I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức: Học sinh cần nắm - Đặc điểm dân cư Châu Đại Dương
- Sự phát triển kinh tế và xã hội của Châu Đại Dương 2. Kĩ năng:
Nêu kĩ năng phân tích, nhận xét nội dung thể hiện của các lược đồ, bản đồ, bảng số liệu để hiểu rõ mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên với với sự phân bố dân cư và sự phân bố, phát triển sản xuất
II. Các phương tiện dạy học - Bản đồ phân bố dân cư thế giới - Bảng phụ
III. Hoạt động dạy học: (45”) 1. Ôn định: (1”)
2. Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Tại sao đại lục Ôxtrâylia có khí hậu khô hạn?
- Nguyên nhân nào khiến cho Châu Đại Dương được gọi là “thiên đàng xanh” của Thái Bình Dương?
3. Bài mới Vào bài: (2’)
Châu Đại Dương có điều kiện tự nhiên phong phú, đa dạng, có nguồn khoáng sản giàu có nhưng cũng có nhiều yếu tố thiên nhiên đầy thử thách: sa mạc rộng lớn, hạn hán gay gắt, bão tố, động đất, núi lửa… Những đặc điểm tự nhiên đó có ảnh hưởng đến đặc điểm dân cư
và sự phát triển kinh tế xã hội Châu lục như thế nào? Cô cùng các em tìm hiểu qua bài hôm nay.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài ghi Hoạt động 1: T hiểu đ. điểm
dân cư của châu lục (17’) Thảo luận nhóm: ( 4”)
- Qua bảng thống kê phần một va kết hợp SGK:
+ Xác định đặc điểm phân bố dân cư Châu Đại Dương
+ Xác định đặc điểm dân thành thị Châu Đại Dương
+ Xác định đặc điểm thành phần dân cư Châu Đại Dương
=> GV kết luận
- Gọi HS lên bảng xác định sự phân bố dân cư trên bản đồ phân bố dân cư thế giới.
Hoạt động 2:Tìm hiểu kinh tế châu lục: (16’)
Hỏi: Dựa vào bảng thống kê phần 2 SGK ( bảng phụ) nhận xét trình độ phát triển kinh tế của một số quốc gia ở Châu Đại Dương?
Hỏi: Dựa vào kiến thức đã học kết hợp H49.3 SGK cho biết Châu Đại Dương có những tiềm năng để phát triển công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ như thế nào?
Hỏi: Dựa vào H49.3 cho biết:
- Các nhóm thảo luận, báo cáo kết quả, nhận xét, bổ sung.
- HS xác định trên bản đồ.
+ Trình độ phát triển kinh tế không đồng đều, phát triển nhất là Ôxtrâylia và Niudilen + Cơ cấu thu nhập quốc dân còn chênh lệch giữa các ngành.
- Khoáng sản Bbô xit, Ni ken, Fe, than đa, dầu mỏ…, đất trồng, thuỷ sản, du lịch
- Cừu, lúa mì, củ cải đường vì có khí hậu ôn đới
- Các nước còn lại kinh tế chủ
1. Dân cư
- Dân số ít: 31 triệu người (2001)
- Mật độ dsố thấp nhất thế giới (3,6
người/Km2)
- Phân bố không đều:
+ Đông ở Đ và ĐN Oxtrâylia, Niu di len + Thưa ở các đảo.
- Tỉ lệ dân thành thị cao (69% năm 2001) - Người bản địa chiếm 20% số dân, người nhập cư chiếm 80% số dân.
- Trình độ phát triển kinh tế không đồng đều, phát triển nhất là Ôxtrâylia và Niudilen - Cơ cấu thu nhập quốc dân còn chênh lệch giữa các ngành.
- Các nước còn lại kinh tế chủ yếu dựa vào du lịch và khai
phía nam Ôxtrâylia phát triển vật nuôi và cây trồng nào? Tại sao?
Thảo luận nhóm đôi: (2”) Dựa vào H49.3 cho biết sự khác biệt về kinh tế Ôxtrâylia, Niu dilen với các quốc gia trên các đảo khác trong Châu Đại Dương?
GV kết luận:
yếu dựa vào du lịch và khai thác tài nguyên thiên nhiên để xuất khẩu.
- Các nhóm cùng bàn thảo luận, báo cáo kêt quả, nhận xét, bổ sung.
thác tài nguyên thiên nhiên để xuất khẩu
Ngành Kinh tế Oxtrâylia, Niudilen Kinh tế các quốc đảo 1. Công nghiệp
Công nghiệp đa dạng: phát triển nhất là khai khoáng, chế tạo máy và phụ tùn điện tử, chế biến thực phẩm
+ Công nghiệp chế biến thực phẩm là ngành phát triển nhất
2. Nông nghiệp
Chuyên môn hoá, sản phẩm nổi tiếng là lúa mì, len, thịt bò, cừu, sản phẩm từ sữa
+ Chủ yếu là khai thác thiên nhiên. Trồng cây công nghiệp để xuất khẩu 3. Dịch vụ
- Tỉ lệ lao động dịch vụ cao
- Du lịch được phát huy mạnh, giàu tiềm năng
Du lịch có vai trò quan trọng trong nền kinh tế 4. Kết luận Nền kinh tế phát triển Các nước đang phát triển
4. Củng cố và bài tập: (4”)
- Làm bài tập: Lục địa Oxtrâylia phần lớn dân cư tập trung ở:
a. Đồng bằng trung tâm b. Ven biển phía Tây
c. Ven biển đông, đông nam d. ven biển và nam Oxtrây lia
- Nêu sự khác biệt về kinh tế Ôxtrâylia, Niu dilen với các quốc gia trên các đảo khác trong Châu Đại Dương?
5. Dặn dò: (1”)
Y: Trình bày đặc điểm phát triển kinh tế châu Đại Dương?
- Học bài, Ôn lại phương pháp phân tích lát cắt địa hình và phân tích biểu đồ khí hậu.
Chuẩn bị giờ sau thực hành Rút kinh
nghiệm:--- --- ---