SỬ DỤNG HIỆU ỨNG TRÌNH CHIẾU

Một phần của tài liệu tin học cơ sở (Trang 129 - 132)

CHƯƠNG 5 TẠO PHIÊN TRÌNH DIỄN BẰNG

5.9 SỬ DỤNG HIỆU ỨNG TRÌNH CHIẾU

Các hiệu ứng của Powerpoint có thể tạm phân loại thành 4 nhóm theo cách tổ chức trên menu:

Entrance các loại hiệu ứng xuất hiện từ ngoài vào. Nội dung sẽ ẩn và xuất hiện khi chúng ta kích chuột.

Emphasis các hiệu ứng tạo ấn tượng như đổi màu, thay đổi cỡ chữ, kiểu chữ, rung ...

Exit các hiệu ứng làm nội dung xuất hiện rồi biến mất khỏi màn hình trình chiếu.

Motion Paths các hiện ứng xuất hiện theo đường mà người sử dụng chỉ ra. Ví dụ có thể vẽ để một nội dung chạy lòng vòng trên màn hình.

5.9.2 Tạo hiệu ứng

Chọn 1 hoặc nhiều đối tượng cùng lúc trong slide cần tạo hiệu ứng khi trình chiếu.

R_Click, chọn Custom Animation. Các thao tác tiếp theo chúng ta sẽ thực hiện tại vùng tác nghiệp bên phải màn hình soạn thảo.

Kích nút trong vùng tác nghiệp và chọn một loại hiệu ứng thích hợp từ các nhóm hiệu ứng hiện ra ngay sau đó. Khi Click một hiệu ứng nó sẽ trình chiếu ngay trên slide, chọn hiệu ứng thích hợp thì dừng lại, không cần phải nhớ hiệu ứng đó tên gì, nghĩa gì.

Hình 5.17 – Thanh chọn hiệu ứng Hình 5.16 – Hộp thoại chèn Hyperlink

Trang 127

Trong mỗi nhóm hiệu ứng chỉ xuất hiện một vài hiệu ứng, để chọn nhiều hiệu ứng hơn nhấn nút More Effects... (xem hình bên) để chọn nhiều hiệu ứng khác.

5.9.3 Xóa hiệu ứng

Click hiệu ứng trong danh sách các hiệu ứng trong vùng tác nghiệp. Nhấn nút Remove.

Dùng phím Shift kết hợp với chuột để chọn và xóa nhiều hiệu ứng cùng lúc.

5.9.4 Thay đổi hiệu ứng

Khi cần thay đổi hiệu ứng cho một đối tượng nào đã chọn, không cần phải xóa hiệu ứng đó mà chỉ chọn và nhấn nút tại vị trí nút Add Effect trong vùng tác nghiệp (Custom Animation).

5.9.5 Chọn cách khởi động hiệu ứng

Mặc định khi muốn thực hiện hiệu ứng khi trình chiếu phải click chuột, hoặc nhấn nút mũi tên tới., có thể Click vào nút Start trong vùng tác nghiệp Custom Animation.

− Chọn With Previous để thực hiện hiệu ứng ngay sau hiệu ứng trước.

− Chọn After Previous để thực hiện hiệu ứng sau hiệu ứng trước một khoảng thời gian tính bằng giây do ta thiết lập bằng cách nhấn đúp vào hiệu ứng trong danh sách. Click thẻ Timing trong hộp thoại, chọn số trễ để xuất hiện hiệu ứng sau hiệu ứng trước tại mục Delay.

5.9.6 Chọn hướng xuất hiện cho hiệu ứng

Tùy theo nhóm hiệu ứng, từng hiệu ứng cụ thể mà hướng xuất phát các hiệu ứng khác nhau.

Để chọn hướng bắt đầu khởi động hiệu ứng, từng vùng tác nghiệp task pane, Click một trong các vị trí xuất phát của hiệu ứng đó tại mục Direction.

Lưu ý: Không nên chọn các hiệu ứng quá cầu kỳ, phức tạp.

Bảng 5.1 – Các hướng xuất phát hiệu ứng

Mục chọn Giải thích

In Từ ngoài vào trong Out Từ trong ra ngoài

From bottom Từ dưới lên

From Left Từ bên trái qua phải From Right Từ bên phải qua trái

From Top Từ trên đỉnh xuống

From Bottom-Left Từ góc dưới bên trái From Bottom-Right Từ góc dưới bên phải From Top-Left Từ góc trên bên trái From Top-Right Từ góc trên bên phải

Hình 5.18 – Thanh thay đổi hiệu ứng

Mặc định, khi chèn một hiệu ứng thì tốc độ xuất hiện của nó là rất nhanh, kết quả là có hiệu ứng nhưng người quan sát gần như không theo dõi được. Để thay đổi tốc độ xuất hiện hiệu ứng, chúng ta Click mục Speed trong vùng tác vụ Custom Amination. Chọn một trong các mức tốc độ có trong danh sách.

Bảng 5.2 – Tốc độ hiệu ứng

Tốc độ Giải thích

Very Slow Rất chậm Slow Chậm Medium Trung bình Fast Nhanh Very Fast Rất nhanh

Trong mọi trường hợp, nên chọn tốc độ Medium là hợp lý nhất.

5.9.8 Lặp lại một hiệu ứng

R_Click trên hiệu ứng cần lặp, chọn Timing..., chọn các thông số trong hộp thoại theo yêu cầu của. Trong đó:

Start: Cách bắt đầu hiệu ứng.

Speed: tốc độ xuất hiện hiệu ứng.

Delay: thời gian nghĩ giữa 2 lần lặp của hiệu ứng tính bằng giây.

Repeat: số lần lặp lại hiệu ứng, chọn Until Next Click lặp đến khi kích sang hiệu ứng kế tiếp, chọn Until End of Slide lặp đến khi sang trang slide khác.

5.9.9 Hiệu ứng cho từng đoạn văn bản trong textbox

Thông thường khi mới bắt đầu với PowerPoint để tạo hiệu ứng cho một đoạn văn bản thì thường đưa mỗi đoạn văn bản vào một textbox riêng rẽ, thao tác này sẽ làm mất thời gian, có thể đưa tất cả các đoạn văn bản trong slide vào một textbox duy nhất và chỉ định cách thể hiện hiệu ứng để tất cả các đoạn văn bản trong textbox có hiệu ứng chung hoặc riêng cho từng đoạn.

− Chọn một hiệu ứng cho toàn bộ textbox.

− R_Click trên hiệu ứng vừa chọn trong vùng tác nghiệp, chọn Effect Options...., chọn thẻ Text Amination. Trong mục Group text chọn:

o As one object: cả textbox như một đối tượng

o All paragraphs at one: tất cả các đoạn xuất hiện một lần o By 1st level paragrahps: hiệu ứng cho những đoạn cấp 1 o By 2st level paragrahps: hiệu ứng đến những đoạn cấp 2

Hình 5.19 – Hộp thoại tạo hiệu ứng cho từng đoạn

Trang 129

Khi chọn chế độ thể hiện hiệu ứng cho từng đoạn riêng, nhấn OK trong hộp thoại. Danh sách các hiệu ứng ở vùng tác nghiệp sẽ tăng thêm, trước mỗi đoạn văn bản trong textbox sẽ hiển thị số thứ tự xuất hiện hiệu ứng của đoạn đó. Thứ tự xuất hiện các hiệu ứng chúng ta có thể thay đổi bằng cáchh kích chuột vào hiệu ứng trong vùng tác nghiệp đẩy nó đến vị trí mới.

5.9.10 Hiệu ứng Trigger

Trigger là một kỹ thuật dùng để điều khiển việc thực hiện hiệu ứng của các đối tượng trong cùng một slide. Hiệu ứng của đối tượng B được thực hiện khi click chuột vào đối tượng A (hoặc có thể là chính đối tượng B).

− Bước 1: Tạo hiệu ứng cho đối tượng B.

− Bước 2: Click chuột phải vào hiệu ứng của đối tượng B ở thanh Taskpane và chọn mục Timing

− Bước 3: Click chọn nỳt Triggers ặ chọn Start effect on click of và chọn đối tượng tỏc động để hiệu ứng thực hiện là đối tượng A (hoặc chính B)

Một phần của tài liệu tin học cơ sở (Trang 129 - 132)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(268 trang)