Vùng đất của dân nhập

Một phần của tài liệu giáo án địa 7 2013 (Trang 165 - 168)

KHÁI QUÁT CHÂU MỸ

2. Vùng đất của dân nhập

- Trước TK XVI có người Exkimô và người Anh-điêng thuộc chủng tộc Môn-gô-lô-ít sinh sống

- Từ TK XVI đến TK XX có đầy đủ các chủng tộc chính trên thế giới.

Các chủng tộc ở châu Mỹ đã hoà huyết, tạo nên thành phần người lai.

- Phân bố địa bàn sinh sống?

- Các nền văn hoá của các bộ lạc cổ Mai-a, A- xơ-tếch In-ca?

? Từ sau phát kiến của Crix-tôp Cô-lông (1492) thành phần dân cư châu Mỹ có sự thay đổi như thế nào?

? Quan sát hình H35.2 SGK nêu các luồng dân cư vào châu Mỹ.

? Các luồng nhập cư có vai trò quan trọng như thế nào đến sự hình thành cộng đồng dân cư châu Mỹ?

- HS: cử đại diện trình bầy , nhóm khác nhận xét bổ sung

GV : chuẩn KT và mở rộng: Người Âu thuộc chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-ít và người châu Phi thuộc chủng tộc Nê-giô-it đều nhập cư vào châu Mỹ.

Nhưng thân phận và mục đích của họ đến Tân thế giới khác nhau hoàn toàn:

- Thực dân da trắng châu Âu ồ ạt di cư sang châu Mỹ ra sức cướp bóc, khai thác tài nguyên và đất đai màu mỡ, lập đồn điền, tiêu diệt người Anh-điêng, đuổi họ về phía tây, nơi có địa hình hiểm trở, khí hậu khắc nghiệt.

- Người da đen châu Phi bị cưỡng bức bỏ quê hương sang châu Mỹ làm nô lệ, phục vụ mục đích của người da trắng, họ bị đối xử rất tồi tệ, phải lao động rất cực nhọc...

? Giải thích tại sao có sự khác nhau về ngôn ngữ giữa dân cư ở phía Bắc Mỹ với dân cư ở khu vực Trung và Nam Mỹ?

GV (mở rộng kiến thức):

- Cư dân Bắc Mỹ ở hai nước Hoa Kỳ và Canada là con cháu của người châu Âu từ Anh, Pháp, Đức... di cư sang từ thế kỷ XVI đến thế kỷ XVIII.

Tiếng nói chính của họ là tiếng Anh, đồng thời phong tục, tập quán chịu ảnh hưởng của người Anh mà tổ tiên của họ là người Ăng-lô-xăc-xông (Bộ lạc Ăng-lô-xăc-xông được hình thành ở Anh vào khoảng trước TK X - Ăng-lô-xăc-xông được coi là ngôn ngữ tiếng Anh cổ)

Như vậy nói châu Mỹ Ăng-lô-xăc-xông là chỉ

phần bắc châu Mỹ gồm hai nước Hoa Kỳ và Canada.

- Cư dân ở khu vực Trung Mỹ và Nam Mỹ, kể cả quần đảo Ăng-ti, từ sông Riô Granđê cho tới bán đảo Đất lửa bị thực dân Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha thống trị gần bốn thế kỷ (Từ đầu TK XVI đến TK XIX). Họ đưa vào đây nền văn minh Latinh, vì vậy phần châu lục này mang tên là châu Mỹ La-tinh. Cư dân sử dụng ngôn ngữ Latinh.

4.Tổng kết và đánh giá.(7’)

* KTĐG

Điền vào chỗ trống trong câu sau những từ thích hợp để trở thành câu đúng:

Câu1: Châu Mỹ rộng...nằm hoàn toàn ở nửa cầu...lãnh thổ trải dài từ...đến tận...khoảng... vĩ độ.

Câu 2: Châu Mỹ gồm...lục địa, đó là lục địa ...có diện tích...và lục địa...có diện tích ....nối liền hai lục địa là eo đất...rộng không đến...

* Đố em?

Có mấy cách đi từ Lahabana (Thủ đô của Cu Ba) đến Xan Phranxixcô bằng đường biển? Cách nào tiện lợi nhất? Tại sao?

* 1. Châu Mỹ rộng 45 triệu km2 nằm hoàn toàn ở nửa cầu Tây. Lãnh thổ trải dài từ vòng cực Bắc đến tận vùng cận cực Nam khoảng 139 vĩ độ.

2. Châu Mỹ gồm 2 lục địa, đó là lục địa Bắc Mỹ có diện tích 24,2 triệu km2 và lục địa Nam Mỹ có diện tích 17,8 triệu km2. Nối liền hai lục địa là eo đất Panama rộng không đến 50km.

* Câu đố: Có 2 cách đi: + Không đi qua kênh đào Panama + Qua kênh đào Panama

- Qua kênh đào con đường sẽ rút ngắn rất nhiều tránh được nhiều nguy hiểm, rủi ro trên đường đi phải vòng xuống cực Nam của Nam Mỹ.

* HDVN

- Học bài cũ, xem trước bài mới 36

****************************************

Ngày soạn: 5 / 1 /2013

Ngày giảng : 7A: /1/2013 7B: /1/2013

Tiết 39 – bài 36 : THIÊN NHIÊN BẮC MỸ

I. Mục tiêu 1. Kiến thức:

- Biết được vị trí địa lí, giới hạn của châu Mĩ trên bản đồ.

- Trình bày được đặc điểm đại hình Bắc Mĩ : cấu trúc địa hình đơn giản, chia làm 3 khu vực kéo dài theo chiều kinh tuyến.

- Trình bày được đặc điểm của các sông và hồ lớn của Bắc Mĩ.

- Trình bày và giải thích (ở mức độ đơn giản) đặc điểm khí hậu Bắc Mĩ.

2. Kỹ năng:

- Xác định trên lược đồ châu Mĩ vị trí của châu Mĩ.

- Sử dụng lược đồ tự nhiên để trình bày đặc điểm tự nhiên của Bắc Mĩ.

- Phân lát cắt địa hình Bác Mĩ để nhận biết và trình bày sự phân hoá địa hình theo hướng Đông –Tây của Bắc Mĩ.

II. Các kĩ năng sống cơ bản.

- Tư duy.

- Giao tiếp .

III.Các phương pháp / kĩ thuật dạy học có thể sử dụng.

- Thảo luận theo nhóm nhỏ.

- Đàm thoại gợi mở.

- Thuyết giảng tích cực.

IV . Đồ dùng dạy học.

- GV :

- HS : học bài cũ, đọc bài mới.

V . Tổ chức giờ học.

Một phần của tài liệu giáo án địa 7 2013 (Trang 165 - 168)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(306 trang)
w