Chấn thương và nhiễm trùng

Một phần của tài liệu NHUNG VAN DE CO BAN TRONG DINH DUONG LAM SANG (Trang 104 - 108)

Tài liệu tham khảo

2.14. Chấn thương và nhiễm trùng

2 -14.1. Các cytokin chính và ảnh hưởng của chúng trong chấn thương và nhiễm trùng

R F Grimble Muc tiéu

Hiểu sự hình thành của yếu tố tiền viêm cytokin là thành phần chính trong quá trình chống nhiễm trùng,

Hiểu sự nguy hiểm khi tạo ra dư thừa cytokin.

Hiểu quả trình hình thành cytokin lên quá trình đị hóa.

Hiểu quá trình hình thành cytokin có thể làm suy yếu mô.

Nhận thức ảnh hưởng của các yếu tố di truyền lên quá trình hình thành cytokin và hậu quả của nó.

Giới thiệu `

Nhiễu loại vi sinh vật gây ra những tác động về mặt bệnh học nếu chúng xâm nhập được bể mặt bảo vệ của cơ thể. Một khi đã xâm nhập, chúng nhân lên nhanh chóng, nếu không bị ngăn cần, có thể gây tử vong. Tuy nhiên, co thé chúng (a có một hệ thống miễn dịch có khả năng bắt giữ rất tốt các vi khuẩn xâm nhập, lạo một môi trường bất lợi và phá hủy chứng. Ở người và các động vật máu nóng có khả năng tập trung một dãy các hoạt động gây chết lên vật xâm nhập. Các đặc tính sinh học này rất quan trọng do nhiều vi khuẩn có khả năng sinh sôi nấy nở nhanh gấp 50 lần tế bào cơ thể,

Hệ thống miễn dịch cũng có thể được hoạt hóa, như cách phần ứng tương tự với sự xâm nhập của vi khuẩn, bằng một chuỗi các điểu kiện và tác nhân kích thích, bao gồm: bồng, xâm nhập và bào mòn vết thương, hiện diện các tế bào ung thự, các chất ô nhiễm môi trường, tia xạ. tiến xúc với tác nhân gây dị ứng, nưÍc các bệnh viêm mạn

186 Những Vấn dé Co ban trong Dinh dudng Lam sang

tinh, Trong đáp ứng bình thường hệ thống miễn dịch chuyển từ trạng thái hoạt động sang dạng bất hoạt khi cơ thể được phục hồi từ các tác động xâm nhập. Tuy nhiên trong các bệnh viêm mãn tính các hoạt hớa bạn đầu vẫn diễn ra mà không bị kìm hãm. Điều này có thể thấy trong các giai đoạn cuỗi của nhiều tinh trang man tinh ma cé mét dap tng viêm hệ théng dang tiép dién.

2.14.1.1. Phản ứng của hệ thống miễn dịch

Đáp ứng của hệ thống miễn dịch với sự hoạt hóa được chỉa thành hai phần, một 'tghẩn ứng bẩm sinh; không bị ảnh hưởng bởi cơ-thể-đã-từng đối phó- với một-tác nhân gây bệnh chuyên biệt nào đó trước đây hay chưa nhưng lại là một tác nhân điều hòa chính, không đặc hiệu và nhanh chóng của đáp ứng viêm, và một Đáp ứng miễn dịch đặc hiệu, “gợi nhớ” lại sự đương đấu trước đây với một tác nhân gây bệnh và tạo ra một đáp ứng được tăng cường hơn trên mỗi tiếp xúc xdy ra sau.

Đáp ứng miễn dịch đặc hiệu được phân chia tiếp tục thành một đáp ứng thể dịch và tế bào. Một trong những phẩn ứng đầu tiên này liên quan đến tế bào lympho-T có nguồn gốc từ tủy xương, và tiếp tục phát triển hơn ở tuyến ức. Phần ứng thứ bai liên quan đến tế bào lympho-B, có nguồn gốc từ tủy xương và khi được kích thích bởi các phân tử là tác nhân bên ngoài cơ thể (kháng nguyên), phát triển vào tế bào có khả năng tạo ra kháng thể có tính đặc hiệu cao với kháng nguyên và phá hủy chúng. Các tế bào B cũng chịu ảnh hưởng của một loại tế bào T (tế bào giúp đỡ T). Những dạng sau này của tế bào Iympho, và đại thực bào tiết ra các loại protein là cytokin. Trong nhóm này gồm có interleukin (IL), yếu tố hoại tử khối u (TNF), va các interferon (TTE). Cytokin hoạt động theo cơ chế nội tiết, loạn tiết dịch và tiết rụng đầu và điều chỉnh nhiều hoạt động của hệ thống miễn dich (phân hóa tế bào, hóa ứng động, chuyển mạch loại kháng thé)”.

Ngoài ảnh hưởng trực tiếp của chúng lên các tế bào miễn dich thì cytokin, IL-

|, IL-6 và TNE có nhiều ảnh hưởng chuyển hóa lên cơ thể và kích thích quá trình viêm. Các cytokine này do đó được phân chia thành phân nhóm phụ là các yếu tố tiền viêm cytokine. Các ảnh hưởng đặc trưng chính của các phân tử nhóm này được mô tả trong Bắng 2. L4. 1.1.

Bang 2.16. Các yếu tố tiền viêm cytoklne chính và ánh hưởng của chúng trong nhiễm trùng va chan

thương

Cytokin Nguôn tế bảo Tế bảo mục tiêu chính Chức năng chính

Interleukin-1-œ và - B

Bach cầu đơn nhân to, đại thục bào, tê bảo hình sao, lễ bảo biểu mô, nội mồ, nguyễn bảo sợi, tế bảo đuôi gai

Tả à trung tính, tế bào B vá T, cơ xương, lế bảo gan, nguyên bào xương.

Điều hòa miễn dịch, viêm, sổ, chắn ăn, tổng hợp đạm pha cấp, phân hủy protein cơ, hấp thu xương, tăng cường

quá trinh tổng hợp glucose va phân hủy chải báo.

(nterleukin-6 Đại thực bào, tế bảo T,

nguyên bảo sợi, một số td bao B

T bao T va B, 16 bao tuyén

ức, lễ bảo gan Quá trình tổng hợp đạm pha cấp, phân hóa tế bào miễn dịch

Yếu tố hoại tử khối

u TNF-a

Đại thực bảo, lễ bảo lớn,

tế bào lympho, tế bảo mỡ |bảo xương __.

Nguyễn bảo gợi, nội mô, cơ

xương, tê bản gan, nguyên Cho IL-1

Sinh lý học và hóa sinh học dính dưỡng 187

Các yếu tố tiền viêm cytokine cũng gây ra sự hình thành các đợt tạo ra cytokin khác từ các tế bào lympho. Mỗi đợt có các họaL động điểu hòa lên chức năng của tế bào lympho:

— IL-2kich thích quá trình phân hóa tế bào lympho,

—__ 1L - 8 lôi cuốn tế bào miễn địch đến vị trí xãm nhập.

— IL-4 thay déi loai khang thé dude tao ra).

Đáng chú ý là các yếu tố tiền viêm cytokin cũng có khả năng tự điều hòa, IL-10 -với-H--4; được tạo-ra-theo-đáp-ứng với-các yếu-tố-tiển viêm cytokin; ngăn cắn sự

tình thành các yếu tố tiền viêm cytokin.

2.14.1.2. Các thay đổi nội tiết trong đáp ứng viêm

Các thay đổi nội tiết quan trọng xảy ra trong đáp ứng viêm hệ thống. Có một sự giẩm tác nhân kích thích quá trình đổng hóa cho tăng trưởng bao gồm giảm hình thành testosterof và tinh khang insulin®, Mac dù tang hormon tăng trưởng, làm tăng cường huy động chất béo và quá trình tân tạo đường, nhưng hormon tăng trưởng không có khả năng thúc đẩy tạo IGF-1 ở gan, mà quá trình này chịu trách nhiệm chính cho sự tăng trưởng thúc đẩy hoạt tính hormon tăng trưởng. Hơn uữa tình trạng kháng insulin trong chuyển hóa carbohydrate làm tăng sẵn sinh glucose ở gan và làm giảm khả năng tiêu thự ở cơ xương. Những thay đổi này, thoạt nhìn có về bất lợi, có thể có lợi trong đáp ứng viêm hệ thống. Chúng làm tăng mức đường huyết. Glucose là nhiên liệu chuyển hóa lý tưởng có kích thước nhỏ và không tích điện nên có thể khuếch tán dễ dàng vào các tế bào miễn dịch. Nó có thể bị oxi hóa

thành các sản phẩm bài tiết (CO; và nước), hay có thể chuyển hóa duy nhất tạo ATP mà không cần O; thông qua quá trình phân hủy glucose yếm khí. Quá trình thứ hai này đặc biệt quan trọng với các mô bị thiếu máu cục bộ, đại thực bào và nguyên bào sợi. Glutamin được giải phóng từ cơ trong đáp ứng với cytokin rất quan trọng với tế bào của hệ thống miễn dịch và các tế bào phân chia nhanh chóng khác. Ngoài ra, việc tạo ra các ion amoni từ quá trình khử amin của glutamin giúp hỗ trợ cân bằng kiểm toan“,

Cỏ các đặc tính khác nữa trong sinh học cytokin mà có thé gây tốn thương lên người bị nhiễm trùng một cách gián tiếp. Các phân tứ oxi hóa được tạo ra bởi hệ thống miễn dich để tiêu diệt các vi khuẩn xâm nhập cũng có thể hoạt hóa phân tử kiểm soát tẾ bảo quan trọng NEKB. Yêu tố này là một nút điểu khiển cho các quả trình sinh lý ma không phải tất cả đều có lợi cho cơ thể, NFKB hoạt hóa xâm nhập vào nhân nơi mà nó tác động lên các gen cho tao ra protein pha cấp tinh, glutathione, va cytokine. Tuy nhiên đáng tiếc lả nỏ cũng làm tăng sự sao chép virus thiếu miễn dịch ở ngườ i Ket quả của sự kiện nảy chịu trách nhiệm cho khả năng nhiễm trùng ít với tắc độ tiến triển cúa người bệnh HIV chuyển sang AIDSf®,

2.14.3. Đáp ứng miễn dịch tác động tổn thất về dinh dưỡng và chuyển hóa cao lên cơ thể

Nhiéu triệu chứng và đấu hiệu sau nhiễm trùng xảy ra như sốt, chẩn ăn, giảm cân, cân bằng khoáng và nitơ âm tính, và hôn mê bị gây ra một cách trực tiếp hay gián tiếp

188 Những Vẫn đề Cơ bản trong Dinh dưỡng Lâm sàng Sinh Đý học và hóa sinh học định dưỡng — ———— 189

— Các thay đổi chính biểu hiện ở nông độ cation trong huyết tương, như Fe, Cu và Zn. Những thay đổi này về Fe và Zn thường bị hiểu sai là tình trạng thiếu khoáng chất trong cơ thể nhưng thật ra là do sự tái phân phối những nguyên tố

| này trong cơ thể trong nỗ lực “bỏ đói” dinh dưỡng các vi khuẩn trong máu hay nhằm tăng cường những mặt có lợi nào đó cho đáp ứng viêm hệ thống ở một số ed quan đặc biệt. Tuy nhiên thiếu vi dưỡng chất cũng có thể bị thức đẩy bởi đáp ứng với nhiễm trùng như mất vi dưỡng chất qua nước tiểu theo sau nhiễm trùng và chấn thương. Thiếu Zn, Fe va Cu có thể xảy ra và gây các ảnh hưởng có hại Sất huyết tương + lên chức năng miễn dịch chung cũng như quá trình lành vết thương.

— Cytokin cũng kích thích quá trình tổng hợp các phân tử oxi hóa mạnh (hydro peroxid, nitric oxid, gốc hydroxyl, HCI, và anion superoxid), gây tổn thường tính

chất báo toàn vẹn tế bào của vi khuẩn xâm nhập.

— Các protein đặc hiệu, còn gọi là protein phả cấp tính, tập trung các hoat động của hệ thống miễn dịch vào vi khuẩn xâm nhập và giúp bảo vệ mô lành khổi Hình 2.14.1.1. Ảnh hường của các yếu tổ tiền viêm oytoklne trong nhiễm trùng, chắn thương và bệnh tình trạng “chấn thương thêm” trong “cuộc chiến đấu”, được tổng hợp với số, viêm TNF, yếu tố hoại từ khỏi u, iL-1_ inferleukin-1, IL-8- Interlaukin-8. lượng tăng dần ở gan. Gan tập trung các hoạt động của nó vào quá trình tổng x a a “ 9 ‘ z

hợp protein pha cấp tính bằng cách ngưng tổng hợp các sản phẩm protein chính, albumin huyết thanh và một số protein khác như protein gắn kết retinol và transferrin. Nhóm protein này được gọi là “chất phản ứng pha cấp bất thường”.

— Nông độ albumin huyết thanh thường được đánh giá như là một chỉ số của tình trạng dinh dưỡng protein. Do vậy nông độ albumin huyết thanh giầm xây ra trong nhiễm trùng và bệnh viêm thường bị hiểu nhằm là dấu hiện thiếu protein và gây khó khăn cho việc đánh giá tình trạng protein ở bệnh nhân. Hiện nảy về mặt lâm sàng, giảm albumin huyết thanh phản ánh sự hiện diện hay sự mới xuất hiện của tình trạng đáp ứng viêm hệ thống.

Tổng hợp glucose T

Ảnh twéhi otia TNF, IL-4 và lL-8 {tong khl:b| lây

nhiễm va chan thong

Cu huyết tương † Zn huyết lương 4.

bởi các yếu tố tiển viêm cytokin (Hình 2.14. 1.1.).

Các ảnh hưởng gián tiếp của cytokin được điểu hòa bởi các hoạt động lên tuyến thượng thận và tụy nội tiết làm tăng tiết các nội tiết tố dị hóa adrenalin, nor- adrenalin, glucocorticoid, va glucagon. Sự không nhạy cẩm insulin góp phần vào

“tình trạng dị hóa”. Do đó, quá trình sinh hóa của cơ thé bị nhiễm trùng ma bi thay đổi về mặt cơ bản theo cách đắm bảo rằng hệ thống miễn dịch nhận được những dưỡng chất trong cơ thể để thực hiện các chức năng của nó,

~ Protein co bj dj héa nhằm cung cấp acid amin cho quá trình tổng hợp các tế bào và protein mới cho đáp ứng miễn dịch. Hơn nữa, các acid amin được chuyển đổi thành glucose (nguyên liệu ưu tiên cho hệ thống miễn dịch). Qui mô của quá trình này được nổi bật bởi tăng bài tiết urê trong nước tiểu từ 9g/ngầày trong nhiễm trùng nhẹ lên đến 20-30 g/ngày sau bổng nặng hay chấn thương nặng.

Nhiều những thay đổi chuyển hóa phức này làm cân bằng trở nên lung lay do sự xâm nhập vi khuẩn vào cơ thể nhiễm bệnh. Rõ ràng sự kéo dải không thích hợp của đáp ứng sẽ làm tăng ảnh hưởng độc lên tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân.

— Chất béo bị dị hóa, và các acid béo được phóng thích sẽ giúp đáp ứng được nhu Đình dưỡng có ẳnh hưởng hai chiêu lên hệ thống miễn dịch. Các hoạt động ve cầu năng lượng tăng ở bênh nhân nhiễm trùng (tốc độ chuyển hóa khi nghỉ ngơi hệ thống niễn dịch gây ảnh hưởng có hại lên tình trạng dinh dưỡng và sự thay dối

tăng khoảng 13% cho ting mdi 1°C nhiệt độ cơ thể). lượng dưỡng chất đưa vào cơ thể điểu chỉnh các tác động miễn dịch Nhiều nghiên cứu

—_ Tăng nhiệt độ cơ thể tạo ra môi trường bất lợi cho vì khuẩn xâm nhập. Trong i thực nghiệm và quan sát lâm sàng đã cho thấy nhiều khuynh hướng của đáp ứng những thế kỷ trước các nhà lâm sàng thường dùng tím hơi để điểu trị bệnh miễu dịch có thể được điểu chỉnh bằng cách thay đổi trong cung cấp protein, acid nhiễm khuẩn. Thay đổi nhiệt độ được điều chỉnh bởi sự tương tác của các yếu tố amin đặc hiệu, chất béo và các vi dưỡng chất (xem tiếp tròng chương 5.8.2. và 5.8.3.).

tién viêm cylokine với các nơron thần kinh đặc hiệu ở vùng hạ đổi.

—_ 3 tưởng tic của các yếu tố tiển viêm cytokine với vùng ha đổi cũng gây mất 2.14.1.4. Các ảnh hưởng có hại của cytokin

cảm giác thèm ăn. Đây có thể là tình trạng tạm thời hay kéo dài và sâu sắc, như Mặc dù cytokine tối cẩn thiết cho quá trình họat động bình thường của hệ thông trong trường hợp các bệnh lây nhiễm mãn nhự bệnh viêm phổi, hay ung thư, miễn dịch khi được tạo ra đúng thời điểm và đúng liễu, nhưng chúng lại sone “a Một điểu thú vị là nội tiết tố Leptin didu hoa chất béo cơ thể bị tác động bởi trò gây chấn thương chính trong nhiều bệnh lý viêm như bệnh thấp khớp, en TNE, nhung dén nay vin chva fim thấy vai trò trực tiếp của leptin khi bị sụt cân viêm ruội, bệnh hen suyễn, bệnh vẩy nến, đa xơ hóa và ung thư”. Chúng cũng nghiềm trọng trong tình trạng nhiễm trùng và ung thư.

——————ễễ'ễ_xi

190 Những Vẫn đề Cơ bản trong Dinh dưỡng Lâm sảng

quan trọng trong việc phát triển các mắng xơ vữa ở bệnh tìm mạch. Trong một số điều kiện, trong các bệnh như sốt rốt não, viêm màng não và nhiễm trùng, cytokin được tạo ra dư thừa là yếu tố quan trọng làm tăng tỷ lệ tử vong. Trong những bệnh này thì cyfokin được tạo ra trong tình trạng sinh học sai lệch.

Giá trị chuyển hóa cho hoạt động của cytokin cũng có các ảnh hưởng có hại ở người lớn. Trong bệnh sốt rét, viêm phổi, nhiễm trùng, ung thư, HIV và viêm thấp khớp, cytokin làm mất mô nạc, dẫn đến cơ thể suy yếu nghiêm trọng. Đây là một hiện tượng đặc trưng rà nhiểm trừng có kèm theo ting nhiệt độ cơ thể và tiết các sản

phẩm chứa nitơ trong nược tiêu. MẤt nitơ ở cơ thể người trưởng thành khi nhiễm

khuẩn có thể tương đương đến 60g protein mô và khi bị sốt rét dai dẳng có thể đến hơn

ˆ_ 500g protein. Có bốn điều kiện lâm sảng gây quá trình dị hóa prolein cực đại, bao gồm bỏng nặng mức độ 3 hơn 30% bể mặt cơ thể, đa chẵn thương, chắn thương đầu kin voi số điểm Glasgow Coma Score thấp và nhiễm trùng nặng. Chúng gây mắt nitơ lên đến 30g/ngày tương đương với 200g protein mô. Dạng sau tăng lên mất đến 900g mô nạc/ngày, với hệ số chuyển đổi thông thường lả 30:1 cho mô nạc với số g nitơ?, 2.14.1.5, Các chất chống oxI hóa bị suy yếu khi mắc bệnh truyền nhiễm và chấn

thương

Sự tăng cường các chất bảo vệ chống oxi hóa xảy ra trong quá trình viêm, không thể bảo vệ cơ thể hoàn toàn cơ thể khỏi sự chấn thương mô'”. Hơn nữa, việc giảm một số thành phân chất chống oxi hóa ở một số bệnh. Các quan sát thực nghiệm trên động vật và ở người cho thấy chất chống oxi hóa bị giảm khi bị nhiễm trùng và sau chấn thương. Người ta ghị nhận rằng ở các bệnh nhân HIV không triệu chứng có sự giấm đáng kể glutathione trong máu và dịch trong biểu mô phổi. Ở các bệnh nhân sau phẫu thuật vùng bụng chọn lọc thì hàm lượng glutathione trong máu giẩm trên 10% và trong cơ xương giảm 42% trong vòng 24 giờ phẫu thuật. Ngoài ra nẵng độ glutathion trong mô bị giảm được ghi nhận ở các bệnh viêm gan C, loét đại tràng và xơ gan. Với các bệnh nhân mắc bệnh viêm ruột, có sự giảm nghiêm trọng thì nổng độ acid ascorbic ở vùng cơ ruột bị viem™.

Các nguồn chất béo trong các dung dịch dinh dưỡng lĩnh mạch hoàn toản (TPN) giàu các acid béo không bảo hòa mạch dài (PUFAs). Nhu cầu chất chống oxi hóa, vitamin E có liên quan với hàm lượng PUEA cung cấp, vì những acid béo này nhạy cắm với quá trình peroxid hóa. Nguy cơ tăng quá trình peroxid hóa là hiển nhiên ở các bệnh nhân dinh dưỡng bằng TPN tại nhà. Các phương pháp đo trong lâm sàng, nhằm cải thiện tình trạng sắt có thể làm lăng không chủ ý tình trạng stress oxi hóa.

Bình thường thì nồng độ sắt tự do được giữ ở mức rất thấp ở các mô, do sự kết hợp với các protein liên kết trong suốt quá trình viêm, vì ion làm dị hóa các sẵn phẩm các gốc tự do. Vì vậy cung cấp sắt cho hệnh nhân có đáp ứng viêm hệ thống thường rất nguy hiểm 89,

_ gia vào (như xơ yea động mạch) và làm tăng tỷ lệ:

Sinh by học và hóa sinh học đỉnh dưỡng 19]

2.14.1.6. Ảnh hưởng của kiểu hình lên đáp ung cytokine

Ở bệnh nhân hay người khỏe mạnh, cường độ đáp ứng viêm được điều khiển bởi eytokin với nhiễm tràng; chấn thương và bệnh mạn tính sẽ thay đổi tùy theo cá nhân.

Gần đây một bức tranh 76 rang hơn về các chất quyết định chỉnh của sự thay đổi này bắt đầu hiện ra. Các yếu tổ chính trong thay đổi này bao gồm béo phi, lão hóa, giới tính và kiểu di truyền. Dạng sau của những yếu tố này đã được trình bảy trong chương 2.13.

Béo phì có liên quan với một số các rối loạn và bệnh mả quá trình viêm có tham

¡Vào (t ệnh cũng như tử vong, Một lý

‘do chỉnh cho mỗi quna hệ này đã được làm Sáng (6 với phát hiện rằng các mô mỡ có thể tiết ra cytokine ngoài loptin. Những chất điều hòa có chọn lọc này được coi như là chất vận chuyển mỡ adipokine. Các mô mỡ ở vùng tạng có thiên tiết ra adipokine nhiều hơn những mô mỡ thuộc vùng dưới da của cơ thể. Những nghiên cứu của Hotamiligil và những người khác đã cho thấy các mô mỡ tăng kích cỡ khi chúng bắt

đầu tiết ra một lượng lớn cytokine va chemokinc. Dưới ảnh hưởng của những phân tử chemokine này các đại thực bào tăng thêm mô mỡ đến nỗi ở cơ thể người quá béo phì tăng đến 40% khối tế bảo là mô mỡ trong đại thực bào. Các nghiên cứu ở nữ béo phì

đã qua giảm cân bằng cách hạn chế năng lượng cung cấp cho thấy rằng sự tăng tiết các

chất điều hòa liên quan với béo phì có thể nghịch đảo lại được!2,

Lão hóa liên quan với làm lăng mức độ viêm mạn tính. Nhiều nghiên cứu công đồng lớn cho thấy có sự tăng đều đặn trong chất đánh đấu của stress viêm (nhu C- reactive protein huyết tương) với mỗi thập niên của tuỗi thọ tối đa. Điều này đóng một vai trò chính trong vẫn đề giám miễn dịch và khối nac co thé khi gid. Phuong pháp

cung cấp dưỡng chất kháng viêm có thể làm giảm tốc dộn giảm“ ”, Kiểu gen cytokin

tiền và kháng viêm có liên quan một cách âm tính và dương tính theo tuần tự với tuổi thọ tối đa do ảnh hưởng của nó lên tình trạng viêm.

Bằng chứng chỉ tiết đưa ra giá thuyết là nam giới lạo ra đáp ứng viêm lớn hơn với nhiễm trùng và stress hơn nữ và tỷ lệ mắc bệnh cũng như tỷ lệ tử vong ở nam cao hơn ở na,

Tom tat

Cac cytokin tién viém IL-1, IL-6 va TNF-a dude tạo ra nhằm đáp ứng với một chuỗi các tác nhân kích thích — thương tổn, nhiễm trùng, phẫu thuật, ung thư. Chúng tạo ra một phần ứng mạnh, tập trung chống lại các vi sinh vật xâm nhập và hổi phục chức năng cơ thể về lại bình thường. Các biến đổi chuyển hóa sâu sắc xảy ra do các phản ứng của nó. Các biến đổi này ảnh hưởng lên quá trình chuyển hóa đam, béo, chất đường bội, năng lượng và dưỡng chất vì lượng. Trong khí hình thành các yếu tố tién viêm là một phân thiết yếu cia phan ứng với các sang chấn do nhiễm trùng và phẫu thuật những phân từ này có thể gây ảnh hưởng phụ lên bệnh nhân. Tác nhân bảo vệ chống oxi hóa trở nên thiếu hụt trong phản ứng với cytokin làm tíng nguy cở điều chỉnh tăng cho quá trình viêm và tốn thương mô. Các thay đổi về kiểu hình, tuổi và giới tính ảnh hưởng mức độ tao cytokin ở cơ thé và có mối tương quan với ting khả năng biến chứng và tử vong.

Một phần của tài liệu NHUNG VAN DE CO BAN TRONG DINH DUONG LAM SANG (Trang 104 - 108)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(370 trang)