I. Mục tiờu bài học:
1. Kiến thức :
- Biết vị trí của đới lạnh trên bản đồ tự nhiên thế giới.
- Trình bày và giải thích (ở mức độ đơn giản ) một số đặc điểm cơ bản của đới lạnh.
- Biết một số thích nghi của động vật và thực vật với môi trường đới lạnh.
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng đọc, phân tích bản đồ về môi trường địa lí ở vùng Bắc Cực và vùng Nam Cực để nhận biết vị trí , giới hạn của đới lạnh.
- Đọc và phân tích biểu đồ nhiệt độ lượng mưa của một vài địa điểm ở môi trường đới lạnh .
II. Đồ dùng dạy học:
- GV : Ảnh các động vật và thực vật ở môi trường đới lạnh.
- HS : học bài cũ, đọc trước bài mới.
III. Tổ chức giờ học : 1. OĐTC: (1’)
2. Khởi động : (4’) Kiểm tra bài cũ
- Nêu các hoạt động kinh tế cổ truyền và hiện đại ở môi trường hoang mạc? Biện pháp để hạn chế sự mở rộng của các hoang mạc?
GTB : Đới lạnh là xứ của băng tuyết , khí hậu rất khắc nghiệt . Cho đến nay , còn nhiều điều chúng ta chưa biết về môi trường đới lạnh… Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về đới này.
3 Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi
Hoạt động 1:Tìm hiểu đặc điểm của môI trường đới lạnh . (19 ‘)
MT : - Biết vị trí của đới lạnh trên bản đồ tự nhiên thế giới.
- Trình bày và giải thích (ở mức độ đơn giản ) một số đặc điểm cơ bản của đới lạnh.
Cách tiến hành
GV hướng dẫn HS quan sát hỡnh 21.1/ Tr.67 và 21.2/ Tr.68 sgk, tỡm ranh giới của mụi trường đới lạnh ở cả 2 bán cầu ?
GV giới thiệu :
- Đường vũng cực được thể hiện bằng vũng trũn nột đứt màu xanh thẫm.
- Đường ranh giới đới lạnh là các nét đứt đỏ đậm, trùng với đường đẳng nhiệt 100C tháng 7 ở Bắc bán cầu và đường đẳng nhiệt 100C tháng 1 ở Nam bán cầu (tháng có nhiệt độ cao nhất mựa hạ ở 2 bỏn cầu).
GV treo bản đồ các môi trường địa lí, yêu cầu HS lên xác định vị trí của môi trường đới lạnh.
CH : Quan sỏt H 21.1 và 21.2, cho nhận xột xem cú gỡ khỏc nhau giữa mụi trường đới lạnh Bắc bán cầu với môi trường đới lạnh Nam bán cầu ?
HS : Ở Bắc bán cầu chủ yếu là Bắc Băng Dương, ở Nam bỏn cầu chủ yếu là chõu Nam cực.
GV hướng dẫn HS quan sát biểu đồ hỡnh 21.3/
Tr.68 sgk.
GV chia lớp làm 4 nhúm, thảo luận (3 phỳt) CH : Phân tích biểu đồ theo câu hỏi trong phiếu
1. Đặc điểm của môi trường.
* Vị trớ: nằm trong khoảng từ 2 vũng cực về 2 cực.
* Khớ hậu:
- Mùa đông lạnh kéo dài.
- Mùa hè ngắn, nhiệt độ dưới 10oC.
học tập ?
- Diễn biến nhiệt độ trong năm :
+ Nhiệt độ tháng cao nhất? Nhiệt độ tháng thấp
nhất ? Biên độ nhiệt năm ?
+ Số tháng có nhiệt độ < 0OC, số tháng có nhiệt độ > 0oC?
- Lượng mưa:
+ Lượng mưa trung bỡnh năm?
+ Tháng mưa nhiều, tháng mưa ít là tháng nào? Đặc điểm mưa ?
- Từ việc phõn tớch trờn , em hóy rỳt ra đặc điểm khí hậu của đới lạnh?
Đại diện các nhóm lần lượt báo cáo kết quả thảo luận, GV nhận xét, chốt ý.
Yờu cầu HS quan sỏt cỏc hỡnh 21.4 và 21.5/
Tr.69, so sỏnh sự khỏc nhau giữa núi băng và băng trôi và tác hại của nó.( Liên hệ thực tế) HS : Kích thước khác nhau, Băng trôi xuất hiện vào mùa hạ, núi băng lượng băng quá nặng, quá dày tự tách ra từ 1 khối băng lớn.
GV : Đó là quang cảnh mà ta thường gặp trên các vùng biển đới lạnh vào mựa hạ
- Nhiệt độ trung bỡnh năm < - 100C
- Lượng mưa ít, chủ yếu dưới dạng tuyết rơi.
Khớ hậu vụ cựng lạnh lẽo và khắc nghiệt.
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự thích nghi của động thực vật. (16 ‘)
MT :- Biết một số thích nghi của động vật và thực vật với môi trường đới lạnh.
Cách tiến hành
GV cho HS đọc thuật ngữ “đài nguyên” SGK/
Tr.186
CH : Quan sát H21.6 và 21.7/ Tr.69 sgk, mô tả cảnh 2 đài nguyên vào mùa hạ ở Bắc Âu, Bắc Mĩ ? So sánh và rút ra nhận xét ?
HS trả lời, GV nhận xét, giúp HS giải thích về sự thích nghi của thực vật đối với khí hậu ở đới lạnh.
H 21.6 : Cho thấy cảnh đài nguyên Bắc Âu vào mùa hạ thực vật có rêu và địa y đang nở hoa đỏ và vàng, ở ven bờ hồ là các cây thông lùn. Mặt đất chưa tan hết băng.
H 21.7 : Cho thấy cảnh đài nguyên Bắc Mĩ vào mùa hạ với thực vật nghèo nàn, thưa thớt hơn.
Chỉ thấy vài túm địa y mọc lác đác đang nở hoa
2. Sự thích nghi của thực vật và động vật với môi trường.
- Thực vật thưa thớt, chỉ phát triển vào mùa hè, thực vật đặc trưng là rêu và địa y và một số loài cây thấp lựn.
đỏ. Ở đây không thấy những cây thông lùn như ảnh ở Bắc Âu. Băng chư tan.
Đài nguyên Bắc Mĩ có khí hậu lạnh hơn đài nguyên Bắc Âu.
CH : Thực vật ở đài nguyên đới lạnh có đặc điểm gỡ? Cây đặc trưng là gỡ ?
HS : Cõy thấp, lùn chống được bóo tuyết, giữ nhiệt độ.
CH : Vỡ sao thực vật chỉ phỏt triển vào mựa hố ?
HS : Nhiệt độ cao hơn, băng tan lộ đất, cây cối mọc lên.
HS quan sát các H21.8, 21.9 và 21.10/ Tr.69 kết hợp sự hiểu biết của bản thân, kể tên các động vật ở đới lạnh ?
CH : Động vật thích nghi với khí hậu khắc nghiệt của đới lạnh như thế nào ?
CH : Các động vật trên có đặc điểm gỡ khỏc với động vật ở đới nóng ?
GV giới thiệu : Tuần lộc sống dựa vào cây cỏ, rêu, địa y của đài nguyên.
- Chim cỏnh cụt, hải cẩu sống dựa vào tôm cá dưới biển.
Mỗi loài thích nghi với thức ăn riêng của môi trường, có đặc điểm cơ thể chống lại khí hậu lạnh.
CH : Cuộc sống của sinh vật trở nên sôi động, nhộn nhịp vào mùa nào trong năm? Loại động vật sống địa bàn nào phong phú hơn?
Nột khác biệt của thực-động vật ở đới lạnh so với các đới khí hậu khác là gỡ?
CH : Bằng kiến thức sinh vật học, hóy cho biết hỡnh thức trỏnh rột của động vật vào mùa đông là gỡ ? (Giảm tiờu hao năng lượng)
CH : Tại sao nói đới lạnh là vùng hoang mạc lạnh của Trái Đất ?
GV cho HS biết tác động của con người đến môi trường, đặc biệt là vấn đề khí thải làm Trái Đất nóng lên, bằng hai cực tan ra.
CH : Qua các đặc điểm trên, em thấy giới thực vật và động vật ở đới lạnh có gỡ đặc biệt ? Goi HS đọc đoạn văn ở bài tập 4, kết hợp quan sát H 21.11/ TR.70, mô tả về cuộc sống của con người trong đới lạnh.
- Động vật thích nghi với khí hậu lạnh nhờ có bộ lông dày không thấm nước hoặc lớp mỡ dày.
+ Một số động vật dùng hỡnh thức ngủ đông hoặc di cư để tránh mùa đông lạnh.
4.Tổng kết và HDVN: (5’)
* KTĐG
- GV chuẩn xỏc lại nội dung bài học.
- Cho HS làm bài tập : Điền tiếp vào ô trống theo sơ đồ sau :
Băng … ……… ………. … Đe dọa đời sống ở 2 cực tan nhõn dõn ở những vựng
trũng thấp
*HDVN
Hóc baứi 21, õn lái caựch phãn tớch biểu đồ khớ hậu ủụựi lánh.
- Làm bài tập 4 vào vở.
- Ôn lại các vấn đề bảo vệ môi trường ở đới nóng và đới ôn hũa.
- Chuẩn bị bài 22 “Hoạt động kinh tế của con người ở đới lạnh”
******************************
Soạn ngày: 2 / 11 /2012
Giảng ngày: 7A : / 11 /2012 7B : / 11 /2012 Tiết 23 - Bài 22