CHƯƠNG II: MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HÒA- HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA
Tiết 19: Bài 17: Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG Ở ĐỚI ÔN HÒA
I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức:
- Học sinh biết được hiện trạng ô nhiễm không khí và ô nhiễm nước ở đới ôn hòa; nguyên nhân và hậu quả.
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh, ảnh, nhận xét và trình bày một số đặc của ô nhiễm môi trường ở đớ ôn hòa.
II. Các phương tiện dạy học - Bảng phụ.
III. Hoạt động dạy học: (4ph) 1. Ổn định: (1ph)
2. Kiểm tra bài cũ: (4ph)
- Cho biết thực trạng và giải pháp của vấn đề đô thị hóa ở đới ôn hòa?
3. Bài mới:
Vào bài: ( 2ph)
Ở đới ôn hòa do sự phát triển của công nghiệp và các phương tiện giao thông đã làm cho không khí và nguồn nước bị ô nhiễm nặng nề. Sự ô nhiễm đó gây tác hại to lớn tới thiên nhiên, con người ra sao và giải pháp bảo vệ bầu không khí, nguồn nước như thế nào? Ta tìm hiểu qua nội dung bài hôn nay.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu về vấn
đề ô nhiễm không khí ở đới ôn hòa ( 17ph )
Hỏi: Quan sát H16.3, H16.4, H17.1 SGK cho biết:
- 3 bức ảnh có chung một chủ đề gì? (chụp gì). Cảnh báo điều gì trong khí quyển?
=> Cho biết hiện trạng bầu không khí ở đới ôn hòa?
Hỏi: Nguyên nhân nào làm cho không khí bị ô nhiễm? Ngoài ra
- HS quan sát 3 bức ảnh, trả lời:
Khói bụi từ các phương tiện giao thông, từ sản xuất CN thải ra không khí làm cho khí quyển bị ô nhiễm
- Do các hoạt động tự nhiên:
bão cát, lốc bụi, núi lửa, cháy rừng, quá trình phân hủy xác
1. Ô nhiễm không khí
* Hiện trạng: Bầu khí quyển bị ô nhiễm nặng nề
* Nguyên nhân:
Do khói bụi từ các nhà máy và phương tiện giao thông thải
còn có nguồn ô nhiễm nào?
Y: Không khí bị ô nhiễm gây nên những hậu quả gì?
GV giải thích về: Mưa Axít;
Hiệu ứng nhà kính; Thủng tầng ô dôn.
- MT: Để bảo vệ môi trường không khí, em cần phải làm gì?
Hoạt động 2: Tìm hiểu vấn đề ô nhiễm nước. (16ph)
* Cho biết hiện trạng môi trường nước đới ôn hòa?
Hỏi: Quan sát H17.3, H17.4 SGK và kết hợp sự hiểu biết thực tế, nêu một số nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm nước ở đới ôn hòa?
Hoạt động nhóm: (4ph) - Nguyên nhân gây ô nhiễm nước sông ngòi? Tác hại tới thiên nhiên và con người?
- Nguyên nhân gây ô nhiễm biển? Tác hại?
=>Giáo viên chuẩn kiến thức.
GV mở rộng cho học sinh về hiện tượng: Thủy triều đỏ, thủy triều đen.
-MT: GD học sinh bảo vệ môi trường nước.
động – thực vật
TL: - Mưa axit, hiệu ứng nhà kính, thủng tầng ô dôn
- Hiệu ứng nhà kính, thủng tầng ô dôn
- HS liên hệ bản thân
- HS trả lời
Các nhóm quan sát, thảo luận, báo cáo kết quả, nhận xét, bổ sung:
- Do nước thải nhà máy, lượng phân hóa học, thuốc trừ sâu, chất thải sinh hoạt đô thị - Tập trung chuỗi đô thị lớn trên bờ biển ở đới ôn hòa + Váng dầu, chất thải phóng xạ, chất thải công nghiệp + Chất thải từ sông ngòi chảy ra
* Tác hại
- Ảnh hưởng đến nuôi trồng hải sản, hủy hoại cân bằng sinh thái
- Tạo hiện tượng thủy triều đen, thủy triểu đỏ
- Gây tai hại mọi mặt ven bờ biển các đại dương
vào khí quyển.
* Hậu quả - Mưa axit
- Tăng hiệu ứng nhà kính, khiến Trái Đất nóng dần, khí hậu toàn cầu biến đổi, băng ở hai cực tan chảy, mực nước đại dương dâng cao...
- Thủng tầng ô dôn 2. Ô nhiễm nước
* Hiện trạng: Các nguồn nước bị ô nhiễm gồm (nước sông, biển, nước ngầm)
* Nguyên nhân:
- Ô nhiễm nước sông, hồ, nước ngầm: Do nước thải nhà máy, lượng phân hóa học, thuốc trừ sâu dư thừa, chất thải N nghiệp...
- Ô nhiễm biển: Do váng dầu, các chất độc hại bị đưa ra biển...
* Hậu quả:
- Làm chết ngạt các sinh vật sống trong nước
- Thiếu nước sạch cho đời sống và sản xuất
4. Củng cố và bài tập: (4ph)
BT1. Điền chữ Đ (đúng) hoặc chữ S (sai) vào trước các câu sau:
Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí ở đới ô hòa:
a. Đ Công nghiệp phát triển nhanh. b. Đ Phương tiện giao thông ngày càng nhiều c. S Ngành trồng rừng phát triển. d. Đ Hoạt động của con người.
BT2. Hướng dẫn học sinh làm BT 2/58 SGK: Biểu đồ lượng khí thải độc hại các nước bình quân đầu người cao nhất thế giới
20 10
0 Nước Pháp Mỹ
+ Tổng lượng khí thải của Pháp năm 2000 là:
59.330.000 x 6 = 355.800.000 (Tấn) + Tổng lượng khí thải của Mỹ năm 2000 là:
281.421.000 x 20 = 5.628.420.000 (Tấn) 5. Dặn dò: (1ph)
- Học bài, làm bài tập.
- Chuẩn bị bài mới: Bài 18: Thực hành.
* Rút kinh nghiệm:
--- --- ---
Tấn/năm/người
Ngày soạn: 27/10/10/
Ngày dạy: 30/10/10
Tiết 20: Bài 18: THỰC HÀNH
NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG Ở ĐỚI ÔN HÒA
I. Mục tiêu bài học: Củng cố cho học sinh các kiến thức cơ bản và một số kĩ năng về:
- Các kiểu khí hậu và nhận biết được qua biểu đồ khí hậu
- Các kiểu rừng ôn đới và nhận biết được qua biểu đồ khí hậu và qua ảnh địa lý
- Ô nhiễm KK ở đới ôn hòa, biết vẽ, đọc, phân tích biểu đồ gia tăng lượng khí thải độc hại II. Các phương tiện dạy học
- Bảng phụ
III. Các hoạt động dạy học: (45ph) 1. Ổn định: (1ph)
2. Kiểm tra bài cũ: (5ph)
- Cho biết hiện trạng, nguyên nhân, hậu quả, của ô nhiễm không khí và ô nhiễm nước ở đới ôn hòa?
- Kiểm tra bài tập 2 trang 58 sgk 3. Hướng dẫn thực hành: (36ph)
Hoạt động 1: Xác định các biểu đồ tương quan nhiệt- ẩm thuộc các môi trường:
(13ph)
GV giới thiệu 3 địa điểm: A: 55o45/B; B: 36o43/B; C: 51o41/B
Hỏi: Cho biết cách thể hiện mới trên các biểu đồ khí hậu? (Nhiệt độ, lượng mưa đều thể hiện bằng đường)
Hỏi: Yêu cầu phải đạt được trong bài tập? (Biểu đồ được xác định đúng dẫn đến kiểu khí hậu nào?)
Giáo viên gọi từng cá nhân học sinh đứng lên phân tích đặc điểm khí hậu của từng biểu đồ, học sinh nhận xét.
=> GV kết luận nội dung trên bảng phụ:
Đặc điểm
Nhiệt độ Lượng mưa Kết luận
Mùa hè Mùa đông Mùa hè Mùa đông
A:
55o45/B
<10oC 9 tháng nhiệt độ < 0oC; (- 30oC)
Mưa nhiều lượng nhỏ
9 tháng dạng tuyết rơi
Không thuộc khí hậu đới nóng và ôn hoà, là đới lạnh B: 25oC 10oC (ấm áp) Khô Mưa mùa Khí hậu địa trung
275 312 335 355
0 50 100 150 200 250 300 350 400
1840 1957 1980 1997
36o43/B không
mưa
đông và mùa thu
hải C:
51o41/B
Mát mẻ <
15oC
Ấm áp 5oC Mưa ít hơn 40mm
Mưa nhiều hơn 250mm
Khí hậu ôn đới hải dương
Hỏi: Nhắc lại tên các kiểu khí hậu đới ôn hoà? Cho biết đặc điểm khí hậu ôn đới lục địa?
(Nhiệt độ trung bình 4oC, lượng mưa trung bình 560mm)
2. Hoạt động 2: Xác định từng ảnh thuộc kiểu rừng nào?( 10ph)
-Y: Em hãy kể tên các kiểu rừng ôn đới? (Rừng lá rộng, lá kim, cây bụi gai, hỗn giao) -G: Nhắc lại các đặc điểm khí hậu ứng với mỗi kiểu rừng?
Hỏi: Yêu cầu bài tập là gì? (Xác định tên kiểu rừng qua ba ảnh ở ba mùa)
GV cho hs thảo luận nhóm ( 5ph). Các nhóm thảo luận, báo cáo kết quả, nhận xét bổ sung.
- Nhóm 1-3: Ảnh rừng Thụy Điển: rừng lá kim phát triển ở khu vực có khí hậu ôn đới lục địa
- Nhóm 4-6: Ảnh rừng Pháp: mùa hạ: rừng lá rộng thuộc vùng có khí hậu ôn đới hải dương - Nhóm 7-8: Ảnh rừng Canađa: mùa thu: rừng hỗn giao phát triển ở vùng có khí hậu chuyển tiếp giữa khí hậu ôn đới và cận nhiệt
3. Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh vẽ biểu đồ hình cột: (13ph) - Vẽ biểu đồ gia tăng lượng khí thải trong khí quyển
- Cách vẽ cơ bản: Biểu đồ đường biểu diễn hoặc biểu đồ hình cột
(P.P.m)
Biểu đồ gia tăng lượng CO2 trong không khí từ năm 1840 đến năm 1997 Nhận xét:
- Lượng CO2 không ngừng gia tăng qua các năm từ cuộc cách mạng công nghiệp đến năm 1997
- Giải thích nguyên nhân của sự gia tăng CO2
- Phân tích tác hại của khí thải vào không khí đối với thiên nhiên và con người?
4. Tổng kết, dặn dò:( 3ph)
Giáo viên nhận xét ưu, khuyết điểm của học sinh. Kiến thức cần bổ sung - Chuẩn bị bài mới: Bài 19: “Môi trường hoang mạc”.
* Rút kinh nghiệm:
--- --- ---
TUẦN 11 Ngày soạn: 30/10/09 Ngày dạy: 02/11/09