy: Thứ 2/22/02/10