Nhu cầu dinh dưỡng

Một phần của tài liệu NHUNG VAN DE CO BAN TRONG DINH DUONG LAM SANG (Trang 44 - 50)

Tài liệu tham khảo

1.7.2.2. Nhu cầu dinh dưỡng

Ủy ban Dinh Dưỡng của Hiệp hội châu Âu về tiêu hóa, gan và dinh đưỡng trẻ em (ESPGHAN) dưa ra định nghĩa về nhu cầu chất dinh dưỡng (ESPGHAN 1997) như aul”: “Nhu cdu sinh lý là hàm lượng và cấu tạo hóa học của một chất dinh dưỡng cân thiết để duy trì tình trạng sức khỏe bình thường và phát triển mà không làm rối loạn về chuyển hóa gây nên bởi các chất khác một cách có hệ thống",

Lượng đưỡng chất hợp lý cung cấp cho đân số khỏe mạnh được mô tả bằng giả trị cung cấp dưỡng chất (NIV), bao gồm một bộ khuyến nghị về cung cấp chất đỉnh

dưỡng.

Các khái niệm cơ bản trong dinh dưỡng 65

NIV được dùng để đánh giá số liệu khẩu phần cung cấp tử các nghiên cứu chế độ ăn và thông kê thực phẩm; nhằm cung cấp hướng dẫn về thành phân chế độ ăn phù hợp, và thực phẩm dựa trên các hướng dẫn về tiết chế: Chúng được xem như là nền tang cho các chính sách dinh dưỡng vùng, chương trình giáo dục dinh đưỡng, các tuật lệ về thực phẩm, và cung cấp các điểm tham khảo cho việc ghi nhãn thực phẩm nếu hàm lượng dưỡng chất được thể hiện dưới phan trăm của NIV. Thuật ngữ NIV đã được thông nhất gần đây bởi một nhóm chuyên gia triệu tập bởi United Nations University’s Food and Nutrition Programme, cé lién kết với Tổ chức lương thực thế giới (FAO), tổ chức y tế thế giéi (WHO), va UNICEF. N6 thay thế thuật ngữ giá trị dinh dưỡng tham kháo (NRV) được dùng trước đây ở Úc, New Zealand, giá trị tham khảo cho

cung cấp dưỡng chất ở Đức/Áo/Thụy Sÿ, giả trị tham khảo tiết chế (DRV) ở Anh, nhu

cầu cung cấp dưỡng chất khuyến nghị (DRI) hay RDA trước đây bởi Mỹ và Canada.

NIV thé hiện các phân phối ước tính của nhu cầu cung cấp dưỡng chất cần thiết đề đạt được kết quả đặc hiệu trong dân số khỏe mạnh, nhưng với nhiều dưỡng chất sự phân phối về nhu cầu nảy và các yếu tổ môi trường và điều chỉnh sinh học chưa nắm rõ, mà gây nên tính không xác thực đáng kế trong NIV. NIV chính vì vậy nên được

xem xét xắp xí thể hiện được số liệu thường bị giới hạn có giá trị. Chúng thậm chỉ

không đáng tin cậy cho trẻ sơ sinh vả trẻ nhỏ là những đối tượng mã các số liệu gốc

thường rất hiếm, và các giá trị thường xuất phát từ cách nội suy từ dữ liệu của các

nhóm tuổi khác nên có thế dẫn đến sai sốt”, Điều quan trọng phải nhớ rằng NIV dùng cho cộng đồng chứ không phải cá nhân, và không cho phép chúng ta quyết định nhu cầu cung cấu dưỡng chất hợp lý ở từng cá nhân hay để đánh giá chính xác nhu cau chất đinh dưỡng khi bị bệnh.

Định nghĩa NIV

NIV cho cộng đồng thưởng được ước tính chung dựa trên cơ sở là nhu cầu cá nhân tuân theo phân phối Gaussian (đường cong hình chuông trong Hình 1.7.2.5.),

—_ Như cầu dưỡng chất trung bình (ANR) (còn được gọi là nhu cầu ước tính trung bình [EAR]) là nhu cầu ước tính trung bình cho một chất dinh đưỡng đặc biệt troig cộng đồng, xuất phát từ một phân phối thống kê về nhu cầu. Với bất kỳ nhóm tuổi hay giới tỉnh nó cũng được dựa trên kết quả của điểm giới hạn sinh học đã cho hay phép đo sinh hóa.

— Lượng cung cấp tham khảo cho cộng đồng (PRI) (cũng được gọi là mức dưỡng chất cá nhân 97% [INLau;], nhu cầu khuyến nghị dưỡng chất [RNT], hay khuyến nghị dinh dưỡng hàng ngày [RDA]) la nhu cầu dưỡng chất được xem là hợp lý để đáp ứng nhu cầu chất đỉnh dưỡng đã biết của tất cả cá nhân

khẻo mạnh về mặt thực hành theo nhóm tuổi và giới tính. Dựa trên phân phôi thông kê đã giả định về nhu cầu, PRI được thiết lập ở mức đáp ứng được nhu cầu của 97% dân số (giá trị trung bình mean +2 8D) (Hinh 1.7.2.5.). Giá trị PRI thường được dùng như là mục tiêu để cung cấp các chất dính dưỡng cân thiết cho cộng đồng và như là điểm tham khảo để ghi nhãn thực phẩm, với

ngoại lệ về năng lượng do ANR được dùng vì cung cấp mức năng lượng tương

66 Những Vấn để Cơ bản trong Dịnh dưỡng Lâm sàng

1,0

09 AR

0.8 J

0,7 0,8 0,5 0,4

03 um PRI UL

02 | Ì Ì

0,1

Thiếu Du

—————-——————t-

Cung cốp dinh dưỡng

Hình 1.7.2.5. Sơ đồ miều tá quan niệm hiện tại để phát triển như cầu dinh dưỡng khuyến nghị. AR — nhu cầu trng bình, PRI ~ nhu cầu khuyến nghị cộng đồng, LTI - ngưỡng cung cắp thấp nhất, UL — mức cung cấp an toàn cao nhất (xem bài)

đương với PRI sẽ gây nên thừa dinh đưỡng và béo phì đến khoảng 1⁄4 dân số.

— Mức cung cấp cao nhất (UNL) (hay mức dung nạp cao nhất [UL]) là mức cao nhất trong nhu cầu cung cấp chất đỉnh dưỡng hàng ngày cao nhất mà không có nguy cơ gây ra các ảnh hưởng ngược lại lên sức khỏe đến hầu hết cá thể của cùng nhóm tuổi và nhóm giới tính. Một cách lý tưởng, ƯNL được dựa trên một phân tích của phân phối thống kê về nguy cơ của việc cung cấp dưỡng chất quá cao. ƯNL thường được thiết lập ở mức mà nguy cơ cung cấp dư thừa không tồn tại trong thực hành trong khi vượt quá ƯNL không nhất thiết gây ra tác dụng phụ. Nên tránh cung cấp nhu cầu đưỡng chất tương đương hay cao hon UNL trong thời gian

đài như là nguyên lý để phòng.

Gác giới hạn trong ước tính NIV

Quan niệm của phân phối đối xứng tương tự bình thường về nhu cầu chất dinh dưỡng (Hình 1.7.2.5.) không đúng cho nhiều chất dinh dưỡng. Ví dụ như nhu cầu về sắt, vitamin Ð và các acid béo không bão hòa chuỗi mạch dài. Nhu cầu sắt không có phân phối bình thưởng, mà đặt biệt cao ở phụ nữ đang có kinh nguyệt, đặc biệt ở những

người mắt máu nhiều. Nhu cầu vitamin D được đáp ứng chủ yêu bởi quá trình nội tổng

hợp trên da vả do vậy phụ thuộc vào mức độ thay đổi của sắc tổ da và gen trong thụ thé vitamin D. Như cầu dinh dưỡng các acid béo không bão hòa chuỗi mạch dải thay đổi đáng kế theo hiện tượng đa hình thái gen của các enzym bất bão hòa acid béo

dclta-6 và della-5 quyết định tốc độ chuyên đổi tương đối của các acid béo không bão hòa chuỗi mach dai???”

Việc thiết lập NIV cho trẻ sơ sinh, trẻ em và thanh thiếu niên bị cản trở hơn nữa do các giới hạn nghiêm trọng về số liệu khoa học sẵn có từ trẻ em khóe mạnh”, Điều này rất đáng tiếc do trẻ sơ sinh, trẻ em và thanh thiếu niên có nhu cầu tương đối cao

cho nhu cầu tăng trưởng và phát triển.

Các khái niệm cơ bản trong dinh dưỡng 67

Các giá trị khuyến nghị hiện hành cho như cầu chất dinh dưỡng được ước tính bởi

các chuyên gia thay đổi đáng kế (Bảng 1.7.2.2.-9.), một phần do các giới hạn của dữ liệu sẵn có và một phần do sự khác nhau giữa các quan điểm, định nghĩa va thuật ngữ. ˆ Bang 1.7.2.2. Giá trị khuyến nghị cho nhu cầu năng lượng và dưỡng chất cung cắp hàng ngày trong cộng đồng trẻ em và thanh thiếu niên khỏe mạnh châu Âu, lầy tủ 25,

rus | WGINNI | CAN) | nang | va ĐOnbng| GAB" | - Mgừmg

NamNữ | _ NamiNữ lượng) lượng) (mg) NamiNữ

K 4 tháng 110 2,0-2,2 45-50 4 500 40

A-< 12 thang 95 12-18 35-40 38 500 60

it-< 4 tuổi 100 1/2 30-35 35 800 80

H-< 7 tuổi 80 1 30-35 35 700 120

7-< 10 tudl % 7 1 30-35 35 800 170

[l0-< 13tuổi | 80/65 1 30-35 35 800 230/260

H3-< 15 tudl |. 55/45 1 30-35 35 1000 310

B-< 1ð tuổi |. 48/40 0,9/0,8 30-35 35 1200 400/380 Vit A (mg “

TÔ amy | namo, | ZC) | gheray | WRB | VK i

lượng}

4 tháng 6 50 5 0,8 10 5

li-< 12 tháng 8 80 5 06 10 10

[I-< 4 tuổi 8 100 7 0,6 5 16

H-< 7 tuổi 8 120 10 07 5 20

ƒ-< 10 tuổi 10 140 11 08 5 30

[I0-< 1 tudl 12H45 180 12 0,8 5 40

[13-< 15 tuổi 12/18 200 18/12 14/40 5 50

[I5-< 19 tuổi 12/18 200 18/12 1,1/0,9 5 70/80

Nlacin (mg

Tuổi Inga — tượng ton ah) lo tông. bạ met

NamiNữ Nam/Nữ Nam/Nữ đ) )

K4 tháng 03 03 5 04 80 05 40

É-< 12 tháng 04 05 6 0/8 80 0,8 Bộ

f-< 4 tuổi q7 08 9 08 120 1,0 66

M~< 7 tuổi] 1 1 12 1/2 180 15 80.

[?-< 10 tudl 14 12 13 14 200 18 65

H10-< 13 tudl 1/2 1AH.3 15H14 1,81,5 240 20 T0,

3< 15 tuổi | 1/4/12 18/14 1715 1.8416 300 3 TẾ

I15-< 18 tuổi 1,813 1,8/1,7 20/16 211,8 300-400. 3. | 78:

68 Những Vấn đề Cơ bản trong Dinh dưỡng Lâm sàng Các khải niệm cơ bản trong định dưỡng 6g 2

pe › Bảng 1.7.2.4. Các giá trị tham khảo về dinh dưỡng ở Anh vẻ 6

Bang 1.7.2.3. Các giá trị dinh dưỡng sung. cắp khuyên nghị Bắc Âu cho cung cấp năng lượng và chất sơ sinh, trẻ em „ eee thiểu niên khỏe mạnh ở Anhết về năng lượng và chất dinh dưỡng chợ trẻ dinh dưỡng hàng ngày cho trả sơ sinh, trẻ em và thanh thiếu niên khỏe mạnh”,

‘Acid béo Năng lượng | Chất đạm | Chắtbéo | Acid bso |. cyigi

Nara out gam Chdthéo | thiếtyu(® L Qui, a | Tudi (ealtg')| (0#) | (wnặng tnt ybu (mg.d') Tuổi (ktal,d`) NamÍN eng, Nam/Nữ lượng) (% năng lượng) lượng) năng (mg. ma") Nam/Nữ Img.d') Nam/Nữ | NamiNg | lượng) lượng] gng) - |' NahÌNữ

wh wd p< 3 thang 546/615 12,5 - - 625

k8 tháng a 30-46 44 + : k-< 6 thang: | - 690/845 12,7 . . 536

ƒ-< 8 thàng | -'825/785 13,7 - ủ ° a8

` 7-15 3. 0/8 640 80 ;

Fett thera 7 : ho-<12 920/866 148 - ` E28

{2-23 tháng |... 870 10-45 600 86 tháng : ` on

E-6 tuổi - 90 30-35 700 120 †-< 3 tdi 4:290/1.165 148 - - bẻ

-8 tuải - 78 900 20g 5 : fs Mày) 1718.848 | - 187 ` ` 480 180

[ -< 1010 Ae

l0-13 luôi .-| --. 80/85 i : 900 450/280 280 tc tats | poe | tee uỐI .| 2:220/1,845 | ˆ-42,1/41,2 : : ` - 1.000/800 #50 20 280:

4-17 tuải = Fe (mgd 55/45 = : tốt zn Vit A (mg VHK : Jõ-< 1a tual | 2Zg5/2.1]0 |. 85,2/45,0 ti + ViAm 4,000/800 = = 300%. a

- quật: NamfNử | NamNữ | NamNữ |} uo") | (mga | đượg i eng) iat’) , Naminữ: vad) Tuổi u : 'Nam/Nứ | 8-47 Fe (mg) NamNp | Itữ4) zn m retinol đượng _-|VWD (uứ.4') ơ Naminữ -- wed) es vee

k8 tháng z - - - lượng) ami a

: p-< 3 thang 17 50 40 380 85 - :

p41 thang W2-23 thẳng 8 8 70 50 5 5 300 300 10 5 . : : : | l-< 8 tháng [-< 9 thang 43 7,8 80 80 40 B0 360 3B0 85 7 ca: a

B-5 tuải 8 90 6 350 10 . : : 0-<12 T8 60 5,0 350 7 `

ửi 400 75 hụng °

8 tuổi 120 ? ¡ -

6-9 tudi 8

[I-< 3 tuổi 69 70 50 400 7 :

Ho-13 tudl 1 180 118 B00. 75 : l-< 6 tudl 84 100 as 400 - :

14-17 tudl Tuổi. | (mg.d') Thiamin Nam/Nữ 11/15 Riboflavin Nam/Nữ (mg:d") 150 Niacin (mg wend NamjNữ 12/1 900/700 mm nh Folate (uo 75 a a : mg. vit c ƒ-<10 i JS<1BMuðl | 44 3/148 H1-< 14 tuổi : 11,3/14/8 87 180 140 140 B870 T70 80 300/800 700/800 B00 - - - : i -

tong) Thiamin | Ribofiavin Mac (mg VIkB, VIC

8 tháng - - . - : “In PM | Pmg4) | ima) Í ượngg) | mad) | ông | bạ ải | ima")

B11 tháng 04 06 8 04 50 05 20 NemiN@ | Nam/NY | Nemg | NamiNo Nam/Nữ

[2-23 tháng| 0,6 0/8 7 05 60 06 25 -< 3 tháng 02 04 3 02 50 03 25

2-5 tuổi 08 07 § 0,7. 80 08 30 <8 ee 02 04 3 0,2 50 03 i

P-< 8 tuổi 02 04 4 03 50 0á

-9 tuổi 40 :

6-9 tuổi 09 11 12 130 13 40 lo.<s a 04 5 tự m 04 5

Ho-13 tudi | 1,2/1,0 14/42 18/14 171,1 200 20 50 thang

14-17 tubi 1,B/4,2 171/3 20/15 1/813 300 20 75 | {-< 3 tuổi 0,5 0,8 8 0,7 70 0,5 30

ƒ-<8 uải 07 08 1 09 100 0á #0

P< 10 tui 07 10 12 10 180 tô - |-..80.

Jf<l4uồi | oga7 | 1/23 18/12 127,0 200 12 36 [5<18uổi | 4.408 1344 18/14 1/812 200 tổ 40

70 Những Vấn để Cơ bản trong Dinh dưỡng Lâm sdng

Bảng 1.7.2.5. Khuyến nghị nhu cầu dinh dưỡng ở Mỹ và Canada cho trẻ sơ sinh, trẻ em và thanh thiếu niên khỏe mạnh - Chất dinh dưỡng (trích từ Khuyến nghị nhu câu dinh dưỡng ở Mỹ 1997/200/2005)

Các khải niệm cơ bản trong dinh dưỡng 71

Bảng 1.7.2.8. Khuyến nghị nhu cầu dinh dưỡng của WHO/FAO/UNU cho trẻ sơ sinh, (rẻ ứm và thanh thiếu niên khỏe mạnh (cải blản từ các nhóm chuyên gia WHO/FAO/Unlted Natlons University UNU năm 2004. 1994, 1985, www.who.Int) = Năng lượng, chất đạm và chất béo

Chất đạm |. ChẤt bẻo 00-8 03 Mg

Tuổi (kg ) (o-kg") (6.4) (ga!) tán) tmg.đ)

NamNŒ | NawNừư | NamiNữ | NamNữ NamiNữ:

0-< 6 tháng 94 31 44 05 210 30

l-<12 tháng |. 140 30 48 05 270 75

[I-< 3 tuổi 1â 30-40 7 07 500 80

l-< 8 tuổi 19 25-35 40 04 B00 130

B-< 13 luổi 34 26-35 12/10 1,2H,0 1.300 240

Ii4-< 18 tuổi |. : 52/48 26-35 18/11 1,8H.1 1.300 410/380

Fe lót Zn Vit A (mg VItK

THỊ | treet) | ued’) | g2) | dưng | ạgá) | - 4)

Nam/Nữ Naming Nam/Nữ | lugng. d") Naming

-<8 tháng [- - 0,27 110 2 400 5 2

-ô12 14 130 3 B00 5 25

tháng

-< 3 tuổi 7 90 3 300 5 30

4-< 8 tudl 10 90 5 400 5 55

B-< 13 tuổi B 120 8 800 5 80

l4-< 18 tuổi | - 11/15 180 11/8 800/700 5 T8

Thlemin | Riboflavin or VWB | Fowte(ug | vụ | vee Tuổi (mgd) | (mga') đương | (mg) tổng) | B„ | (mgđ?)

NamME | NamNg | 202 | ng | Naư/Nữ | 8 Nam/Nữ

Nam/Nữ

0-< 6 tháng 02 03 2 041 85 04 40

l-<12 03 04 4 03 - BŨ 06 50

tháng

[I-< 3 tuổi 05 05 68 05 150 0,8 15

M-< 8 tuổi 08 08 8 08 200 12 25

B-< 13 tuổi 09 09 12 1,0 300 18 45

N4-ô 1B tudi] 1,241.0 14/10 16/14 13 400 24 | 75/65

Năng lượng Chất đạm Chất báo

Tuổi (kcal.d") (keal.d”) (% năng lượng)

Nam/Nữ Nam/Nữ Nar

3-8 thang 700 13 :

8-9 thang 810 14

9-12 tháng 950 44 :

1-2 tuổi 4.180 13,5

2-3 tuổi 1.380 18,5

3-5 tuổi 4.550 17,5 30-40%.

5-7 tudl 1.850/1.750 21 ề

710 tuổi 2.100/1,800 27 vi

10-12 tuổi 2.200/1.950 34/36 :

12-14 tuổi 2.400/2.080 43/44

14-18 tuổi 2.850/2.150 52/46

18-18 tudl 2.850/2.150 58/42

Bảng 1.7.2.7. Khuyến nghị như cầu dinh dưỡng của WHO/FAO/UNU cho trẻ sơ sinh, trẻ em và thanh thiếu niên khỏe mạnh (cải biên từ các nhóm chuyên gia WHO/FAO/United Natlons Unlverslty UNU nam 2004, 1994, 1985, www.who.int) — Ca va Mg

Ca Mg

Tuổi (kcat.d') (kcal.d'")

NamíNữ Nam/Nữ

0-6 tháng 300 (sữa mẹ) 28 (nuôi bằng sữa mẹ)

400 (sữa bò) 38 (sữa công thức)

7-12 tháng 400 54

1-3 tudl 500 60

4-6 tuổi 600 76

7-8 tuổi 700 100

0-18 tuổi 1.300 230/220

inh, tr em'va thanih, <2

8 Univereity UNU uyên gia WHO/FAO/Unlted Natlon:

g của WHO/FAO/UNU cho trẻ sơ s¡

ch g 1.7.2.8. Khuyến nghị nhu cầu dinh dưỡn thiếu niên khỏe mạnh {cải biên từ các nhóm

năm 2004. 1894, 1885, www.who.Int)- Khoáng vi lượng và vitamin ~ (tiếp theo) Các khái niệm cơ bản trong đinh dưỡng

Bản

0y tẽ oee ZueL oF 0WE+ Mh 197) 8L-0F SE S† 006 OL Zt 60 80 19M 8-2 0 zh 08: g0 8 g0 g0 tony sy 0E 80 0L S0 9 s0 s0 lọt E} OF z0 08 ED % v0 t0 Bugtz4-2 SZ vũ 08 Vo z E0 Z0 Buệt] #0 ‘ANION, -TRN/IEN -- -- -N/HIEN “INRIEN TINNEEN “INRUEN (,pBu) (_P Buơi (p6m) (,p'Buôn| (p8) (p'Bu) O2MA (PPH]”BMA _ Hr) aamjoy 31A BuanpBul)upeN. uựeoqrd 001011, lọnL

am sang

in dé Cơ bản trong Dinh dưỡng Lâ Vai 4

Nhing

@ 1.7.2.8, Khuyén nghj nhu cdu dinh duwéng cla WHO/FAO/UNU cho trẻ sơ sinh, trẻ em và thanh ác nhóm chuyên gia WHO/FAO/United Natlons University UNU năm 2004. 1994, 1985, www.who.lnt)— Khoáng vi lượng và vitamin tac

thiếu niờn khỏe mạnh (eọi biờn 72

Bản

(z9/g2E 0EE/BBL #9Z/8L +#028ZL fom zsh) (@m/i-sI) (@m/E6U (002i) veg Lee LL giz lQN8ỊEL 086262 0HAtL /LUZZI — E676 ‘soot S: 009 Weel eae EWES Ost COT yI-yJ) (em vi-vp) (ptyil) (ạml-ll) 19 B1-01 Bế $ 008 it og SE (lon 24-8) 024 But 69 #2 6s 10M GL 3 $ os 96 er 6£ 08 đẽt trọ es tr om oy st § coy ee Vy ve 06 oh es ay 8£ fom eb

(aau Bugo #8) cự (am pạs OL Ệ :00y về Ly Bưu lọnu) g0 08 88L t6 LL z9 Suey ZZ : 06 ˆ - - - Bupuy #0

sóu sóu HUIS YU ody yurs yu SY YLIS quis qu Woy sss doy yg, VUNJðOU%ZL JẺoU %9¿

nujeN, : INALEN 'ĐNIƯEN (per) (PEH” ppugar “Gprbua) (pr) (,p-Bu) MUA GHA. Bal yaa uz si ay ion,

74 Những Vẫn để Cơ bản trong Dinh duéng Lam sảng

Bảng 1.7.2.8. Khuyến nghị nhu cầu đỉnh

dưỡng ở Mỹ và Canada cho trẻ sơ sinh, săn vế Tả lên cứu cš Â ước

trề em và thanh (hiều niên khỏa mạnh — Do thiếu số liệu nghiên cứu căn bản để ước tính nhu Năng lượng (trích từ Khuyến nghịnhu 2 3X ĐA . . 2 cầu dinh dưỡng & My 1997/2000/2008) CẤU dinh dưỡng ở bệnh nhị theo nhóm tuổi, NIV

thường được ngoại suy từ số liệu của các nhóm tuổi

Nẵng tượng

Tuổi (kesl,d”) khác, như người trưởng thành và thanh thiếu niên. c

Naming Các mẫu của phương pháp ngoại suy bao gồm kích 1iháng 472/488 thước cơ thể (cân nặng hay cân nặng chuyển hóa), 2 ee nhu cầu năng lượng theo tuổi, hay ước tính giai thừa

8 527/621

4 848/508 về nhu cẩu cho tăng trưởng”. Tuy nhiên, không có 5 688/653 phương phấp ngoại suy có kết quả ước tính phù hợp

; ovens về sinh lý của NIV cho trẻ sơ sinh, trẻ em và thanh a 710/843 thiếu niên. Điều quan trọng trong tất cả thảo luận hay 8 748/878 ấn bảng là cơ sở khoa học cho phương pháp lựa chọn

lụ TB3/717 l Aơ x và

it 817/742 nên được mô tả tường tận rõ ràng cho mỗi chất dinh

12 844/788 đưỡng và nhóm tuổi.

4ã 908/887 Thậm chí với các giới hạn cho trước của NIV của trẻ s 1a0enee em, rõ ràng rằng nhu cầu của trẻ không đáp ứng phù 24 1.0E0/087 hợp hoàn toàn bằng việc cung cấp khẩu phẫn ăn nhỏ 27 1,086/1.033 hơn so với khẩu phẩn xây dựng cho người lớn, bao 30 1.121/1.077 gôm cả các công thức dinh dưỡng tĩnh mạch và qua g3 1.1871.118 đường ruột. Ví dụ như ngay ở trẻ sơ sinh nhỏ cẩn nhu set 6 -18 tuổi Từ Thao da. ụ ùy thuộc vào mức cầu chất đạm rất cao, thì nhu câu chất đạm theo mỗi x wv : ` độ vận động 100 kcal vẫn thấp hơn ở người trưởng thành (Hình

17.2.6.). Vì vậy, trẻ em cần các công thức nuôi ăn nh mạch và nuôi ăn qua đường tiêu hóa đặc biệt theo tuổi. Trẻ mắc bệnh có thể nhu cầu đình dưỡng đặc biệt và nhu cầu năng lượng cũng như chất đạm cáo hơn (Bảng 1.7.2.10.). Cung cấp định dưỡng hợp lý cho trẻ mắc bệnh cấp tính và mạn tính phải luôn được kiểm soát bằng cách đo thể trọng và chiều dài tăng lên, và nếu được thì bằng cách kiểm tra thành phân cơ thể và các xét nghiệm sinh hóa. Các kiểm soát nh vậy nên nhằm để điều chính nhu cầu cung cấp chất dinh dưỡng cho đến khi đạt được mức tối ưu.

Tóm tắt

Cung cấp dưỡng chất hợp lý có mối liên hệ sinh học trong giai đoạn trẻ em nhiều hơn bất kỳ giai đoạn khác của cuộc đời. Trẻ em

ân nhu cầu dưỡng chất và năng lượng lớn cho quá trình tăng trưởng và phát triển. Số lượng và chất lượng dưỡng chất cung cấp trong suốt giai đoạn đấu cửa cuộc đời điều khiển quá trình phân hóa mô cũng như các cơ quan và có ảnh hưởng dài hạn lên sức khỏe. Các giá trị dưỡng chất cung cấp (NIV) cho cộng đẳng trẻ khỏe mạnh có thể cung cấp một số hướng dẫn ban đầu để thiết kế chế độ ăn qua đường tiêu hóa hay tĩnh mạch cho bệnh nhi, thậm chỉ cùng với tắt cả hạn chế liên

L

Các khái niệm cơ bản trong dinh dưỡng 75

Nang | D

lao g lượng 25 lạm

100 2

80 15

á0 40 1

20 95

01 91 r r ————

9 5 10 15 20 25 9 5 10 15 20 25

Hình 1.7.2.6. Các thay đổi theo tuổi của nhu cầu cung cấp năng lượng, và của chất đạm theo mỗi 100 kcal. Tính toán từ”, Xem bai.

Bảng 1.7.2.10. Ước tinh nhu câu chất đạm và năng lượng tăng lên ở trẻ mắc bảnh

[ BlỀu kiện Chẳn đoàn lâm sàng Nẵng lượng Chất đạm

Trả khỏa mạnh Blnh thường 100% 100%

- h -4809%

Stress ohe Thiểu máu, sốt, nhiễm trủng nhẹ, phẫu 100-1203% 128.140

thuật nhỏ có chọn lọc 120-140% 200-280%

Strsss trung bình 0 Chấn thương xương, bệnh mạn (xơ nang kèm khó bô ệnh mạn 6.470% 250-300%

Stress dang ké Nhiễm ‘rung, chấn thương xương 170-200% 300-400%

nặng, đại phẫu

Stress néing Phòng nặng, phục hồi nhanh sau khi

suy dinh dưỡng

quan đến nguồn gốc NIV cho trẻ em do thiếu các nghiên cứu có tính hệ thông. Nhu

cầu của mỗ bệnh nhân có thế khác nhau đáng kể theo NIV cho từng nhóm.

Lời cắm tạ: công trình của tác giả trong lĩnh vực này được tiến hành với sự hỗ trợ tài chính một phần từ Ủy Ban của Cộng đồng châu Âu, đặc biệt chương trinh RTD “An toàn và chất lượng thực phẩm -Tăng cường và hội nhập vùng nghiên cứu thuộc châu Âu”, trong khuôn khổ chương trình tổ chức lần thử. 6, hợp đồng nghiên cửu số. FP6-036196-2 (EURRRCA). Bản in này không cần thiết thể hiện quan điểm của Ủy ban và không đự đoán chính sách trong tương lai trong vùng nảy.

Tài liệu tham khảo

1. Koletzko B, Cooper P, GarsuC, eds. Children’s Nutrilion ~ A practical reference guide. Basel:

Karger Verlag 2008

2. Koletzke B, Decsi T, Molnar D, eds. Lurly nutrition programming and health outcomes in later life: obesity and beyond. New Yurk: Springer 2009. ; 3. Koletzko B, Lien E, Agostoni C ct ul. The roles of long-chain polyunsaturated fatty acids in

pregnancy lactuion and infancy: review of current knowledge and consensus recommendations. J Perinat Med 2008; 36: 5-14.

4. Fuchs GJ, Fluid and electrolytes. In: Kaletzko B, Garza C, Mokrides M, eds. Children’s Nutrition

~ A practical reference guide. Basel; Karger Verlag 2008: 27-30, - Š... Singhal A, Lueas A. Early origins of cardiovascnlar discusc: is there a unifying hypothesis? Lancet

2004; 363:1642-5. -

6... Baird],Fisher D, Lucus P et al. Being big or growing (ast: systematic review of size and growth in

infancy and later obesity, BMJ 2005: 331: 929,

Một phần của tài liệu NHUNG VAN DE CO BAN TRONG DINH DUONG LAM SANG (Trang 44 - 50)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(370 trang)