THIÊN NHIÊN CHÂU PHI
HĐ 1 Tìm hiểu vị trí địa lí.(15’)
MT : Biết vị trí địa lý của châu Phi trên bản đồ thế giới.
Cách tiến hành.
GV giới thiệu trên bản dồ địa lí tự nhiên thế giới các điểm cực trên đất liền của châu Phi.
- Cực Bắc mũi Cáp Blăng ở 37o20'B - Cực Nam mũi Kim 34o51'N
- Cực Đông mũi Rờthaphun 51o24' Đ - Cực Tây mũi Xanh (Cápve) 17o33'T Quan sát H26.1 SGK và bản đồ tự nhiên thế giới cho biết châu Phi tiếp giáp với các biển và đại dương nào?
- Bắc giáp Địa trung hải - Tây giáp Đại Tây Dương.
- Đông giáp Biển Đỏ ngăn cách châu á bởi Kênh Xuyê.
- Đông Nam giáp ấn Độ Dương.
Đường xích đạo qua phần nào của châu lục
?
1. Vị trí địa lý
- Đại bộ phận lãnh thổ châu Phi nằm giữa chí tuyến , tương đối cân xứng hai bên đường xích đạo.
Đường chí tuyến Bắc phần nào của châu lục?(đi qua gần chính giữa Bắc Phi hoang mạc Sa-ha-ra )
Đường chí tuyến Nam phần nào của châu Lục?(đi qua gần giữa Nam Phi hoang mạc Ca-la-ha-ri)
Vậy lãnh thổ châu Phi chủ yếu thuộc môi trường nào?(vì nằm giữa hai chí tuyến nên châu Phi nằm hoàn toàn trong đới nóng)
Đường bờ biển châu Phi có đặc điểm gì?
Đặc điểm đó có ảnh hưởng thế nào đến khi hậu châu Phi?
Qua H26.1 SGK ? Nêu tên các dòng biển nóng, lạnh chảy ven bờ?
Kênh đào Xuyê có ý nghĩa đối với giao thông đường biển quốc tế như thế nào? (Điểm nút giao thông biển quan trọng bậc nhất của hàng hải quốc tế - đường biển đi từ Tây Âu sang biển Viễn Đông qua biển Địa Trung Hải vào Xuyê được rút ngắn rất nhiều...)
- HS trả lời.
- GV chốt.
HĐ2 : tìm hiểu địa hình và khoáng sản.(20’) MT : - Trình bày được đặc điểm về hình dạng lục địa , về địa hình và khoáng sản của châu Phi.
Cách tiến hành.
GV yêu cầu học sinh quan sát H26.1 SGK Cho biết ở châu Phi dạng địa hình nào là chủ yếu? (cao từ 500 - 2000m).
Nhận xét về sự phân bố của địa hình đồng bằng ở châu Phi.
Xác định, đọc tên các sơn nguyên và bồn địa chính của châu Phi?
Cho biết địa hình phía Đông khác địa hình phía Tây như thế nào?
( t rung phía Đông Nam. Thấp dần là các bồn địa và hoang mạc ở phía Tây - Bắc).
2. Địa hình và khoáng sản
a) Địa hình
- Hình dạng : châu Phi có dạng hình khối , đường bờ biển ít bị chia cắt , rất ít vịnh biển , bán đảo, đảo.
- Địa hình: Tương đối đơn giản , có thể coi toàn bộ châu lục là khối sơn nguyên khổng lồ.
Tại sao có sự khác nhau đó? (- Các sơn nguyên cao 1500 - 2000m, tập
(Phía Đông được nâng lên mạnh, tạo thành nhiều hồ hẹp sâu và thung lũng sâu...) Hướng nghiên chính của Địa hình châu Phi?
Cho biết sự phân bố của địa hình:
Đồng bằng và các dãy núi chính của châu Phi?
(Tây bắc có dãy át Lát, Đông nam Nam Phi có dãy Đrêkenbéc)
Màng lưới sông ngòi và hồ của châu Phi có đặc điểm gì? Xác định vị trí và đọc tên các sông lớn, hồ lớn của châu Phi.
(- Sông phân bố không đều, sông lớn nhất bắt nguồn từ khu xích đạo và nhiệt đới. Sông Nin dài nhất thế giới 6.671 km... sông châu Phi giá trị kinh tế rất lớn).
GV: Mở rộng, giới thiệu giá trị của sông Nin đối với châu Phi và nền văn minh sông Nin (phần phụ lục bài 29).
- Hồ tập trung Đông Phi, hồ Vichtoria có diện tích lớn nhất 68.000 km2, sâu 80 m...)
GV: Chia nhóm trao đổi, thảo luận:
+ Nhóm 1: Kể tên và sự phân bố các khoáng sản quan trọng từ xích đạo lên Bắc Phi.
+ Nhóm 2: Kể tên và sự phân bố các khoáng sản quan trọng từ xích đạo xuống Nam Phi.
Yêu cầu đại diện nhóm báo cáo kết quả.
b) Khoáng sản
Các khoáng sản quan trọng
Sự phân bố
Dầu mỏ, khí đốt Đồng bằng ven biển Bắc Phi và ven vịnh Ghinê Tây Phi
Phốt phát 3 nước Bắc Phi (Marốc, Angiêri, Tuynidi)
Vàng, kim cương Ven vịnh Ghinê, khu vực Trung Phi (gần xích đạo) cao nguyên Nam Phi
Sắt Dãy núi trẻ Đrê kenbéc
Đồng, chì, cô ban, mangan, uranium
Các cao nguyên Nam Phi Câu hỏi: Có nhận xét gì về khoáng sản
của châu Phi. Châu Phi có nguồn khoáng sản
phong phú và giầu có. Đặc biệt là kim loại quý hiếm.
4. Tổng kết và đánh giá.(5’)
*KTĐG
-Bài tập 3 (phần khoáng sản trong bài)
*HDHB
-Sưu tầm tranh ảnh về xavan, hoang mạc, rừng rậm xích đạo.
- Tìm hiểu trước bài mới .
*************************************
Soạn ngày : 18 / 11 /2012
Giảng ngày: 7A : / 11 /2012 7B : / 11 /2012
Tiết 28 – Bài 27
THIÊN NHIÊN CHÂU PHI
(Tiếp theo)
I. Mục tiêu 1. Kiến thức:
- Trình bày và giải thích (ở mức độ đơn giản) đặc điểm của thiên nhiên châu Phi.
2. Kỹ năng:
Rèn luyện kỹ năng địa lý:
- Đọc, mô tả và phân tích lược đồ, ảnh địa lý.
- Phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố địa lý (lượng mưa và phân bố môi trường tự nhiên).
- Nhận biết môi trường tự nhiên qua tranh ảnh.
II . Đồ dùng dạy học.
- GV :
- HS : học bài cũ, đọc trước bài mới.
III. Tổ chức giờ dạy.
1. ổn định tổ chức : (1’) 2.Khởi động .(4’)
Kiểm tra bài cũ
Vị trí địa lý, hình dạng châu Phi có ảnh hưởng như thế nào tới khí hậu châu Phi?
GTB : Châu Phi có khí hậu nóng và khô vào bậc nhất TG. C.Phi có các môi trường tự nhiên đối xứng qua đường XĐ. ở môi trường nào có S lớn nhất
3.Bài mới .
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi