THIÊN NHIÊN CHÂU ĐẠI DƯƠNG

Một phần của tài liệu giáo án địa 7 2013 (Trang 229 - 234)

I. Mục tiêu . 1. Kiến thức:

- Biết vị trí địa lý, giới hạn châu Đại Dương gồm bốn quần đảo và lục địa Ôxtrâylia.

- Trình bày một số đặc điểm tự nhiên của lục địa Ôxtrâylia và các quần đảo.

2. Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích các bản đồ khí hậu xác định mối quan hệ giữa khí hậu và động thực vật.

II. Đồ dùng dạy học.

- GV :

- HS : Tìm hiểu trước bài mới.

III. Tổ chức giờ dạy . 1. ổn định tổ chức (1’) 2. Khởi động.(15’)

Đề bài 1.Nêu đặc điểm tự nhiên của châu Nam Cực ?

2. Tại sao với khí hậu khắc nghiệt như vây mà động vật vẫn phong phú?

Đáp án 1. Đặc điểm tự nhiên châu Nam Cực (7đ) - Khí hậu

+ Rất giá lạnh - Cực lạnh của Trái Đất.

+ Nhiệt độ quanh năm < 0oC

+ Nhiều gió bão nhất thế giới, vận tốc gió thường trên 60km/giờ.

- Địa hình: là một cao nguyên băng khổng lồ, cao trung bình 2600m.

- Sinh vật:

+ Thực vật không có

+ Động vật có khả năng chịu rét giỏi: chim cánh cụt, hải cẩu, cá voi xanh, báo biển... sống ven lục địa.

- Khoáng sản:Giàu than đá, sắt, đồng, dầu mỏ, khí tự nhiên.

2. Do động vật có những đặc điểm thích nghi với điều kiện sống khắc nghiệt như: lớp mỡ dày, bộ lông không thấm nước, nơi đây có nguồn thức ăn dồi dào ...(3đ)

Vào bài: Nằm tách biệt với các châu Phi, Mỹ, á, Âu, có một miền đại dương lấm chấm những đảo lớn, nhỏ rải rác trên khoảng diện tích 8,5 triệu km2 giữa Thái Bình Dương mênh mông, đó là châu Đại Dương, về phương diện địa lý, thiên nhiên châu lục độc đáo này có đặc điểm như thế nào? Ta cùng tìm hiểu qua bài "Thiên nhiên châu Đại Dương".

3.Bài mới.

Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi

HĐ1: XĐ vị trí địa lý, địa lí.(10’)

MT : Biết vị trí địa lý, giới hạn châu Đại Dương gồm bốn quần đảo và lục địa Ôxtrâylia.

Cách tiến hành.

GV: Giới thiệu chung về châu Đại Dương - Châu Đại Dương thời gian gần đây được gộp từ hai châu: châu Đại Dương và châu úc.- Khái niệm:

+ Đảo Đại Dương gồm:

* Đảo núi lửa

* Đảo san hô

+ Vòng đai lửa Thái Bình Dương + Đảo đại lục

GV: Yêu cầu thảo luận nhóm theo nội dung câu hỏi sau:

? Quan sát lược đồ châu Đại Dương (H48.1 SGK) xác định

- Vị trí lục địa Ôxtrâylia và các đảo lớn của châu Đại Dương?

- Lục địa Ôxtrâylia thuộc bán cầu nào? giáp với biển và đại dương nào?

1. Vị trí địa lý, địa hình

- Châu Đại Dương gồm:

+ Lục địa Ôxtrâylia.

+ Bốn quần đảo

? Xác định vị trí giới hạn, nguồn gốc các quần đảo thuộc châu Đại Dương?

- Một nhóm/một quần đảo - đại diện nhóm báo cáo kết quả. Nhóm khác bổ sung.

- GV chuẩn xác kiến thức theo bảng sau.

Tên quần đảo

Vị trí giới hạn

Các đảo lớn

Nguồn gốc Mêlanêdi Từ xích

đạo - 24oN

Niu Ghinê Xôlômôn

Đảo núi lửa Niu Dilen 33oN -

47oN

Đảo Bắc, đảo Nam

Đảo lục địa Micrônêd

i

10oN - 28oB

Guam Đảo san

hô Pôlinêdi 23o -

28oN phía đông

KT 180o

Haoai,

Hônôlulu Đảo núi lửa và san hô

HĐ2.Tìm hiểu khí hậu, động vật và thực vật.(14’)

MT : Nhận biết đặc điểm tự nhiên của lục địa Ôxtrâylia và các quần đảo.

Cách tiến hành.

GV: Yêu cầu lớp hoạt động nhóm: phân tích biểu đồ nhiệt ấm H48.2 SGK

- Mỗi nhóm phân tích, thảo luận một biểu đồ.

- Đại diện nhóm lên điền nội dung kiến thức vào bảng sau.

- GV chuẩn xác lại kiến thức theo bảng

2. Khí hậu, thực vật và động vật

Tên đảo Chỉ số so sánh

các yếu tố khí hậu

Đảo Guam Đảo Numêa

Lượng mưa nhiều nhất  2200mm/năm  1200mm/năm

Các tháng mưa nhiều nhất Tháng: 7, 8, 9, 10 Tháng: 11, 12, 1, 2, 3, 4 Nhiệt độ cao nhất tháng nào? 28oC tháng 5-6 26oC tháng 1, 2

Nhiệt độ thấp nhất tháng nào? 26oC tháng 1 20oC tháng 8 Chênh lệch nhiệt độ giữa tháng

cao nhất và tháng thấp nhất 2oC 6oC Kết luận: Đặc điểm chế độ

nhiệt, ẩm

- Tổng lượng mưa hai đảo đều cao (Guam mưa nhiều hơn.

- Chế độ nhiệt điều hoà

? Qua bảng phân tích nhiệt ẩm của hai trạm, hãy nêu đặc điểm chung của khí hậu các đảo thuộc châu Đại Dương?

- GV : cho biết nguyên nhân khiến cho châu Đại Dương được gọi là "Thiên đàng xanh" của Thái Bình Dương

(- Do đặc điểm khí hậu.

+ Mưa nhiều, quanh năm, rừng phát triển xanh tốt, đặc biệt thích hợp với thực vật miền xích đạo, nhiệt đới rừng dừa ven biển.

+ Động vật phong phú độc đáo + Cảnh sắc thiên nhiên xanh mát...)

- Các đảo lớn gần lục địa Ôxtrâylia rừng nhiệt đới phát triển (Mêlanêdi).

- Niu Dilen rừng ôn đới phát triển.

- Các đảo lớn nhỏ nằm xa lục địa Ôxtrâylia sinh vật nghèo hơn về loài (thuộc Micrônêdi và Pôlianêdi - Đảo san hô).

? Dựa vào H48.1 SGK và kiến thức đã học;

cho biết vì sao đại bộ phận lục địa Ôxtrâylia là hoang mạc? Đọc tên các hoang mạc.

(- Vị trí đường chí tuyến Nam; ảnh hưởng khối khí chí tuyến khô nóng.

- Địa hình phía đông ven biển là hệ thống núi cao ngăn ảnh hưởng của biển.

- Dòng biển lạnh Tây Ôxtrâylia chảy ven biển phía tây)

? Thiên nhiên đại dương thuận lợi và khó

- Phần lớn các đảo có khí hậu nhiệt đới nóng, ẩm điều hoà, mưa nhiều - Giới sinh vật các đảo lớn phong phú.

- Lục địa Ôxtrâylia khí hậu khô hạn, hoang mạc chiếm diện tích lớn, sinh vật độc đáo.

+ Động vật thú có túi, cáo mỏ vịt.

khăn gì cho phát triển kinh tế?

(- Thiên nhiên bão gió, nạn ô nhiễm biển...

- Giá trị kinh tế của vùng biển và rừng...) - HS trả lời.

- GV chốt

+ Nhiều loại bạch đàn.

- Biển và đại dương và nguồn tài nguyên quan trọng của châu lục.

4. Tổng kết và đánh giá.(5’)

*KTĐG

Phát phiếu kiểm tra trắc nghiệm

Câu 1: Điền vào chỗ trống (...) thành câu đúng.

Châu Đại Dương gồm... và bốn quần đảo là:

a) Quầnđảo:...

...

b) Quầnđảo:...

...

c) Quầnđảo:...

...

d) Quầnđảo:...

...

Câu 2: Lục địa Ôxtrâylia nổi tiếng thế giới vì sự độc đáo của:

a) Các loài thú có túi 

b) Rất nhiều loài bạch đàn 

c) Nhiều loài thú quý hiếm 

d) ý 1 và ý 2 đúng 

* HDVN.

- Tìm hiểu chủ nhân đầu tiên của châu Đại Dương

- Ôxtrâylia nổi tiếng thế giới vì những sản phẩm nông nghiệp gì?

Ngày soạn: 10 /3/2013

Ngày giảng : 7A: /3/2013 7B: /3/2013 Tiết 54 – bài 49 :

Một phần của tài liệu giáo án địa 7 2013 (Trang 229 - 234)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(306 trang)
w