Nông nghiệp Trung và Nam Mỹ

Một phần của tài liệu giáo án địa 7 2013 (Trang 202 - 207)

KINH TẾ TRUNG VÀ NAM MỸ

1. Nông nghiệp Trung và Nam Mỹ

Cách tiến hành

GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:

? Quan sát và phân tích H44.1, H44.2, H44.3 SGK cho nhận xét về các hình thức tổ chức SXNN ở Nam Mỹ thể hiện trên các hình ảnh trên.

? Có mấy hình thức sản xuất nông nghiệp chính?

+ H44.1, H44.2 SGK đại diện cho hình thức sản xuất nông nghiệp nào?

+ H44.3 SGK đại diện cho hình thức sản suất nông nghiệp nào?

GV: yêu cầu thảo luận nhóm nội dung sau:

? Trìng bày đặc điểm 2 hình thức sản xuất NN chính.

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác bổ sung.

- GV chuẩn xác lại kiến thức

a) Các hình thức Sở hữu trong nông nghiệp

- Có hai hình thức sản xuất chính trong nông nghiệp:

+ Tiểu điền trang và đại điền trang.

Tiểu điền trang (minifunđia) Đại điền trang (latifunđia) 1. Quy mô

diện tích

- Dưới 5 ha - Hàng ngàn ha

2. Quyền sở hữu

- Các hộ nông dân - Các đại điền chủ (chiếm 5% dân số, chiếm 60% diện tích canh tác và đồng cỏ chăn nuôi).

3. Hình thức canh tác

- Cổ truyền, dụng cụ thô sơ, năng suất thấp

- Hiện đại, cơ giới hoá các khâu sản xuất

4. Nông sản chủ yếu

- Cây lương thực - Cây công nghiệp, chăn nuôi 5. Mục đích

sản xuất

- Tự cung tự cấp - Xuất khẩu nông sản

? Qua bảng so sánh trên nêu sự bất hợp lý trong chế độ sở hữu ruộng đất ở Trung và Nam Mỹ.

(- Người nông dân chiếm số đông trong dân số, sở hữu diện tích nhỏ, bộ phận

- Chế độ sở hữu ruộng đất còn bất hợp lý.

- Nền nông nghiệp của nhiều nước bị lệ

lớn nông dân không có ruộng phải đi làm thuê.

- Đất đai phần lớn nằm trong tay địa chủ và tư bản nước ngoài.)

GV: - Sự bất hợp lý trong sở hữu ruộng đất tất yếu khiến các quốc gia ở Trung và Nam Mỹ đã ban hành luật cải cách ruộng đất.

- Cải cách ruộng đất tiến hành chưa hợp lý, không triệt để.

- Gặp phải sự chống đối của các đại điền chủ và công ty tư bản nước ngoài.

Chuyển ý: Với các hình thức sản xuất và tổ chức đất đai như trên, các ngành nông nghiệp có sự phát triển như thế nào, ta xét mục sau:

thuộc vào nước ngoài.

HĐ2: Tìm hiểu về các ngành NN.(17’) MT : Nhận biết sự phân bố nông nghiệp Trung và Nam Mỹ.

Cách tiến hành

? Dựa vào H44.4 SGK cho biết Trung và Nam Mỹ có các loại cây trồng chủ yếu nào và phân bố ở đâu?

GV: - Lập bảng tên các loại cây trồng chính và sự phân bố.

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm, hoặc nghiên cứu cá nhân.

- Lên bảng điền vào ô trống Loại cây

trồng chính

Phân bố cây trồng ở Trung và Nam Mỹ

1. Lúa Braxin, Achentina

2. Cà phê Eo đất Trung Mỹ, đông Braxin, Côlômbia

3. Dừa Quần đảo Ăngti

4.Đậu tương Các nước đông nam lục địa Nam Mỹ

5. Bông Đông Braxin, Achentina 6.Cam, chanh Đông nam lục địa Nam Mỹ

b) Các ngành nông nghiệp

- Trồng trọt: mang tính độc canh.

7. Mýa Quần đảo Ăngti 8. Chuối Eo đất Trung Mỹ

9. Ngô Các nước ven Đại Tây Dương 10. Nho Các nước phía nam dãy Anđét

? Dựa vào bảng trên cho biết nông sản chủ yếu là cây gì, loại cây nhiệt đới và cận nhiệt đới trồng nhiều ở đâu? Vì sao trồng nhiều ở khu vực đó.

(- Trồng ở eo đất Trung Mỹ và quần đảo Ăngti và phía đông nam lục địa Nam Mỹ.

- Vì các khu vực có khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới rất thích hợp cho các loại cây trên phát triển.)

? Sự mất cân đối giữa cây công nghiệp, cây ăn quả và lương thực dẫn tới tình trạng gì?

? Dựa vào H44.4 SGK cho biết các loại gia súc chuyên được nuôi ở Trung và Nam Mỹ. Chúng được nuôi chủ yếu ở đâu? Vì sao?

GV cho HS nghiên cứu và lập bảng sau:

+ Nông sản chủ yếu là cây công nghiệp và cây ăn quả chủ yếu là: cà phêm cacao, chuối, mía... để xuất khẩu.

+ Một số nước Nam Mỹ phát triển lương thực.

Nguyên nhân: ngành trồng trọt mang tính chất độc canh do lệ thuộc vào nước ngoài.

- Phần lớn các nước Trung và Nam Mỹ phải nhập lương thực và thực phẩm

- Ngành chăn nuôi : một số nước phát triển chăn nuôi gia súc theo quy mô lớn.

Ngành chăn nuôi Địa bàn phân bố

chăn nuôi Điều kiện tự nhiên Bò thịt và bò sữa (khoảng

250 triệu con)

Braxin, Achentina, Uruguay, Paraguay

Nhiều đồng cỏ rộng lớn và tươi tốt

Cừu (150 triệu con), lạc đà Lama

Sườn núi Trung Anđét Khí hậu cận nhiệt đới và ôn đới lục địa

Đánh cá Pêru đứng đầu thế giới

sản lượng cá

Dòng hải lưu lạnh chảy sát ven bờ

4.Tổng kết và đánh giá.(5’)

*KTĐG

Phát phiếu học tập

Câu 1: Ngành trồng trọt của nhiều nước Trung Mỹ và Nam Mỹ mang tính chất độc canh vì:

a) Do lệ thuộc vào nước ngoài

b) Đất đai và khí hậu thích hợp với một số loại cây công nghiệp và ăn quảc) Người nông dân chưa quen lối canh tác cây lượng thực

d) Tất cả các đáp án trên

Câu 2: Công cuộc cải cách ruộng đất của Trung và Nam Mỹ ít thành công vì:

a) Nông dân bán đất cho các đại chủ điền

b) Vấp phải sự chống đối của các điền chủ và công ty tư bản nước ngoàic) Diện tích đất chia cho nông dân rất nhỏ so với ruộng đất trong tay

các điền chủ và công ty tư bản nước ngoài

d) Tất cả các đáp án trên

Câu 3: Hạn chế lớn nhất của cây nông nghiệp Trung và Nam Mỹ:

a) Đất nông nghiệp tính trên đầu người còn ít

b) Năng suất cây trồng thấp

c) Lương thực chưa đáp ứng đủ nhu cầu trong nướcd) Nạn hạn hán và sâu bệnh thường xuyên xảy raCâu 3: Tình trạng lệ thuộc chặt chẽ của nền nông nghiệp Trung và Nam Mỹ vào nước ngoài, biểu hiện ở:

a) Cơ cấu cây trồng

b) Chủ sở hữu đất đai

c) Mục đích sản xuất

d) Tất cả các đáp án trên

Đáp án:

Câu 1: (d) Câu 2: (d) Câu 3: (c) Câu 3: (d)

*HDVN

- Học bài và trả lời các câu hỏi cuối SGK+ các câu hỏi trong TBĐ - Tìm hiểu công nghiệp Trung và Nam Mỹ.

**************************************

Ngày soạn: 16 /2/2013

Một phần của tài liệu giáo án địa 7 2013 (Trang 202 - 207)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(306 trang)
w