1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 8 từ tuần 12

17 16 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 36,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua thực hiện chủ đề học tập này, các em đã tìm hiểu và nắm chắc được những hiểu biết cụ thể hơn về văn bản nhật dụng với các vấn đề bức thiết đặt ra trong đời sống xã hội, cũng như vận [r]

Trang 1

Ngày soạn: 29/10/2019

CHỦ ĐỀ VĂN BẢN NHẬT DỤNG Tiết 41: LUYỆN TẬP- TỔNG KẾT CHỦ ĐỀ

8A 8B

Hoạt động giáo viên- học sinh Mục tiêu cần đạt Hoạt động 4, 5: Vận dụng, tìm tòi, mở rộng, phát

triển ý tưởng sáng tạo

- Mục đích: Hs vận dụng kiến thức đã học để giải

quyết các dạng bài tập vận dụng trong cuộc sống, các

bài tập có tính chất tìm tòi, mở rộng, phát triển ý tưởng

sáng tạo

- Phương pháp: làm việc cá nhân, làm việc theo nhóm,

trình bày 1 phút, thực hành, nhóm, sắm vai

- Thời gian:

-Thời gian: 35 phút

-Cách tiến hành:

Bài tập 1:

? Nêu yêu cầu bài tập

Cho học sinh chơi trò chơi ô chữ với những câu hỏi

sau :

GV phổ biến thể lệ: có 5 ô chữ chứa nội dung thông

tin bài học và 1 ô chữ là từ chìa khóa, học sinh sẽ lần

lượt trả lời 5 câu hỏi bằng cách tìm từ điền đúng vào ô

chữ, ở mỗi câu trả đúng sẽ tìm được 1 hoặc 2 chữ cái

trong từ chìa khóa được đánh dấu bằng màu đỏ

Câu hỏi cho ô chữ số 1: Từ gồm 5 chữ cái: Biến chứng

do thuốc lá ở phụ nữ có thai?

Đáp án : ĐẺ NON

Câu hỏi cho ô chữ số 2: Từ gồm 6 chữ cái.Tình trạng

sức khoẻ của người nghiện thuốc lá ?

Đáp án : SÚT KÉM

Câu hỏi cho ô chữ số 3: Từ gồm 6 chữ cái: Căn bệnh

nguy hiểm do thuốc lá gây ra ?

Đáp án : UNG THƯ

Câu hỏi cho ô chữ số 4: Từ gồm 5 chữ cái:Một chất

trong thuốc lá có thể gây ra ung thư ?

Đáp án : HẮC ÍN

Câu hỏi cho ô chữ số 5: Từ gồm 4 chữ cái: Đề xuất

của quốc hội nhằm hạn chế việc sử dụng thuốc lá ?

Đáp án : THUẾ

Câu hỏi cho ô chữ số 6: Từ gồm 7 chữ cái: Từ chìa

khoá là điều mà mọi người mong muốn ?

Đáp án : SỨC KHOẺ

I Luyện tập

Bài tập 1

Bài 2: (Phương pháp đóng vai) Bài tập 2: Nhập vai nhân

Trang 2

- Đóng vai một bác sĩ được địa phương mời về tư vấn

về sức khỏe, tuyên truyền cho người dân biết tác hại

của thuốc lá thì em sẽ tư vấn như thế nào?

- Trong khu phố em ở có nhà chị B nhà nghèo nhưng

mới chỉ sinh được hai con gái, gia đình chị vẫn có ý

định sinh thêm một đứa con trai, trong vai trò là một

người tuyên truyền dân số kế hoạch hóa gia đình em sẽ

tuyên truyền như thế nào cho gia đình chị B?

vật cụ thể để xử lí tình huống

Bài 3 (Phương pháp nghiên cứu tình huống và đóng

vai)

Hs tự nghiên cứu tình huống thực tiễn, chuyển thể

thành kịch bản và cách giải quyết

Bài 3: Tự sáng tạo một

tình huống có vấn đề và chuyển thể thành kịch bản

Tích hợp liên môn mĩ thuật để thuyết trình ý

tưởng, mục đích- Lớp chọn BGK

Tiêu chí chấm điểm:

+/ Về bố cục mỗi bức tranh

+/ Về ý tưởng và thuyết trình

Các nhóm lần lượt lên thuyết trình sản phẩm

- BGK chấm điểm và Gv rút kinh nghiệm tuyên

dương, trao giải cho các nhóm

Bài 4.Tổ chức trưng bày

và thuyết trình sản phẩm

vẽ tranh đã được giao ở các tiết học trước

- Mục đích: Hs vận dụng kiến thức đã học khái quát

chủ đề đã học

- Phương pháp: vấn đáp, trình bày 1 phút

- Thời gian:

-Thời gian: 6 phút

-Cách tiến hành:

Em hãy chỉ ra những điểm giống nhau giữa ba văn

bản?

* Điểm giống nhau:

- Kiểu văn bản: Nhật dụng

- PTBĐ: Nghị luận kết hợp thuyết minh

- Nội dung: đề cập đến một vấn đề bức thiết của đời

sống xã hội

- Nghệ thuật: lập luận chặt chẽ

ƯD CNTT:

Tích hợp với Âm Nhạc: GV cho HS nghe Bài hát Bài

hát “Điều đó tùy thuộc hành động của bạn”

* Kỹ thuật động não:

Gv: Em hiểu được điều gì qua nội dung bài hát?

Hs suy nghĩ trả lời theo ý hiểu, xác định giá trị của

bản thân

?Vậy sau khi học xong chủ đề này em cần phải làm gì

để giảm thiểu các vấn đề trên?

Gv chốt

- Tích cực trồng cây xanh, nâng cao ý thức bảo vệ môi

trường

- Không vứt rác bừa bãi, hạn chế sử dụng bao bì ni

II Tổng kết chủ đề

- Kiểu văn bản: Nhật dụng

- PTBĐ: Nghị luận kết hợp thuyết minh

- Nội dung: đề cập đến một vấn đề bức thiết của đời sống xã hội

Trang 3

- Mỗi học sinh là một tuyên truyền viên tích cực về tác

hại của bao bì ni lông, thuốc lá và dân số đối với cuộc

sống của con người

Gv tổng kết: Những giai điệu quen thuộc, đầy tính

thúc giục kết hợp với ca từ giản đơn mà chân

thành, giàu ý nghĩa đã thay cho lời kết chủ đề học

tập của chúng ta ngày hôm nay Qua thực hiện chủ

đề học tập này, các em đã tìm hiểu và nắm chắc được

những hiểu biết cụ thể hơn về văn bản nhật dụng với

các vấn đề bức thiết đặt ra trong đời sống xã hội, cũng

như vận dụng được kiến thức của các môn học như

Giáo dục công dân, Mĩ thuật, Sinh học, Âm nhạc để

làm sinh động và sâu sắc hơn chủ đề bài học Qua bài

học này cô tin rằng với vai trò là những chủ nhân

tương lai của đất nước, các em sẽ nâng cao ý thức bảo

vệ môi trường, giữ sạch mọi nẻo đường, góc phố

của Việt Nam để bảo vệ Trái Đất - Ngôi nhà chung

của chúng ta ngày càng xanh-sạch-đẹp Cô cảm ơn các

em đã đồng hành với cô thực hiện tốt chủ đề này Cô

chúc cả lớp mình ngoài môn Ngữ văn ra các em cũng

luôn học tập tốt và thêm yêu các môn học khác nữa!

*Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà và chuẩn bị cho bài sau (4')

* Học bài cũ:

- Học, hoàn thành bài tập.Tìm đọc tư liệu về vấn đề đã học trong chủ đề

- Làm tuyên truyền viên cho mọi người về các vấn đề đã được học

- Viết một đoạn văn khoảng 9-12 câu nêu suy nghĩ của em về hiểm họa của các vấn đề sử dụng bao bì ni lông, thuốc lá, dân số đối với tương lai của đất nước?

* Học bài mới:

- Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh - Chuẩn bị bài : “Tìm hiểu về văn bản thuyết minh” theo hệ thống câu hỏi sau:

PHIẾU HỌC TẬP

GV yêu cầu HS đọc 3 văn bản trong SGK – 114, 115.

?Mỗi văn bản đang trình bày vấn đề gì??(HS Tb)

?Hãy kể tên các văn bản cùng loại khác mà em biết? (HS tb)

? Các văn bản trên nêu lên những gì về đối tượng? Đối tượng ở đây là gì?

? Các đặc điểm, tính chất, tác dụng ấy được trình bày bằng phương thức như thế nào?

? Thế nào là văn bản thuyết minh?

Thảo luận:

Nhóm 1: các văn bản trên vì sao không phải là văn tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị

luận? Chúng khác văn bản ấy ở điểm nào?

Nhóm 2: các văn bản trên có tính chất gì để chúng trở thành một kiểu văn bản

riêng?

Nhóm 3: ngôn ngữ của các văn bản trên có đặc điểm gì? Các văn bản ấy giúp gì

cho con người?

Vậy qua đó, hãy cho biết:

Trang 4

? Văn bản thuyết minh có những đặc điểm chung nào?

Ngày soạn: 29/10/2019 Tiết 42

Tiếng Việt: NÓI GIẢM, NÓI TRÁNH

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức

- Hiểu được thế nào là nói giảm nói tránh

- Hiểu được tác dụng của biện pháp tu từ trong văn chương cũng như trong cuộc sống hàng ngày

2 Kĩ năng

- Kĩ năng bài dạy:

+ Phần biệt được nói giảm nói tránh với nói không đúng sự thật

+ Rèn kĩ năng nhận biết và phân tích tác dụng của nói giảm, nói tránh

- Kĩ năng sống:

+ Cảm thông chia sẻ: cảm thông chia sẻ trong tình huống giao tiếp nhạy cảm nhằm nâng cao hiệu quả giao tiếp

+ Tư duy sáng tạo: sử dụng nhiều cách nói thể hiện một nội dung

+ Thể hiện sự tự tin: khi sử dụng các phương tiện ngôn ngữ trong những hoàn cảnh giao tiếp nhạy cảm

3 Thái độ

- Giáo dục học sinh ý thức vận dụng nói giảm nói tránh đúng lúc, đúng chỗ để tạo lời nói trang nhã, lịch sự

- Lịch sự, tế nhị trong giao tiếp

- Ý thức sử dụng các biện pháp tu từ có hiệu quả, tạo cho lời nói và câu văn gợi hình, gợi cảm

* Tích hợp giáo dục đạo đức: các giá trị TRÁCH NHIỆM, TÔN TRỌNG, YÊU

THƯƠNG, TRUNG THỰC

* Tích hợp kĩ năng sống

- Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng các biện pháp tu từ theo những mục đích giao tiếp cụ thể của bản thân

- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ kinh nghiệm cá nhân

về cách dùng các biện pháp tu từ tiếng Việt

*Tích hợp giáo dục đạo đức

- Biết yêu quí và trân trọng tiếng Việt

- Tự lập, tự tin, tự chủ trong công việc, có trách nhiệm với bản thân, có tinh thần vượt khó

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân

- Năng lực giao tiếp, thưởng thức văn học

II CHUẨN BỊ

- GV: nghiên cứu soạn giảng, SGK, SGV, thiết kế, đọc tư liệu , tìm hiểu một số câu tục ngữ, ca dao có sử dụng biện pháp nói giảm, nói tránh, bảng phụ

- Hs: chuẩn bị bài ở nhà theo hệ thống câu hỏi trong sách giáo khoa, tìm hiểu những câu tục ngữ, cao dao, thành ngữ có sử dụng biện pháp nói giảm, nói tránh

III PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT

- Phân tích mẫu, thảo luận, thuyết trình, đàm thoại, quy nạp

- Kt: động não, nói cách khác: lựa chọn cách nói hay hơn để diễn đạt một điều gì đó

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

Trang 5

1 Ổn định lớp (1’)

8A 8B

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

? Tìm biện pháp nói quá trong các câu ca dao sau Cho biết nói quá là gì và tác dụng của chúng?

a Người sao một hẹn thì nên

Người sao chín hẹn thì quên cả mười

b Có chồng ăn bữa nồi mười

Ăn đói ăn khát mà nuôi lấy chồng

c Đêm nằm lưng chẳng tới giường

Mong trời mau sáng ra đường gặp em

Trả lời: HS xác định đúng các biện pháp: 3,0 điểm

a chín hẹn thì quên cả mười

b Ăn bữa nồi mười

c Lưng chẳng tới giường

Nêu đúng khái niệm: 4,0 điểm Nêu đúng tác dụng: 3,0 điểm

3 Bài mới -Giới thiệu bài (1’)

Ngược lại với biện pháp quá là biện pháp tu từ nói giảm, nói tránh Vậy nói giảm nói tránh là gì? Tác dụng của biện pháp tu từ này như thế nào? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong tiết học ngày hôm nay.

Hoạt động 1 Thời gian 18’

Mục tiêu: HDHS tìm hiểu khái niệm nói giảm, nói tránh và tác dụng của nói giảm, nói tránh.

Phương pháp: phân tích mẫu, đàm thoại, thuyết trình, thảo luận nhóm

Kĩ thuật : động não, trình bày 1’.

GV yêu cầu HS đọc ví dụ ở bảng phụ

a Bác đã đi rồi sao Bác ơi!

Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời

(Tố Hữu, Bác ơi!)

b Anh ấy bị thổ huyết.

c Cậu ta đi vệ sinh.

d Con dạo này không được chăm chỉ

lắm.

?Các từ in đậm có nghĩa là gì?(HS TB)

?Dùng cách diễn đạt như vậy đem lại hiệu quả

gì?(HS KHÁ)

- HS trả lời, nhận xét

+ đi: chết => tránh gây cảm giác đau buồn

+ thổ huyết: nôn ra máu => tránh gây cảm giác

ghê sợ, nặng nề

+ vệ sinh: đi tiểu => tránh gây cảm giác thô

tục, thiếu lịch sự

+ không được chăm chỉ lắm: lười lắm => tế

I.Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh

1.Khảo sát, phân tích ngữ liệu

+ đi: chết => tránh gây cảm giác đau buồn

+ thổ huyết: nôn ra máu => tránh gây cảm giác ghê sợ, nặng nề + vệ sinh: đi tiểu => tránh gây cảm giác thô tục, thiếu lịch sự + không được chăm chỉ lắm: lười lắm => tế nhị

=> Biện pháp tu từ nói giảm, nói tránh

Trang 6

GV: đây chính là cách sử dụng biện pháp tu từ

nói giảm nói tránh

?Vậy, em hiểu thế nào là nói giảm, nói tránh?

(HS TB) Tác dụng của BPTT này là gì? (HS

KHÁ)

-Nói giảm nói tránh là biện pháp tu từ dùng

cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển tránh gây

cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh

thô tục, thiếu lịch sự

GV yêu cầu HS lấy ví dụ

GV: BPTT nói giảm, nói tránh không chỉ được

sử dụng trong lời nói hàng ngày mà còn được

sử dụng trong các tác phẩm văn học

*Tích hợp kĩ năng sống

- Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng các

biện pháp tu từ nói giảm, nói tránh theo những

mục đích giao tiếp cụ thể của bản thân

GV liên hệ HS: Từ cách nói giảm nói tránh,

em rút ra được bài học gì cho bản thân khi

giao tiếp?

- Cần phải lịch sự, tế nhị trong giao tiếp

GV mở rộng: trong cuộc sống không phải lúc

nào chúng ta cũng nói giảm, nói tránh Những

câu tục ngữ như:

Lời nói chẳng mất tiền mua

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.

Vẫn là một lời khuyên chí lí, chúng ta cần phải

biết nói giảm nói tránh đúng lúc, đúng chỗ

GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ/ SGK

BT nhanh:

Tìm biện pháp nói giảm nói tránh trong các

câu sau và cho biết tác dụng của chúng:

a Bác Dương thôi đã thôi rồi (Nguyễn

Khuyến)

b Lượng con ông Độ đây mà Rõ tội

nghiệp, về đến nhà thì bố mẹ chẳng còn

c Chữ của cậu chưa được đẹp lắm

d Cậu vàng đi đời rồi ông giáo ạ!

Trả lời:

a Thôi rồi => tránh cảm giác đau buồn

b Chẳng còn => tránh cảm giác đau buồn

c Chưa được đẹp lắm => tế nhị

d Đi đời => tránh cảm giác đau buồn, vừa

xót xa, vừa đượm chút mỉa mai

GV cho HS thảo luận nhóm: dựa vào ví dụ của

nhóm mình, hãy cho biết người viết (nói) đã

thực hiện phép nói giảm, nói tránh bằng cách

2.Ghi nhớ: SGK - 108

Trang 7

Nhóm 1: Ông cụ chết rồi.

Ông cụ đã quy tiên

Nhóm 2: Bài thơ của anh dở lắm.

Bài thơ của anh chưa được hay lắm

Nhóm 3: Môn toán của em còn kém lắm

Em cần cố gắng hơn ở môn Toán

Nhóm 4: Anh ấy bị ốm nặng thế thì không

sống được lâu nữa đâu chị ạ!

Anh ấy bị ốm nặng thế thì không được lâu nữa

đâu chị ạ!

Các nhóm thảo luận trong 2’, báo cáo, nhận

xét, bổ sung

GV bổ sung, chuẩn kiến thức

Nhóm 1: dùng các từ đồng nghĩa (từ Hán Việt)

Nhóm 2: dùng cách nói phủ định từ trái nghĩa

Nhóm 3: cách nói vòng

Nhóm 4: cách nói tỉnh lược (rút gọn)

GVKL: như vậy, để tạo phép nói giảm, nói

tránh chúng ta có thể dùng các cách: dùng từ

đồng nghĩa, phủ định từ trái nghĩa, nói vòng và

nói tỉnh lược

Điều chỉnh, bổ sung giáo án

Hoạt động 2 Thời gian: 15’

Mục tiêu: HDHS luyện tập

Phương pháp: phân tích, đàm thoại

Kĩ thuật : thực hành,động não.

GV yêu cầu HS đọc và xác định yêu cầu bài

tập

HS trao đổi, trình bày, bổ sung, nhận xét

GV nhận xét, chốt ý

GV yêu cầu HS đọc và xác định yêu cầu bài

tập

HS thực hiện yêu cầu bt tại chỗ, trình bày, bổ

sung, nhận xét

GV nhận xét, chốt ý

GV yêu cầu HS đọc và xác định yêu cầu bài

tập

HS thực hiện yêu cầu làm tại chỗ, trình bày, bổ

sung, nhận xét

GV nhận xét, chốt ý GV yêu cầu HS đọc và

xác định yêu cầu bài tập

*Tích hợp kĩ năng sống

II Luyện tập Bài tập 1

a Đi nghỉ

b Chia tay nhau

c Khiếm thị

d Khuya

e Đi bước nữa.

Bài tập 2

Trường hợp dùng cách nói giảm nói tránh là: a2, b2, c1, d1, e2

Bài tập 3

Bài tập 4

Trang 8

- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo

luận và chia sẻ kinh nghiệm cá nhân về cách

dùng các biện pháp tu từ tiếng Việt

* Tích hợp giáo dục đạo đức: Tự lập, tự tin,

tự chủ trong công việc, có trách nhiệm với bản

thân, có tinh thần vượt khó

HS thảo luận theo bàn, trình bày, bổ sung, nhận

xét

GV nhận xét, chốt ý

GV đưa trường hợp không nên dùng cách nói

giảm, nói tránh

Điều chỉnh, bổ sung giáo án

4 Củng cố (2’) ? Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng:

Câu 1: ý nào nói đúng nhất mục đích của nói giảm, nói tránh:

a để bộc lộ thái độ, tình cảm, cảm xúc của người nói.

b Để tránh gât cảm giác đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch sự.

c Để người nghe thấm thía được vẻ đẹp hàm ẩn trong cách nói kín đáo, giàu cảm

xúc

d Để nhấn mạnh, gây ấn tượng và tăng sức biểu cảm cho sự vật, hiện tượng được

nói đến trong câu

Câu 2: khi nào không nên nói giảm, nói tránh?

a Khi cần phải nói năng có lịch sự, văn hóa

b Khi muốn làm cho người nghe bị thuyết phục

c Khi muốn bày tỏ tình cảm của mình

d Khi cần phải nói thẳng, nói đúng sự thật

5 Hướng dẫn HS học bài và chuẩn bị bài (3’)

- Học bài, nắm kiến thức bài học

- Sưu tầm những câu ca dao, thơ, tục ngữ có sử dụng biện pháp tu từ nói giảm, nói tránh

- Chuẩn bị bài: Kiểm tra Văn 1 tiết: ôn tập các văn bản truyện kí đã học từ đầu năm,

tập trung chú ý vào các văn bản truyện kí Việt Nam: tác giả, tác phẩm, nội dung, nghệ thuật nổi bật, tóm tắt văn bản

Trang 9

Ngày soạn: 29/10/2019 Tiết 43

KIỂM TRA VĂN

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức

- Học sinh nắm vững được các kiến thức về phần Văn, môn Ngữ văn 8 kì I đã học

2 Kĩ năng

- Tổng hợp kiến thức, kĩ năng làm bài

- Rèn luyện và củng cố các kĩ năng khái quát, tổng hợp, phân tích, so sánh, lựa chọn, viết văn bản ngắn

- Kĩ năng sống: giải quyết vấn đề, ra quyết định cách làm một bài kiểm tra

3 Thái độ

- Có thái độ cẩn trọng khi làm bài

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo

- Năng lực giao tiếp, hợp tác

- Năng lực giao tiếp tiếng Việt

- Năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mĩ

II CHUẨN BỊ

- GV ra đề kiểm tra, đáp án, biểu điểm

- HS : Ôn tập các văn bản đã học từ đầu kì I

III PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT

- Tự luận

- Thời gian: 45 phút

- Tổng hợp

- Kĩ thuật dạy học: Động não, tư duy, viết tích cực

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp (1’)

8A 8B

2 Kiểm tra bài cũ: Không

3 Bài mới

Ma trận đề kiểm tra

Tên chủ đề

(nôi dung,

chương)

Nhận biết Thông hiểu

Vận dụng

Cộng

Cấp độ thấp

Cấp độ cao

Chủ đề 1:

Văn học nước

ngoài.

Tác giả, tác phẩm,

phương thức biểu đạt

Hiểu được ý nghĩa chi tiết trong tác phẩm

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ:

2 2,0 20%

1 2,0 20%

3 4,0

40%

Chủ đề 2:

Truyện kí

Tóm tắt văn bản

Viết bài văn trình bày

Trang 10

Việt Nam

1930 - 1945

cảm xúc, suy nghĩ về

1 nhân vật

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ:

1 2,0 20%

1 4,0 40%

2 6 60% Tổng số câu

Tổng số điểm

Tỉ lệ %

2 2,0 20%

1 2,0 20%

1 2,0 20%

1 4,0 40%

5 10 100%

ĐỀ KIỂM TRA

I.Trắc nghiệm (2 điểm)

Câu 1: (1,0 điểm): Đọc kĩ đoạn văn sau đây và trả lời câu hỏi:

“Đất rộng bao la làm chúng tôi sửng sốt Mỗi đứa chúng tôi đều nín thở ngồi lặng đi trên một cành cây và quên mất cả chim lẫn tổ chim Phía sau làng là dải thảo nguyên hoang vu mất hút trong làn sương mờ đục Chúng tôi cố giương hết tầm mắt nhìn vào nơi xa thẳm biêng biếc của thảo nguyên và nhìn thấy không biết là bao nhiêu, bao nhiêu là vùng đất mà trước đây chúng tôi từng biết đến, thấy những con sông mà trước đây chúng tôi chưa từng nghe nói Những dòng sông lấp lánh như những sợi chỉ bạc mỏng manh Chúng tôi ngồi nép trên các cành cây và suy nghĩ: đã phải đấy là nơi tận cùng thế giới chưa, hay phía sau vẫn còn những bầu trời như thế này, những đám mây, những đồng cỏ và sông ngòi như thế này?”

(Ngữ văn 8, tập một, NXB Giáo dục)

1, Đoạn văn trên trích trong văn bản nào? Của tác giả nào?

A.Tôi đi học - Thanh Tịnh

B Hai cây phong - Ai- ma- tốp

C.Tôi đi học – Nam Cao

D Hai cây phong – An – đéc - xen

2 Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên là gì?

A.Miêu tả kết hợp biểu cảm

B.Tự sự kết hợp miêu tả

C.Tự sự kết hợp biểu cảm

D.Tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm

Câu 2 ( 1 điểm): Hãy nối tác phẩm ở cột A với tác giả ở cột B sao cho thích hợp:

3.Đánh nhau với cối xay gió c Ai- ma- tốp

4 Chiếc lá cuối cùng d Xéc – van- tét

Phần II ( 8 điểm): Tự luận

Câu 1: (2,0 điểm): Giải thích vì sao bức tranh chiếc lá cuối cùng lại được coi là kiệt

tác?

Câu 2: (2,0 điểm) Tóm tắt văn bản “Lão Hạc” trong khoảng 5 - 6 câu.

Câu 3: (4,0 điểm)

Hãy viết bài văn ngắn trình bày những cảm nghĩ sâu sắc nhất của em về nhân vật chị Dậu (trong văn bản “Tức nước vỡ bờ” - Ngô Tất Tố) trong khoảng 10 - 12 câu

Ngày đăng: 07/01/2022, 10:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

a. Hình thức trình bày: bài văn, có đầy đủ mở bài, thân bài, kết bài - Giáo án Ngữ văn 8 từ tuần 12
a. Hình thức trình bày: bài văn, có đầy đủ mở bài, thân bài, kết bài (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w