6.3.1 Các trình duyệt Web đồ họa thông dụng nhất
• Windows Internet Explorer (trước đây là Microsoft Internet Explorer; viết tắt là IE), là một dòng trình duyệt web giao diện đồ họa do Microsoft phát triển và là một thành phần của các hệ điều hành Microsoft Windows kể từ năm 1995. Đây là trình duyệt web có nhiều người sử dụng nhất từ năm 1999, đạt tới đỉnh cao là khoảng 95% thị phần trong năm 2002 và 2003 với IE5 và IE6. Kể từ đó thị phần của trình duyệt này đã từ từ giảm xuống với sự cạnh tranh đổi mới từ các trình duyệt web khác với Mozilla Firefox là đối thủ đáng kể. Microsoft đã chi hơn 100 triệu đô la Mỹ mỗi năm vào IE vào cuối thập niên 1990, với hơn 1000 người tham gia phát triển vào năm 1999. Phiên bản phát hành mới nhất là 9.0, hiện cho phép cập nhật miễn phí đối với các hệ điều hành Windows7 Service Pack1 và WindowsVista Service Pack2.
Trang 140
Hình 6.2 Trình duyệt Web Internet Explorer (IE)
• Mozilla Firefox là một trình duyệt web mã nguồn mở tự do xuất phát từ gói ứng dụng Mozilla do Tập đoàn Mozilla quản lí. Firefox đạt được 20,78% thị phần trình duyệt web vào tháng 11 năm 2008, khiến nó trở thành trình duyệt phổ biến thứ hai trên thế giới, sau Internet Explorer. Để hiển thị các trang web, Firefox sử dụng bộ máy trình bày Gecko, vốn bao gồm đầy đủ một số tiêu chuẩn web hiện nay cộng thêm một vài tính năng có thể sẽ được chuẩn hóa trong tương lai. Mã nguồn của Firefox là phần mềm tự do, được phát hành theo một bộ ba giấy phép GPL/LGPL/MPL. Lý do khiến Firefox được liên tục phát triển và quảng cáo rầm rộ là vì Mozilla được Google trả tiền để đặt Google làm default search engine. Số tiền Mozilla được trả rất lớn, chiếm 85% doanh thu của cả tập đoàn này. Càng nhiều người dùng Firefox thì sẽ có càng nhiều người dùng Google search. Google sẽ thu lại tiền từ các link quảng cáo trong kết quả tìm kiếm. Đây cũng chính là lí do khiến Google là trang chủ của Firefox.
Hình 6.3 Trình duyệt Web Mozilla Firefox
• Google Chrome là một trình duyệt web miễn phí, phần lớn được phát triển bởi Google, sử dụng hệ ứng dụng và bộ máy trình bày WebKit. Tên phần mềm được lấy từ khung nhìn giao diện người dùng đồ họa, hay còn gọi là "chrome" của các trình duyệt web. Dự án mã nguồn mở đứng sau Google Chrome được biết với tên gọi Chromium, mã nguồn phân đoạn do
Trang 141
Google phát triển được công khai dưới giấy phép tự do BSD, những phân đoạn khác chịu một số giấy phép khác nhau, như giấy phép MIT, LGPL, Ms-PL và bộ ba giấy phép MPL/GPL/LGPL. Phiên bản Beta chạy trên Microsoft Windows được phát hành ngày 2 tháng 9 năm 2008 với 43 ngôn ngữ.
Hình 6.4 Trình duyệt Web Google Chrome 6.3.2. Hướng dẫn sử dụng Graphic Web Browser
• Khởi động Internet Explorer : Start\ Programs\ Internet Explorer: Nếu ta đã kết nối vào Internet, khi khởi động Internet Explorer thì địa chỉ www.msn.com được tải xuống. Nếu bạn chưa kết nối, thì hộp thoại yêu cầu kết nối xuất hiện. Nhập tên và mật mã để kết nối.
• Thoát Internet explorer: File\close. Ta cũng có thể Click vào dấu X nằm góc trên phải cửa sổ Internet Explorer.
• Duyệt WEB: Để duyệt đến các nội dung khác của website, đưa trỏ chuột đến các đối tượng hình, các text có gạch chân, Các Button hay các mục nội dung trên trang. Thông thường khi đưa trỏ chuột đến các đối tượng đó thì trỏ chuột sẽ đổi thành hình bàn tay, khi đó bạn hãy Click chuột để duyệt đến nội dung cần xem. Để duyệt đến một Website khác, nhập địa chỉ Website đó trong khung Address và nhấn Enter hay Click nút Go để chuyển địa chỉ Website khác.
Hình 6.5 Mở một trang Web sử dụng trình duyệt IE
• Chức năng thông dụng của Internet Explorer Các thuộc tính của Internet explorer
Trang 142
Web mmỗi khi khởi động Internet Explorer, thay đổi FONT chữ, thay đổi ngày lưu trữ Website v.v... ta thực hiện như sau:
Bước 1. Trong cửa sổ Internet Exlporer, vào Tool\ Internet Option.
Bước 2. Trong hộp thoại Internet Option , chọn tab General
Thay đổi địa chỉ Website: Như đã trình bày trong phần trước, mỗi khi khởi động Internet Explorer thì một địa chỉ Website sẽ tự động tải xuống nhưng địa chỉ Website đó không phù hợp với ta. Do vậy làm thế nào thay đổi được địa chỉ Website đó. Để thay đổi Website nhập
địa chỉ Website cần thay đổi trong khung Address.
Tempoary Internet File: Thay đổi các File HTML chứa trong thư mục tạm. Nguyên tắc khi ta truy cập đến địa chỉ hay trang Web nào đó thì các thông tin của trang đó sẽ lưu lại trong thư mục tạm ở những lần truy cập sau nội dung đó sẽ tải về nhanh hơn nếu chúng vẫn lưu lại trong máy tính.
Delete File: Xoá các File HTML trong thư mục tạm.
Settings: Thay đổi thông số lưu trữ. Trong hộp thoại Settings, để thay đổi dung lượng lưu trữ chọn dung lượng cần lưu trữ trong khung Amount of disk space to use, sau cùng Click OK.
History: Cho biết số ngày lưu trữ của các trang Web đã duyệt. Bạn có thể thay đổi số ngày cần lưu trữ các địa chỉ Website đã tải về bằng cách thay đổi giá trị trong khung Days to keep pages in history, hay huỷ bỏ các địa chỉ đó bằng cách Click Clear History.
Hình 6.6 Tab Genenral được sử dụng để thiết lập địa chỉ Website
Trang 143
Hình 6.7 Xóa các mục trong History
Thay đổi FONT hiển thị: Nếu bạn đang sử dụng Internet Explorer 8, trên môi trường Windows XP thì các trang Web tiếng Việt không thể hiện được dấu, do vậy ta cần chọn lại FONT hiển thị cho chúng bằng cách: Click nút Font. Trong hộp thoại font, chọn lại font tiếng Việt như (vni-time, vnitime v.v...) sau đó Click OK để trọn Font. Khi đó các trang Web tiếng Việt sẽ thể hiện đúng font của mình miễn là trên hệ thống của bạn đã cài Font đó.
Hình 6.8 Thay đổi Font hiển thị
Thay đổi màu: Để thay đổi màu cho trang web hay màu cho các text có tạo Hyperlink (tạo siêu liên kết).
+ Click chọn nút Colors.
+ Trong hộp thoại Colors, để thay đổi màu chữ và màu nền, click bỏ đánh dấu chọn User Windows colors, sau đó trọn màu chữ trong khung Text và màu nền trong khung Background. Để thay đổi màu cho các Text có tạo Hyperlink, chọn màu trong các mục:
+ Visited: Màu cho Text có Hyperlink nhưng nội dung đó đã được duyệt.
+ Unvisited : Màu cho Text có tạo Hyperlink nhưng chưa được duyệt.
Trang 144
Hình 6.9 Thay đổi các loại màu cho trình duyệt IE
tượng đó sẽ đổi màu theo màu được chọn.
Sau cùng Click OK để chấp nhận thay đổi.
• Các chức năng thường dùng trong Internet Explorer: Để thao tác nhanh trong quá trình duyệt web, chúng ta tìm hiểu sơ lược về các chức năng của các nút trong thanh Toolbar.
Back: Trở về trang web trước đó.
Forward: Tới trang web đã duyệt trước đó.
Stop: Tạm dừng tiến trính tải web.
Refesh: Tải lại trang web hiện hành . Home: Trở về website chủ đã định dạng.
Search: Mở cửa sổ cho phép người dùng tìm kiếm các website cần thiết.
Favorites: Mở cửa sổ chứa các trang web ưa thích.
Print: In trang web hiện hành.
Mail: Khởi động trình nhận, gửi Mail (Outlook express).