MÔI TRƯỜNG VÙNG NÚI HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở VÙNG NÚI
TIẾT 25 ÔN TẬP CÁC CHƯƠNG II,III,IV,V
I. MỤC TIÊU . 1. Kiến thức:
Hệ thống hoá kiến thức của chương trình của chương 2,3,4,5.
Qua đó học sinh thấy được hệ thống kiến thức của bài và biện pháp cải tạo từng loại khí hậu khác nhau.
2. Kỹ năng:
So sánh từng loại môi trường và thấy sự phân hoá của trái đất II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-GV : bảng tổng hợp kiến thức .
-HS : kẻ và hoàn thành trước ở nhà.
III. TỔ CHỨC GIỜ HỌC.
1.Ổn định tổ chức (1’)
2. Khởi động(kiểm tra việc ôn tập ở nhà của học sinh – 4’) 3.Ôn tập.
*Hoạt động 1:Ôn tập các kiến thức đã học(38 phút )
-Mục tiêu: HS khôi phục lại kiến thức của chương trình của chương 2,3,4,5.
- Qua đó học sinh thấy được hệ thống kiến thức của bài và biện pháp cải tạo từng loại khí hậu khác nhau.
-Cách tiến hành:
-GV y/c học sinh thảo luận nhóm(5 phút) theo y/c sau:
Nhóm 1: Môi trường đới ôn hoà Nhóm 2: Môi trường hoang mạc Nhóm 3: Môi trường đới lạnh Nhóm 3: Môi trường vùng núi
-Các nhóm thảo luận theo nội dung sau:+Vị trí +Đặc điểm +Sự thích nghi +Hoạt động kinh tế -Các nhóm báo cáo,nhận xét,bổ sung.
-GV chuẩn kiến thức theo bảng sau:
Kiểu môi trườn
g
Vị trí đặc điểm Sự thích
nghi
Hoạt động kinh tế
Môi trườ ng đới ôn hoà
Nằm giữa đới nóng và đới lạnh( kh oảng từ chí tuyến đến vòng cực)
T/C trung gian giữa khí hậu nóng và khí hậu lạnh không nóng quá và mưa nhiều như đới nóng - không lạnh và mưa ít như đới lạnh.
Thời tiết thay đổi thất thường do sự tác động của nhiều khối khí( Khối khí
Môi trường có sự phân hoá :
Theo thời gian thể hiện bốn mùa trong năm.
Theo không gian thể hiện sự thay đổi cảnh quan,
khí hậu,
SXNN tiên tiến hình thức chính là hộ gia đình và trang trại.
SX nhiều dịch vụ NN với thành tựu khoa học KT áp dụng rộng rãi . tổ chức theo kiểu CN chuyên môn hoá với quy mô lớn.tạo ra khối lượng sản phẩm cao cung cấp và chế biến XK CN hiện đại , đa dạng từ các ngành truyền thống
Phần lớn diện tích đất nổi nằm ở nửa cầu bắc.
nóng, lạnh, hải dương và lục địa)thời tiết có thể ấm lên hoạc lạnh đột ngột
thảm thực vật,.. từ bắc xuống nam từ đông sang tây
đến các ngành có hàm lượng chí tuệ cao( nhập nguyên. nhiên liệu)
Môi trườ ng hoa ng mạc
Chiếm S lớn châu á, phi, mỹ, ô-
xtrây- li - a, phần lớn các hoang mạc nằm dọc hai bên đường chí tuyến
Lượng mưa rất ít nhưng lượng bốc hơi rất lớn chênh lệch To trong năm và ngày đêm rất lớn
Phần lớn các bề mặt có đá sỏi hay những cồn cát bao phủ TV và ĐV cằn cỗi nghèo nàn và rất hiếm.
Dân cư chỉ có ở các ốc đảo .
Hoang mạc đới nóng : Mùa Đ ấm, mùa hạ rất nóng.
Hoang mạc đới lạnh: mùa Đ rất lạnh , Mùa hạ không quá nóng.
Hai cách thích nghi của thực vật và động vật để sống ở hoang mạc.
-Tự hạn chế sự mất nước . - Tăng cường dự trữ nước và chất dinh dưỡng trong cơ thể
1.hoạt động kinh tế cổ truyền :
CN du mục ( quan trọng nhất)
Trồng trọt ở các ốc đảo Chuyên chở hàng hoá bằng gia súc ( Lạc đà) 2 HĐ KT hiện đại:
Đưa nước ( kênh mương, giếng khoan để trồng trọt và CN
Xây dựng khu dân cư khai thác khoáng sản.
Du lịch.
3. Các BP cải tạo HM đưa nước kênh mương, giếng khoan
trồng cây gây rừng hạn chế hoang mạc hoá và cải tạo khí hậu HM
Môi trườ ng đới lạnh
Từ vòng cực đến hai cực đới lạnh ở bắc cực là đại dương, ở nam cực là lục địa
Khí hậu vô cùng khắc nghiệt T0 luôn dưới 100c lượng mưa TB dưới 500mm, dạng tuyết rơi.
Mùa Đ rất dài, mùa hạ rất ngắn ( 2-3T) có ngày, đêm dài 24 h
đất đóng băng quanh năm TV nghèo nàn( rêu &
địa y) 1 số cây
Thực vật:
Giảm chiều cao để chống các cơn bão tuyết mạnh và có tán lá lớn để giữ ấm( thông lùn, liễu lùn).
Động Vật:
Có lớp mỡ dày ( hải cẩu , cá voi) lớp lông dày ( gấu trắng,
Đới lạnh là nơi ít dân có nguồn tài nguyên phong phú, Hải sản, Lông thú, khoáng sản( Dầu khí vàng kim cương, đồng) ĐK khai thác khó khăn.
HĐKT Cổ truyền: Chăn nuôi tuần lộc săn thú lông quý( Người la-Pông ở bắc âu, người I-a-Kút, chúc, Xa-mô-y-ét ở Bắc á) Đánh cá săn bắn tuần lộc, Hải cẩu, gấu trắng..( I-núc ở bắc Mỹ)
thấp.ĐV phong phú( gấu trắng tuần lộc cá voi hải cẩu...)
mùa hạ băng tan tạo các tảng băng trôi tạo thành các núi băng .
tuần lộc), có
bộ lông
không thấm nước ( chim cánh cụt) sống thành từng đàn đông đúc để sưởi ấm cho nhau. Ngủ đông. Di cư đến nơi ấm áp về mùa lạnh
HĐ KT hiện đại: Thăm dò khai thác khoáng sản( Dầu khí, vàng kim cương...) Chăn nuôi thú có lông quý.
Đánh bắt chế biến sản phẩm cá voi
Môi trườ ng vùn g núi
Độ cao Khí hậu thực vật thay đổi theo độ cao .
càng lên cao không khí càng lạnh và loãng, thực vật thay đổi theo độ cao.
Thực vật phân tầng theo độ cao cũng khác nhau.
đới nóng có vành đai rừng rậm nhiệt đới, đới ôn hoà không có.sườn núi đón nắngcó vành đai TV nằm cao hơn sườn khuất nắng.
Sườn đón gió ẩm thực vật phong phú độ dốc lớn gây trở ngại cho Giao thông, khai thác tài nguyên hay xảy ra thiên tai lũ quét , lở đất đá.
Vùng núi có dân cư thưa thớt, địa bàn cư trú các dân tộc ít người.
Phụ thuộc vào ( Địa hình, khí hậu, nguồn nước, tài nguyên ( lâm sản, khoáng sản)
Có vùng đông dân cư ( núi An- Đet ( nam phi)
Mê hi
cô( trung Mỹ)vùng Đông phi, Tây Phi, Hi ma lay a, phi líp pin, in- đô-nê-xi-a.
Giáo viên đưa bảng kiến thức chốt học sinh so sánh kết quả.
6. Tổng kết và HDVN. (2’)
- Đọc trước bài thế giới rộng lớn và đa dạng.
*******************************
Phần ba