Quá trình chuyển hóa chất đạm (protein) và acid amin

Một phần của tài liệu NHUNG VAN DE CO BAN TRONG DINH DUONG LAM SANG (Trang 69 - 75)

Tài liệu tham khảo

5. Tappy L, Regulation of hepatic glucose production in healthy subjects and in NIDDM. Diabeta Metab

2.6. Quá trình chuyển hóa chất đạm (protein) và acid amin

NEP Deutz, Y Boirie, E Roth, PB Soeters

Mục tiêu

Nắm được quả trình tổng hợp và phân hủy chất đạm cơ bản ở tế bào.

Hiểu được quá trình tổng hợp và phân hủy chất đạm trong toàn cơ thể trong tình trạng bệnh cấp và mạn tính

Hiếu các phương pháp dung dé xac định chuyến hóa chất đạm.

116 Những Vẫn dé Cơ bản trong Dinh dưỡng Lâm sàng

Giới thiệu

Protein là thành phần cấu tạo nên tế bào và đóng vai trò quyết định trong hầu hết các quá trình sinh lý. Các protein có vai trò trong: cấu trúc (ví dụ như collagen, aciin, các phẩn ứng sinh hóa (enzym), vận chuyển (hemoglobin), đáp ứng miễm dịch, (immunoglobulin, C-reactive protein (CRP), opsonin); qué trinh dich ma (histone). C4c protein được tổng hợp và phân hủy không ngừng ở một tốc độ nhất định phụ thuộc vào các điều kiện như đói, stress, và suy dinh dưỡng?),

Mỗi block cấu tạo nên protein gồm 20 loại acid amin. Protein là những chuỗi acid amin (peptide) được gấp theo không gian ba chiểu và luôn được nối bởi các câu disulfur giữa các acid amin cystein. Cấu trúc không gian ba chiều này quyết định chức năng của protein.

2.6.1. Sinh tý học

Chắt đạm được tổng hợp như thế nào?

Sau khi tách ra khỏi một phần của DNA, một phần bổ sung mRNA (RNA thdag tin) được tổng hợp trong suốt “quá trình sao chép”. Sau đó chuỗi các nucleotide trong mRNA được chuyển sang một cách đơn giản thành chuỗi acid amin (sự dịch mã), sử dụng tRNA (RNA vận chuyển). Sau khi tổng hợp, protein luôn được sửa đổi

“quá trình hậu dịch mã PST”, gây nên các điều chỉnh hay kìm hãm chức năng của chúng.

Ví dụ cho quá trình PST:

— Bê gãy các protein để tạo ra một protein hoạt động (ví dụ như cắt C peptid từ phân tử pro-insulin để tạo ra insulin).

~ Sửa đổi các acid amin của protein (ví dụ như từ proline thành hydroxyproline, histidine thành 3-metylhistidin, arginin thành citruliin hay asymmetric dimethyl arginin).

— Quá trình glycosylatton (gắn carbohydrate vào acid amin) hay phosphoryl hóa (ví đụ serin) hay acetyl hóa.

Hơn nữa, trong suốt sự tồn tại của mình, chức năng protein bị ảnh hưởng thụ động bởi nhiều sự điều chính:

— Quá trình oxi hóa protein, ví dụ như bởi sự hình thành của cầu disulfit giữa các phân tử cystein trong chuỗi protein hay cystein tự do cla glutathione (hay cdc protein khác với một phân tử eystein tự do) và các acid béo bị peroxi hóa.

— Liên kết không tương xứng như glucose (Glycation), (yrosin vả các chất khác với

protein. .

~- Stress oxi hôa cũng có thé dẫn đến sự hình thành các gốc tyrosyl và các gốc khác trong protein? hai gốc tyrosyl trong protein có thể liên kết chéo, ví dụ như làm

cứng protein cơ và tăng lão hóa protein.

Sinh ý học và hóa sinh học dịnh dưỡng 117

Chất đạm bị phân hủy như thế nào?

Sự phân hủy protein ở tế bào được điểu hòa với mức độ cao. Một số hệ thống phân hủy tổn tại để phục vụ cho chức năng riêng biệt:

— Phân hủy thể tiêu bao (lysosome): cic protein ngoại bào trải qua quá trình endocytosis và bị phân hủy hoàn toàn trong thể tiêu bào bởi các enzym đặc hiệu la cathepsin.

— Chu trình ubiquitin-proteasơme: hầu hết protein phân hủy thông qua chu trình ubiquitin-proteasome. Trong chu trình này, đâu tiên protein được đánh đấu bằng liên kết với một cofactor protein nhỗ là ubiquitin. Sau đó thông qua một chuỗi các phần ứng, protein bị cất nhỏ thành peptide trong phức thủy giải protein, Proteasome. Protein cơ phân hủy thông qua chu trình ubiquitin-proteasome đã được phát hiện trong khi nhịn đói, suy thận, tình trạng nhiễm trùng, tiểu đường.

— Chư trình phụ thuộc calpain: quá trình liên quan với các enzym trong cytosol được hoạt hóa theo nằng độ calci nội bảo. Có thiết kế riêng với tái lập trình cytoskeleton.

2.6.2. Chuyển đổi protein

Lượng protein được tổng hợp mỗi ngày phụ thuộc vào nhụ câu cho tăng trưởng, cho sự hình thành các enzym tiêu hóa,vá cho việc thay thế các protein bị thủy phân trong tế bao của các mô khác, Trong tình trạng viêm (stress), hầu như một nửa của tổng số của các tốc độ chuyển hóa các protein khác nhau trong toàn cơ thể được dung cho quá trình tổng hợp ngoại bào hay các protein nội bào hoạt động trong đáp ứng miễn dịch.

Những protein này có tốc độ chuyển đổi cao hơn nhiều so với các protein “ngoại vị” ở cơ, da hay xương. TÁC cả các protein được thay phan va tong hợp liên tục và đồng thời.

Cân bằng giữa hai quá trình quyết định nếu có sự hình thành toàn bộ protein (tăng protein) hay thủy phân toàn bộ (mất protein).

Ảnh hưởng của quá trình tông hợp và thủy phân liên tục protein là gì?

— Trong quá trình tồn tại của chúng, protein được điều chỉnh (xem trên) mà trong hầu hết các trưởng hợp, làm suy giảm chức năng của chúng. Quá trình tổng hợp và phân hủy không ngừng cho phép sửa chữa các tốn thất gây ra bởi nhiều yếu tố độc như stress oxi hóa. Điều này làm lão hóa protein, dẫn đến liên kết chéo mà có thể làm cứng các protein cấu trúc như myosin và actin,

—_ Quá trình tông hợp và phân hủy liên tục protein cho phép bù nhanh chóng với các tinh trạng thay đỗi như đói và stress. Bằng quá trình tổng hợp vả phân hủy được điều chỉnh nhẹ theo các hướng đối lập, loàn bộ ảnh hưởng có thể làm tăng hay giảm protein theo yêu cầu theo tình trạng chuyển hóa đặc biệt.

Tốc độ tổng hợp và phân hủy protein hàng ngày trong co thé (=chuyén di protein: toc 46 téng hợp và phân hủy tất cá protein trong cơ thể cộng lại) là khoảng 300g. Động lực tự nhiên của quá trình chuyển hóa protein được mô tả trong Hình 2.6.1.

118 Nhiing Van dé Co ban trong Dinh dưỡng Lâm sàng

Cung cấp 100g protein/ngay

từ chế độ ăn

Tế bào ruột và dịch

tiêu hóa 70g/ngày

Hd mé/protein Mal qua da 2gingay Tang hop và phân hủy

protein 300g/ngày

Hồ acld

amin ty da

MAI do oxl héa Ur€/ammoniac 90g/ngay

Acid amin được hấp thu 160g/ngay

Mắt qua phân 10g/ngay

Hình 2.8.1. Động lực tự nhiên của quá trình chuyển hóa protein (điều chỉnh từ Munro và Grim, 1986"), Nếu cơ thê đang tăng trưởng, và sửa chữa hay thay thế mô, liên quan với protein. Các chức năng chính quan trọng được tóm tắt đưới đây.

~_ Tăng trưởng và duy trì. Các protein hình thành thể thống nhất của hầu hết các cầu trúc cơ thê như đa, gân, mảng, cơ, các cơ quan và mô cơ thể. Theo đủng nghĩa, chúng cần dé hỗ trợ tăng trưởng và thay thế mô cơ thể.

~ Enzym. Cac protein nay thức đây các phản ứng hóa học.

— Kháng thể. Các protein nảy làm bất hoạt các chất xâm nhập lạ, do đó bảo vệ cơ thé

khỏi bệnh tật.

-_ Cân bằng dịch và điện giải. Các protein huyết tương này như albumin giúp duy trì

thể tích dịch và thành phần dịch cơ thế.

—_ Quá trình vận chuyển, Các protein huyết tương vận chuyển các chất như chất béo, vitamin, chất khoáng, và oxi quanh co thé,

— ĂSự cứ bỳp. Vớ dụ như myosin và aclin là những nhõn tố chớnh của quỏ trỡnh co thắt CƠ Xương.

- Nang lượng. Nếu protein bị thủy phân thành acid amin hay acid aimin/protein dư thửa được tiêu thụ, khung carbon cia acid amin được chuyển đổi thành glucose hay oxi hóa trực tiếp thành năng lượng cung cấp cho nhu cầu năng lượng của cơ thể,

—_ Protein hoạt động trong quá trình lành vét thương và viêm. Các quá trình nay bao gồm albumin, fibrinogen, immunoglobulin, CRP, protein vết thương và nhiễu protein khác.

2.6.3. Chuyển hóa acid amin

Acid amin trải qua một chuỗi các phản ứng chuyển hóa trong cơ thể Lùy theo ba nhóm,

như được liệt kê đưới dây”:

Sinh lý học và hóa sinh học dinh dưỡng £19

Một phần của protein chung kết hợp vào protein mô. Do quá trình thủy phân protein, các acid amin nảy quay trớ vê hỗ protein sau một giai đoạn biến đối và do đó trở nên phủ hợp cho việc tái sử dụng để tổng hợp protein, cho quá trình đị hóa hay cho sự hình thành các sản phẩm chuyên biệt.

—_ Một phần của acid amin chung tham gia các phản ứng dị hóa. Quá trình này dẫn đến (thường gián tiến thông qua một chuỗi phản ứng) mắt khung carbon dưới dang CO).

Sau khi phân hủy không phải tắt cả các acid amin đều có thể được tái sử dụng cho quá trình tổng hợp protein cho thấy các khung carbon cũng như một nửa nitơ được ding dé tạo các sản phẩm đặc biệt. Sự thủy phân phục hdi các sản phẩm này không có kết quả trong quá trình tái tông hop cdc acid amin gốc đầu tiên. Sự mắt protein nay ưu tiên cung cấp năng lượng. Điều này giải thích tại sao thậm chí ngay cả trong tỉnh trạng khóc mạnh không hoạt động, một người trưởng thành bình thường ăn uống đầy đủ cần ít nhất 0,6-0,9 g protein chất lượng cao/kg khối không mỡ. Tuy nhiên, nếu cung cấp protein dư thừa vượt quá như cầu, protein có thể phân hủy trực tiếp để sinh urê và để cung cấp khung carbon cho quả trình oxi hóa hay tham gia vào chất béo hay glycogen tùy thuộc vào bản chất glucogen hay keto cha khung carbon.

ơ_ MẤt khụng hồi phục cỏc acid amin cho quỏ trỡnh tổng hợp cỏc hợp chất chứa N như các géc putin, creatin, epinephrine. Nhin chung, những chất này cuối cùng bị phan hủy mà không trở lại san phdm cudi thanh ngudn acid amin tự do (ví dụ như purin được phân hủy thành acid uric, creatin thành creatinine, và epinephrine thành vanillylmandelic acid). Các aid amin mạch nhánh không thể phân hủy trở ngược lại bằng cách hiến nitơ amin của chúng vào khung carbon cung cấp các chất chuyển hóa trung gian cho chu trình Krebs (ví dụ nhữ tạo ra acid amin không thiết yếu nhưng tối cần thiết glutamin). Glutamin (và glucose) can cho sự hoạt hóa các tế bảo miễn dịch ở gan, lách và bất cứ đâu trong cơ thể. Chúng thúc đẩy vô số các chức năng. Để xem lại xem".

Sự tồn tại các chuỗi phức của các chu trình rõ ràng mô tả rằng các acid amin không chỉ được dùng như những viên gạch xây dựng nên protein, ma con cung cấp như các tiền chất cho quá trình sinh tông hợp của nhiều hợp chất sinh lý và sinh hóa quan trọng. Đặc điểm chính của các sản phẩm chuyến hóa protein này và chức năng đặc biệt của acid amin được cung cấp trong Bang 2.6.1. Chi tial cho các quá trinh chuyén héa xem”, 2.6.4, Quá trình tổng hợp và/hay phân hủy protein toàn cơ thể

Sự chuyển đỗi protein là một dòng động lực liên tục trong quá trình chuyển hỏa protcin nơi mà các protein được tống hợp và phân hủy không đổi. Chuyển đổi protein khác nhau giữa các loại protein khác nhau (ví dụ albumin, collagen, protcin cơ cấu trúc, protein cơ, immunoglobulin, các protein pha cấp). Tùy thuộc vào thành phan protein, tộc độ chuyển đổi protein do đó có thể khác nhau giữa các cơ quanf, Ngoài ra, tốc độ chuyến đổi protein ở các cơ quan được kích thích hay kìm hãm bởi tình trạng bệnh

120 Những Vẫn đê Cơ bản trong Dinh dưỡng Lâm sàng Bảng 2.8.1. Các sản phẩm chuyển hóa và chức năng đặc biệt của acid amin

Acid amin Sản phẩm - Chive năng sint:†

Acid glutaml¢ ‘Glutamin Vận chuyền nitơœ

. ĩ "Tiền chất glutathlon

- Năng lượng chuyển hóa: -

~amlnobutyric acid:(GABA) Câu thành lễ bảo (đặc biệt:ở não)

: Chất truyễn tịn :

Aocld aspsrlie.- Qảơ gác pyrimldln Câu thành aold nuelels-và fiueleot|d Glycin Các gốc puiin Cầu thanh acid nuclelc va Aucleotid

-Porphyrin Cấu .. thành .. hagmpglobin.- và

- Creatin cytochrome

Aéld hippuric Tiền chất creatlrie photphat.

Các acld mật ghép đôi Khử độc tố : Cần thiết cho quá trlnh tiểu hóa

Senlh Ethanolamin Cu thanh phospholipid

: - Cholin, acetylcholin Chất vận chuyền

Hlatldin :- Histamin Chất vận chuyển, chéng dị ứng, kích

: thích aự hình.thành aold dạ dày

Lysine Ob-lysin Cấu thành collagen :

" Camllih . Vận chuyển cáo aoid háo

Cystein - Tién.chét'glutathlon

TRurln Cầu thành aeid-mật

Chéng ox! hoa

Tyrosin Adrenatin Hormon

. Noradrenalln Horfmon, chất truyền tin

Hormon thyrotd Hormon

Melanin Sáo ló trong da và tóc

Tryptophan Serotonin Chat truyộn tin ơ

Acid nicotinic Cầu thành pyridine nicleotld

Arginine - Tiền chất NO

Creatin Tiền chat cfeatin phosphate.

Polyamin Biểu hiện gen

(và không cần thiết trong cùng hướng), trong khi mức insulin và catecholamine có các vai trò điệu hòa quan trọng.

Vài ví dụ của các phép đo quá trình tổng hợp và phân hủy protein trong các điều kiện khác nhau và tình trạng bệnh đã được mô tả (Bảng 2.6.2.).

Sự điều hòa hormon -

Hormon insulin có một ảnh hưởng kích thích quan trọng lên quá trình chuyển hóa protein va acid amin. Khi ăn, carbohydrate va protein trong bữa ấn sẽ kích thích sự hình thành và phỏng thich insulin, lam kích thích toàn bộ quá trình tống hợp protein.

Trong bita n giau carbohydrate, sự tiét insulin uu tién duge kich thich. Cang nhiéu protein thêm vào, cảng nhiều glucagon được tiết ra sẽ đồng thời tăng tiết ra insulin,

Tiết glueagon được kích thích nếu mức glucosc huyết tương thấp, và đồng thời

lam tang tiết catecholamin, Tiết glucagon cũng tăng lên trong suốt sự tiết catecholamin

Sinh lÿ học và hóa sinh học định dưỡng 121

Bảng 2.6.2. Ảnh hưởng lên quá trình tổng hợp và phân hủy chất đạm toàn cơ thể trong những điều kiện khác nhau. Trong lão hóa xảy ra sự mắt chậm, protaln toàn cơ thể, nhưng do đặc tính rất chậm của quá trình này các nghiên cứu cấp tính không chì ra một tốc độ phân hủy proteln cao hơn tổng hep protein. Tương tự cơ thể cho thấy các đáp ứng bình thường trong chuyên đổi proteln sau nuôi... n

[_ Đói Van dong Dinh dưỡng Điêu kiện Téng hop protein + † Phan hay protein |_ Phân hủy toàn bộ protein vn + Ỷ t

“(hy t +

Lão hóa . - ˆ

Bệnh cắp tính t at +

Bénh man tinh + at +

do stress gây ra. Tăng glucagon máu kích thích sự thoái hóa của acid amin tại gan, thúc đây qua trinh tao ure va quá trình tân tạo đường,

Các hormon khác như hormon tăng trướng, yếu tố tăng trưởng giếng insulin-]

(IGF-1), hormon thyroid, hormon dj héa, va hormon giới tính tắt cả hoạt động trong tương tác với insulin, và có các ảnh hưởng lên quá trình tổng hợp và phân hủy protein.

Các thay đỗi về chuyển hóa protein

Chuyển hóa protein bị ảnh hưởng bởi các tỉnh trạng sinh lý và sinh lý bệnh học. Các thay đổi xảy trong chuyển héa protein đặc biệt rõ Tảng trong những tình trang sau:

— _ Trong suốt khi nuôi ăn và ngay sau đó, phân hủy protein nhìn chung tăng trong khi tổng hợp protein chỉ thay đổi nhẹ. Điều này dẫn đến tăng toàn bộ protein. Trong giai đoạn hậu hấp thu (buổi tôi), phân hủy protein chiếm ưu thế. Điều nảy dẫn đến mắt toàn bộ protein, đạt đến cân bằng zero sau 24 giờ trong toàn cơ thể đã phát triên. Nghiên cứu động lực protein trong khi nuôi ăn phức tạp do trong suốt di chuyển đầu tiên của acid amin từ các protein tiêu hóa từ bữa ăn, ruột và gan sẽ trích ra những lượng thay đổi. Hơn nữa, sự co bóp nội tặng của acid amin thay đổi tùy thuộc chủ yếu vào mỗi acid amin. Điều nay cho thấy rằng thành phần của acid amin trong khẩu phân không bị ảnh hưởng chính xác bởi nồng độ các acid amin ngoại biên nội tạng di chuyển ®2 (xem phần “Ảnh hưởng của dinh dưỡng”),

~ Trong khi tăng trưởng, hầu hết tất cả protein tích lũy do tốc độ tổng hợp cao hon tốc độ phân hủy.

—_ Khi đói dài đạn, tất cả protein giảm khá chậm về lượng do tốc độ tổng hợp tương đối chậm hơn tốc độ phân hủy. Về mặt tuyệt đối, các tốc độ thấp hơn trong tình trạng không đói hay tăng trưởng (theo trình tự 10-40%).

—_ Trong tinh trang stress (chấn thương, bỏng, nhiễm trùng) chuyến hóa protein tăng trước tiên ở những người khỏe mạnh so với tình trạng không stress (theo trình tự 10- 30%). Ở mức độ toàn cơ thể, protein mat nhưng ưu tiên trong “các cơ quan ngoại vĩ” như cơ, xương và đa. Các acid amin được phóng thích từ những cơ quan này từng phần được tái sử dụng ở các “cơ quan trung tâm” hoạt động chống lại tác động

stress. Hệ thống miễn dịch (bao gồm các tế bào miễn địch ở ga và lá lách) tích lãy

122 Những Vấn đề Cơ bản trong Dinh dưỡng Lâm sảng

protein dưới dạng chính các tế bào, nhưng các protein vết thương, protein pha cấp tỉnh (fibrinogen, albumin, immunoglobulin, collagen) được tạo ra với tốc độ tăng

lên

~ _ Ở người suy dinh dưỡng nặng đối mặt với stress chuyển đổi protein không thé ting

điều hòa theo cách này. Điều này giải thích một phản ứng thiếu với tình trạng stress không hoàn thiện phán ứng viềm và lành vết thương”),

Ảnh hưởng của dinh dưỡng - -

Quá trình tổng hợp protein toàn bộ (thực) sau khi ăn cân băng phụ thuộc vào nhiêu yếu tố. Loại protein (ví dụ như protein chất lượng cao hay thấp, protein nhanh hay chậm), sự phân phối hảng ngày của protein tiêu hóa, và các nguyên liệu khác (CHO, chất béo) có ảnh hướng làm tăng toần bộ protein tổng hợp. Có bằng chứng cho thầy các protein chậm (casein) din đến sự ứ đọng protein ở ruột lâu hơn và làm giảm sự

phóng thich céc acid amin vao tĩnh mạch cửa. Điều này dẫn đến sự hình thành urê kém

hơn và cải thiện protein ting dan lên sau bữa ăn. Ngược lại, protein whey (protein nhanh) đạt được sự ứ đọng nitơ tốt hơn ở người cao tuổi,

Nhịn đói ngắn và kéo dài

Khi ngừng cung cấp thức ăn, cơ thể bắt đẩu tiêu thụ các chất nội sinh (carbohydrate, chất béo, protein). Trong 24 giờ đầu tiên, chủ yếu carbohydrate được sử dụng từ glycogen phân hủy ở cơ và gan. Sau đó, glucose được tạo ra ở gan sử dụng glyeerol từ quả trình phân hủy triglyceride và những phân tricarbon tử các acid amin tao glucose dudi dang cag tiền chất được giải phóng bởi các cơ quan ngoại biên. Ở thin, glucose duge tạo ra với glutamine nhu 14 mot tiên chất. Năng lượng tạo

ra hẳu như (>90%) trực tiếp hay gián tiếp từ quá trình oxi hóa chất béo. Khi đói dài

hạn, chuyển hóa glucose được điều hòa theo cách mà sự cần thiết tạo ra glucose tir acid amin bị giới hạn. đây có thể được xem như một cách sống còn hiệu qua tao ra tir

áp lực tiến hóa. Điều này giái thích bởi sự thật rằng ở những người trước kia có định

đưỡng tốt khi đói thì dự trữ mỡ không phải là yếu tố giới hạn cho sống còn. Khi >40%

protein trong cơ thể bị tiêu hao sẽ gây tử vong”"”

Lão hóa

Trong quá trình lão hóa, quá trình tổng hợp nhiễu protein đặc hiệu ở cơ giảm. Tuy nhiên theo mức độ của toàn cơ thể, sau khi đã hiệu chỉnh với khối nạc, quá trình tổng hợp và phân hủy chất đạm toàn cơ thể không thay đổi giữa người trẻ và người già, Vận động

Có hai loại vận động ảnh hưởng khác nhau lên khối cơ: tập luyện sức để kháng để tăng khối cơ (vận động viên thế hình) và tập luyện sức bên không làm lăng khối cơ nhưng làm thay đổi nhiều đến thành phần khối cơ (vận động viên chạy marathon).

Trong quá trình tập luyện có sự tăng tổng hợp và phân hủy chất đạm toàn cơ thểU*?,

Sinh lý học và hóa sinh học định dưỡng 123

Phục hồi từ tình trạng bệnh cấp tính

Vấn để chính khi đo động học protein trong giai đoạn bệnh cấp tính là thực tế điều này luôn có kèm theo tình trạng (bán) đói do đó sẽ thấy được một kết quả kết

hep”,

Mặc dù khi đói sự tổng hợp và phân hủy chất đạm giảm, thì khi chấn thương sự tổng hợp và phân hủy chất đạm toàn cơ thể luôn tăng, ngăn ngừa sự thích nghỉ bình thường với sự đói. Khi bệnh cấp tính nặng, dị hóa protein thực có thể bị kích thích rõ rệt, do protein tổng hợp của toàn cơ thể tăng không đủ để bù với sự tăng mức độ phân hủy, làm giảm khối protein cơ thể nhanh chóng.

Các kết quả gần đây cho thấy trong những ngày đầu sau khi bị thương quá trình tổng hợp protein ở gan và ruột tăng lên so với sự phân hủy protein ngoại biên dẫn đến mắt tòa bộ protein. Sau pha này, phân hẳy protein tiếp tục vượt quấ protein tổng hợp ở cơ cho đến khi bắt dau pha hồi phục. Vào thời điểm này, cơ thể từ từ chuyển sang quá trình đồng hóa và đặc biệt bắt đầu tái xây dựng lại khối protein ngoại biên, đồng thời quá trình đẳng hóa protein trung tâm giảm bớt. Trong khi nhiễm trùng, xảy ra các thay đổi tương tự trong quá trình tổng hợp và phân hủy protein.

Tình trạng bệnh mạn tính

Ở một số bệnh mạn tính như COPD, HIV thì tốc độ phân hủy và tổng hợp protein lên. Hấu hết những bệnh này được đặc trưng bởi tăng hình thành cytokine cơ thể đặc trưng cho tình trạng viêm mạn tính. Sự tãng hình thành của protein pha cấp tính có thể xem là nguyên nhân làm tăng tốc độ biến đổi protein, và cho thấy có mối liên hệ giữa tăng tốc độ biến đổi protein và tình trạng viêm.

Các ảnh hưởng của ung thư phụ thuộc rất nhiều vào loại bệnh ung thư, vị trí và mức độ lan tỏa. Sụt cân do cân bằng dưỡng chất âm tính và liệu tần suất suy mòn xảy ra sớm, muộn hay không xảy rat'” xem trong chương 8. L5.

2.6.5. Các phương pháp đo quá trình chuyển hóa protein”?!

Đo cân bằng nltơ

Chuyển hỏa toàn bộ của protein trong cơ thể có thể được tóm tắt theo NB, đưa ra SỰ khác biệt giữa lượng cung cap (1) va lượng xuất (N) của protein. Sự khác biệt là dương tính (tích lãy N, như là tăng trưởng tích cục), âm tính (mất N) hay bằng 0 (cân bằng nitơ). Sự quyết định của NB do đú cần sự ước tớnh cẩn thận của ẽ và tất cả con đường

mat N, như nước tiểu (U), phân (F), va mat qua da (S).

NB=]-.(U+F +8)

NB là quan niệm đơn giản để miêu tả mối quan hệ giữa N toản bộ thu nhận cung cấp cho cơ thé và lượng N mất đi, nhưng vẫn còn gây nhiều tranh cãi. Nhận thấy rằng

lượng protein cung, cấp cảng cao, sự tích lũy N trên mỗi gram thé trong rõ rằng cảng nhiều. Sự giải thích phù hợp cho sự không nhất quán này có thể đo các yếu tố liệt kê dưới đây.

Một phần của tài liệu NHUNG VAN DE CO BAN TRONG DINH DUONG LAM SANG (Trang 69 - 75)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(370 trang)