Tìm hiểu ô nhiễm nước.(15’)

Một phần của tài liệu giáo án địa 7 2013 (Trang 76 - 81)

Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG Ở ĐỚI ÔN HOÀ

HĐ 2 Tìm hiểu ô nhiễm nước.(15’)

MT : - HS biết được nguyên nhân gây ô nhiễm nước ở đới ôn hòa và hậu quả của nó

- Hậu quả do ô nhiễm nước gây ra cho thiên nhiên và con người trong phạm vi một đới và có tính chất toàn cầu.

Cách tiến hành.

Quan sát các ảnh H17.3; 17.4 SGK( slide 7 - >

10) và kết hợp sự hiểu biết thực tế, nêu một số nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm nước ở đới ôn hoà?

GV cho hoạt động nhóm, chia hai nhóm thảo luận.

Hai nội dung thảo luận:

1. Tìm nguyên nhân gây ô nhiễm nước sông ngòi? Tác hại tới thiên nhiên và con người?

Tìm nguyên nhân gây ô nhiễm biển? Tác hại?

GV tổng hợp các báo cáo, bổ sung hoàn chỉnh kiến thức theo bảng sau

2. Ô nhiễm nước

Ô nhiễm sông ngòi Ô nhiễm biển

Nguyên nhân

- Nước thải nhà máy.

- Lượng phân hoá học thuốc trừ sâu.

- Chất thải sinh hoạt đô thị.

...

- Tập trung chuỗi đô thị lớn trên bờ biển ở đới ôn hoà.

- Váng dầu do chuyên chở, đắm tầu, giàn khoan trên biển.

- Chất thải phóng xạ, chất thải công nghiệp.

- Chất thải từ sông ngòi chảy ra.

...

Hậu quả

- Ảnh hưởng xấu đến ngành nuôi trồng hải sản, huỷ hoại cân bằng sinh thái.

- Ô nhiễm này tạo hiện tượng thuỷ triều đen, thuỷ triều đỏ, gây tai hại mọi mặt ven bờ các đại dương.

GV bổ sung và phân tích:

+ Thuỷ triều đỏ: Dư thừa lượng đạm và nitơ nước thải sinh hoạt, phân hoá học đối với loài tảo đỏ chứa chất độc phát triển rất nhanh chiếm hết lượng ôxy trong nước, khiến cả sinh vật biển chết hàng loạt, gây cản trở giao thông, ảnh hưởng hệ sinh thái. Ô nhiễm nặng các vùng ven bờ.

+ Thuỷ triều đen: Sự ô nhiễm dầu mỏ nghiêm trọng nhất cho biển về môi trường. Màng của váng dầu ngăn tiếp xúc giữa nước và không khí làm cho thức ăn của động vật biển suy giảm...

Váng dầu cùng một số chất độc khác hoà tan vào nước lắng xuống sâu gây tác hại hệ sinh thái dưới sâu, huỷ diệt sự sống trên biển và ven biển.

5 .Thực hành/ luyện tập.(5’) 1. Bài tập:

a) Biểu đồ lượng khí thải độc hại các nước có bình quân đầu người cao nhất thế giới?

Pháp Mỹ

0 10 20 30

b) Tổng lượng khí thải của Pháp năm 2000 là:

29.330.000 x 6 =

Tổng lượng khí thải của Hoa Kỳ năm 2000 là:

281.421.000 x 20 = 6. Vận dụng .(1’)

- Sưu tầm tài liệu viết về vấn đề ô nhiễm môi trường ở đới ôn hoà.

- Ôn kiến thức cách nhận biết đặc điểm khí hậu qua biểu đồ ở môi trường ôn đới.

***********************************

Soạn ngày: 19 / 10 /2012

Giảng ngày: 7A : / 10 /2012 7B : / 10 /2012 Tiết 19 - Bài 18

THỰC HÀNH

Nhận biết đặc điểm môi trường ở đới ôn hoà

I. Mục tiêu . 1. Kiến thức .

Củng cố cho HS các kiến thức cơ bản và một số kĩ năng về:

-Các kiểu khí hậu của đới ôn hoà và nhận biết được qua biểu đồ khí hậu.

-Các kiểu rừng ôn đới và nhận biết được qua ảnh địa lý.

-Ô nhiễm không khí ở đới ôn hoà, biết vẽ, đọc, phân tích được biểu đồ gia tăng lượng khí thải độc hại.

- Biết lượng khí thải CO2 tăng là nguyên nhân chủ yếu làm cho Trái Đất nóng lên , lượng CO2 trong không khí không ngừng nguyên nhân của sự gia tăng đó.

2. Kĩ năng.

- Vẽ biểu đồ về sự gia tăng lượng CO2 trong không khí.

3. Thái độ .

- Ủng hộ các biện pháp nhằm hạn chế lượng CO2 trong không khí.

II. Các kĩ năng sống cơ bản.

- Tư duy.

- Tự nhận thức . - Giao tiếp.

III.Các phương pháp / kĩ thuật dạy học có thể sử dụng.

- Thảo luận theo nhóm nhỏ, trình bày 1 phút.

IV. Đồ dùng dạy học.

- GV : bảng phụ .

- HS : nghiên cứu trước bài thực hành.

V. Tổ chức giờ dạy.

1.ÔĐTC (1’)

2. Khởi động. (3’) Kiểm tra bài cũ

Nêu thực trạng, nguyên nhân và hậu quả ô nhiễm bầu không khí?

3.Khám phá.(2’)

- GV nêu yêu cầu bài thực hành

-Phân tích mối tương quan nhiệt - ẩm trong mỗi biểu đồ, tìm ra đặc điểm về nhiệt độ và lượng mưa của địa điểm, đi đến kết luận.

Kiểu môi trường.

- Lượng CO2 gia tăng không ngừng qua các năm và giải thích sự gia tăng đó  ô nhiễm môi trường, tác hại với thiên nhiên và con người.

-Rèn kĩ năng phân tích, đọc biểu đồ khí hậu, trình bày bảng dưới các hình thức khác nhau.

4. Kết nối.

Hoạt động 1: Phân tích biểu đồ khí hậu. (17’) MT : Xác định kiểu môi trường qua biểu đồ khí hậu.

Cách tiến hành Bài tập 1: (17’)

Xác định vị trí 3 biểu đồ địa điểm sau: A: 55o45'B; B: 36o43'B; C: 51o41'B.

Câu hỏi: Cho biết cách thể hiện mới trên các biểu đồ khí hậu? (nhiệt độ, lượng mưa đều thể hiện bằng đường).

Câu hỏi: Yêu cầu phải đạt được trong bài tập ? (biểu đồ được xác định đúng thuộc kiểu khí hậu nào)

GV: Chia lớp 3 nhóm, mỗi nhóm thảo luận, phân tích xác định 1 biểu đồ. Sau bổ sung, chuẩn xác kiến thức theo bảng sau:

Địa điểm

Nhiệt độ Lượng mưa

Kết luận Mùa

Mùa đông Mùa hè Mùa đông A:

55o45'B

10oC 9 tháng nhiệt độ <

0oC; (- 30oC)

Mưa nhiều lượng nhỏ

9 tháng mưa dạng tuyết rơi

Không thuộc khí hậu đới nóng và ôn hoà, là đới lạnh.

B: 36o43'B 25oC 10oC (ấm áp)

Khô không mưa

Mưa mùa đông và mùa thu

Khí hậu địa trung hải

C: 51o41'B Mát mẻ

<15oC

ấm áp 5oC Mưa ít hơn 40 mm

Mưa nhiều hơn 250 mm

Khí hậu ôn đới hải dương

Câu hỏi: Nhắc lại tên các kiểu khí hậu đới ôn hoà? Cho biết đặc điểm khí hậu ôn đới lục địa? (Nhiệt độ trung bình 4oC, lượng mưa trung bình 560 mm).

Hoạt động 2: Nhận xét biểu đồ (20’)

MT : Nhận xét nguyên nhân sự gia tăng CO2 trong khí quyển.

Cách tiến hành Bài tập 3: (20’)

Vẽ biểu đồ gia tăng lượng khí thải trong khí quyển. (GV vẽ và treo bảng phụ lên bảng - không yêu cầu học sinh vẽ biểu đồ)

GV hướng dẫn học sinh nhận xét và giải thích.

1840 1957 1980 1997

0 50 100 150 200 250 300 350 400

Biểu đồ gia tăng lượng CO2 trong không khí từ 1840 - 1997 Nhận xét:

1. Lượng CO2 không ngừng tăng qua các năm từ cuộc cách mạng công nghiệp đến 1997.

2. Giải thích nguyên nhân của sự gia tăng lượng CO2?

(Do sản xuất công nghiệp phát triển, do việc sử dụng năng lượng sinh khối (gỗ phế liệu nông nghiệp, lâm nghiệp làm chất đốt trong sinh hoạt ngày càng gia tăng).

3. Phân tích tác hại của khí thải vào không khí đối với thiên nhiên và con người?

5.Thực hành /Luyện tập. (2’)

* Đánh giá kết quả giờ thực hành

-GV nhận xét: ưu, khuyết điểm. Kiến thức cần bổ sung.

6.Vận dụng . (1’)

Sưu tầm ảnh, tài liệu nói về hoang mạc và các hoạt động kinh tế trên hoang mạc: châu Á, châu Phi, châu Mỹ, Ôxtrâylia.

Ôn tập: - Các nhân tố ảnh hưởng đến khí hậu (lớp 6) - Đặc điểm cơ bản của khí hậu nhiệt đới.

******************************************

Soạn ngày: 19 / 10 /2012

Giảng ngày: 7A : / 10 /2012 7B : / 10 /2012 CHƯƠNG III

Một phần của tài liệu giáo án địa 7 2013 (Trang 76 - 81)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(306 trang)
w