Ôn tập về tính thống nhất của văn bản: - Tính thống nhất của văn bản thể hiện trước hết trong chủ đề, trong tính thống nhất của chủ đề của văn bản - Thể hiện trong chủ đề, trong TTN của [r]
Trang 1Tuần: Ngày soạn:
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Giúp HS:
+ Hệ thống hoá những kiến thức văn học – văn bản thơ; khắc sâu kiến thức giá trị tư tưởng – nghệ thuật vào những văn bản tiêu biểu
+ Hệ thống hoá những kiến thức cơ bản của cụm văn bản nghị luận đã học, nắm được giá trị tư tưởng – thẩm mĩ đặc sắc, những nét chung và riêng của chúng về phương diện thể hiện, ngôn ngữ
+ Hệ thống hoá, nắm vững giá trị nội dung, nghệ thuật tiêu biểu của cụm văn bản tác phẩm văn học nước ngoài
- Tích hợp: văn nghị luận hiện đại ở lớp 7, cụm tác phẩm VHNN với phần TLV ở văn bản lập luận, giải thích, chứng minh
- Rèn kỹ năng học thuộc lòng, tổng hợp, so sánh, phân tích, chứng minh, hệ thống hóa, sơ đồ hóa trong một bài ôn tập văn học
B CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Lập bảng hệ thống
- Học sinh: Đọc lại các văn bản học, chú ý phần kết quả cần đạt và ghi nhớ
Soạn theo câu hỏi SGK
C TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
TG HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG GHI
Hoạt động 1: Khởi động
Nhằm giúp các em hệ thống lại
toàn bộ phần văn bản đã học ở HK2
1 cách hệ thống tiết ôn tập tổng
kết phần văn
Nghe
Hoạt động 2: HD ôn tập phần
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi 1 ở
SGK/130
Đọc câu hỏi 1
- Yêu cầu HS vẽ bảng thống kê
theo mẫu Tên văn bản, tên tác giả,
thể loại, nội dung và nghệ thuật
Nghe Thực hiện theo yêu cầu hướng dẫn GV
TÊN VĂN
BẢN
TÁC GIẢ
THỂ LOẠI GIÁ TRỊ NỘI DUNG
GIÁ TRỊ NGHỆ THUẬT
GC
Nhớ rừng Thế Lữ
(1907-1989)
Thơ mới (tám chữ) Mượn lời con hổ bị nhốt trong vườn BT để diễn tả sâu sắc nỗi chán ghét
thực tại tầm thường, tù túng và
Bút pháp lãng mạn rất truyền cảm, sự đổi mới
Học thuộc lòng
Trang 2thơ, khơi gợi lòng y/n thầm kín của người dân mất nước thuở ấy nhịp điệu, phép tương phản đối
lập Nth tạo hình đặc sắc
thơ
Đình Liên (1913-1996)
Thơ mới (ngũ ngôn) Tình cảnh đáng thương của ông đồ, qua đó toát lên niềm cảm thương
chân thành trước 1 lớp người đang tàn tạ và nỗi nhớ tiếc cảnh cũ người xưa
Bình dị, cô đọng, hàm sức Đối lập, tương phản Hình ảnh thơ nhiều sức gợi cảm, câu hỏi
tu từ
HTL
Quê hương Tế
Hanh (1921)
Thơ mới (tám chữ)
Tình yêu quê hương trong sáng, thân thiết được thể hiện qua bức tranh tươi sáng, sinh động về 1 làng quê miền biển trong đó nổi bật khỏe khoắn, đầy sức sống của người dân chài và sinh hoạt làng chài
Lời thơ bình dị, hình ảnh thơ mộc mạc mà tinh tế lại giàu ý nghĩa biểu trưng
HTL
Khi con tu
(1920- 2002)
Lục bát Tình yêu cuộc sống và khát vọng tự
do của người chiến sĩ CM trẻ tuổi trong nhà tù
Giọng thơ tha thiết sôi nổi, tưởng tượng rất phong phú dồi dào
HTL
Tức cảnh
Pác Bó Hồ Chí Minh
(1890-1969)
Đường luật thất ngôn
tứ tuyệt
Tinh thần lạc quan, phong thái ung dung của Bác trong CSCM đầy gian khổ ở hang Pác Bó
Giọng thơ hóm hỉnh, nụ cười vui,
từ láy, vừa cổ điển vừa hiện đại
HTL
Ngắm trăng
Vọng
Nguyệt;
(Trích Nhật
ký trong tù)
HCM TNTT Tình yêu thiên nhiên, yêu trăng đến
say mê và phong thái ung dung nghệ sĩ của Bác trong tù ngục tối tăm
Nhân hoá, điệp từ, câu hỏi tu từ, đối xứng và đối lập
HTL
Đi đường
(Tẩu Lộ,
trích
NKTT)
(dịch thơ lục bát)
Ý nghĩa tưởng tượng và triết lí sâu sắc Từ việc đi đường núi gợi ra chân lí đường đời vượt qua gian lao chồng chất sẽ tới thắng lợi vẻ vang
Điệp từ (tẩu lộ, trùng san) tính đa nghĩa của hình ảnh, câu thơ bài thơ
HTL
Hoạt động3: HD ôn tập văn
bản nghị luận
II VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi
- H: Hãy kể tên các văn bản
nghị luận đã học ? Trả lời: Chiếu dời đô, nước đại việt ta … (5
văn bản)
- Yêu cầu HS lập bảng tổng hợp
như mục II, GV vẽ lên bảng,
tiến hành ôn tập: Thể loại, tác
giả, nội dung và nghệ thuật
Thực hiện theo y/c
Trang 3TT TÊN VĂN BẢN TÁC GIẢ LOẠI THỂ GIÁ TRỊ NỘI DUNG NGHỆ THUẬT GIÁ TRỊ GC
1 Chiếu dời
đô (Thiên
đô chiếu
1010)
Lí Công Uẩn (Lí Thái Tổ;
974- 1028)
Chiếu Chữ Hán
NL Trung đại
Phản ánh khát vọng của nhân dân về 1 đất nước độc lập, thống nhất; đt phản ánh
ý chí tự cường của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh
Kết cấu chặt chẽ, lập luận giàu sức thuyết phục hài hoà tình lí
Vua dùng ban bố mệnh lệnh cho quan, dân tuân hành
2 Hịch tướng
sĩ (Dụ chủ
tì tướng
hịch
văn,1285)
Hưng đạo Vương Trần Quốc Tuấn (1231-1300)
Hịch Chữ Hán NLTĐ
Tinh thần yêu nước nồng nàn của dân tộc ta trong cuộc kháng chiến chống quân Mông-Nguyên xâm lược (TK XIII) Thể hiện lòng căm thù giặc, ý chí quyết chiến quyết thắng
Phê phán những khuyết điểm của tì tướng, khuyên bảo họ phải ra sức học tập binh thư, rèn quân chuẩn bị sát thát, bừng bừng hào khí Đông A
Áng văn chính luận xuất sắc, lập luận chặt chẽ lí lẽ hùng hồn, đanh thép, nhiệt huyết chứa chan tình cảm thống thiết rung động lòng người
Quan hệ thần chủ vừa
nghiêm khắc vừa bao dung vừa tâm
sự vừa phê phán, khuyên răn khơi dậy lương tâm
3 Nước Đại
Việt ta
(trích Bình
Ngô Đại
Cáo) 1428
Ức Trai Nguyễn Trãi (1380 – 1442)
Các chữ Hán NLTĐ
Ý thức dân tộc và chủ quyền đã phát triển tới trình
độ cao, ý nghĩa như một bản tuyên ngôn độc lập, nước ta
là đất nước có nền văn hiến lâu đời, có
Lập luận chặt chẽ chứng cứ hùng hồn, xác thực, ý tứ rõ ràng sáng sửa lời văn hàm súc
Lời công
toàn dân
kiện lịch
sử trọng đại
4 Bàn luận
về phép
học (Luận
học pháp:
1791)
La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp (1723 – 1804)
Tấu chữ Hán NLTĐ
lãnh thổ riêng, phong tục riêng có chủ quyền, có truyền thống lịch sử Kẻ xâm lược phản nhân nghĩa nhất định thất bại
Quan điểm tiến bộ của tác giả về mục đích và tác dụng của việc học tập là để làm người có đạo đức, có tri thức góp phần làm hưng thịnh đất nước Muốn học tốt phải có phương pháp, phải theo điều học mà làm
Lập luận chặt chẽ, luận cứ rõ ràng Sau khi phê phán những biểu hiện sai trái lệch lạc trong việc học, khẳng định quan điểm
và phương pháp học tập đúng đắn
Tấu văn bản của quan, tướng, dân viết
để trình lên vua chúa
5 Thuế máu
(Trích C1,
Bản án chế
Pháp 1925)
Nguyễn
Ái Quốc (1890-1969)
Phóng sự chính luận NL hiện đại chữ Pháp
Bộ mặt giả nhân giả nghĩa, thủ đoạn tàn bạo của chính quyền TD Pháp trong việc
sử dụng người dân thuộc địa nghèo khổ làm bia đỡ đạn trong các cuộc chiến tranh
Tư liệu phong phú, xác thực, tính chiến đấu rất cao, ngth trào phúng sắc sảo và hiện đại:
Lần đầu tiên trên
TG, chế
độ thuộc địa bị kết
án 1 cách
Trang 41918) phúng, ngôn
ngữ, giọng điệu giễu nhại
thống cụ thể và chính xác
Hoạt động 4: HD ôn tập
VNNN
III VĂN BẢN VH NƯỚC NGOÀI
Hãy kể tên các tác phẩm nước
ngoài Trả lời: 2 văn bản ĐBND và ông GĐ mặc lễ phục 1 Đi bộ ngao du (trích Ê-min hay về giáo dục) Ru xô H: Hãy nêu thể loại nội dung và
nghệ thuật từng văn bản ?
Trả lời - Thể loại Tiểu thuyết luận đề –
văn bản nghị luận
GV nhận xét, bổ sung hoàn chỉnh
ghi bảng Nhận xét, bổ sung hoàn chỉnh
Ghi
- Nội dung: Bàn về lợi ích của
đi bộ ngao du với lối sống tự
do của con người, với quá trình học tập, hiểu biết và rèn luyện sức khỏe
- Nghệ thuật: Giải thích, chứng minh lđ bằng cách đã dẫn chứng trong những câu chuyện chân thật và hấp dẫn
2 Ông Giuốc Đanh mặc lễ phục (Trích Trưởng giả học làm sang) – Môlie
- Thể loại: Hài kịch
- Nội dung: Khắc hoạ tài tình tính cách lố lăng của 1 tay trưởng giả muốn học đòi làm sang, gây nên tiếng cười sảng khoái cho khán giả
Nghệ thuật sinh động, khắc hoạ tài tình tính cách nhân vật
D CÔNG VIỆC Ở NHÀ: 1’
- Trong hè cần ôn lại toàn bộ chương trình NV đã học – chú ý học thuộc các bài thơ, nắm thật vững các kiểu câu và biện pháp tư từ
- Chuẩn bị bài: Ôn tập TLV
E RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
………
………
………
………
Trang 5
Tuần: Ngày soạn:
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Giúp HS:
+ Hệ thống hoá các kiến thức và kĩ năng phần tập làm văn đã học trong năm + Nắm chắc khái niệm và biết cách viết văn bản thuyết minh, biết kết hợp miêu tả, biểu cảm trong tự sự, kết hợp tự sự, miêu tả, biểu cảm trong nghị luận
- Tích hợp với toàn bộ các tiết học Ngữ văn lớp 8
B CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Bảng hệ thống hoá kiến thức
- Học sinh: Ôn tập theo hệ thống câu hỏi trong SGK/151
C TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
TG HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG GHI
Hoạt động 1: Khởi động (1’)
Để các em có cái nhìn tổng quát
toàn bộ chương trình TLV8 chúng
ta cùng vào tiết ôn tập cuối năm
này nhé !
Nghe
Hoạt động 2: Ôn tập về tính
thống nhất của văn bản (7’) I Ôn tập về tính thống nhất của văn bản:
H: Em hiểu thế nào về tính thống
nhất của 1 văn bản Trả lời - Tính thống nhất của văn bản thể hiện trước hết trong chủ đề,
trong tính thống nhất của chủ
đề của văn bản H: TTN của một văn bản thể hiện
rõ nhất ở đâu ?
Trả lời - Thể hiện trong chủ đề, trong
TTN của văn bản H: Vậy chủ đề của văn bản là gì ? Trả lời - Chủ đề của văn bản là vấn đề
chủ chốt, là đối tượng chính yếu mà văn bản biểu đạt
H: Tính thống nhất của chủ đề
được thể hiện ntn và có tác dụng gì
?
Trả lời - Chủ đề được thể hiện trong
câu chủ đề trong nhan đề văn bản, trong các đề mục, trong mối quan hệ giữa các phần, các
từ ngữ then chốt lặp đi lặp lại nhiều lần ?
- Tính thống nhất về chủ đề khi chỉ biểu đạt chủ đề xác định, không xa rời hay lạc sang chủ đề khác TTN chủ đề còn được thể hiện ở sự mạch lạc trong liên kết giữa các phần, các đoạn trong văn bản tất cả đều tập trung làm sáng tỏ và
Trang 6 Hoạt động 3: Ôn tập về văn
bản tự sự
II ÔN TẬP VỀ VĂN BẢN
TỰ SỰ
- H: Thế nào là văn bản tự sự ? Trả lời - Văn bản tự sự là văn bản kể
chuyện bằng ngôn ngữ văn xuôi, bằng lời kể tái hiện lại câu chuyện, sự việc, nhân vật cùng suy nghĩ và hành động trước mắt người đọc, như là nó đang xảy ra
- H: Tóm tắt văn bản TS để làm gì? Trả lời - Tóm tắt văn bản TS giúp cho
người đọc dễ dàng nắm được nội dung chủ yếu, hoặc để tạo
cơ sở cho việc tìm hiểu phân tích, bình giá
- H: Làm thế nào để TTVB TS có
hiệu quả ?
hiệu quả, cần + Đọc thật kĩ nhiều lần tp, phát hiện các đoạn mạch, các chi tiết chính, kể lại bằng lời của mình + Chú ý đến sự đan xen các yếu tố miêu tả và biểu cảm Các yếu tố này làm cho câu chuyện, sv và nv thêm cụ thể, sinh động
Hoạt động 4: Ôn tập về văn
thuyết minh (10’) III ÔN TẬP VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH
- H: Thế nào là VB TM ? Trả lời - VB thuyết minh là kiểu văn
bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức, kiến thức về đặc điểm
tính chất, nguyên nhân … của cách hđ và sv trong tự nhiên, XH bằng phương pháp trình
H: Có bao nhiêu kiểu đề bài TM,
kiểu bài TM ? Có mấy phương
pháp chủ yếu ?
Trả lời
bày, giới thiệu, giải thích
- Có 2 kiểu đề bài TM: đề bài
mở về đề giới hạn phạm vi, mức độ đối tượng rõ ràng, có 6 phương pháp TM chủ yếu
- H: Có thể TM 1 đối tượng mà
chưa bao giờ được nhìn thấy nó
không ?
Không được vì TM cần chính xác
- H: Trong TM có thể và cần trí
tưởng tượng, sáng tạo không ? Không tượng, sáng tạo sv (10’)được tưởng
Hoạt động5: Ôn tập phần văn NL
(10’)
- H: Hãy phân tích, phân biệt giữa
luận điểm, luận cứ luận chứng Vai
Thảo luận Trình bày
IV ÔN TẬP VĂN BẢN NGHỊ LUẬN:
- Luận điểm: là ý kiến, quan điểm của người viết để làm rõ,
Trang 7trò của luận điểm trong bài văn NL
- GV: Trong bài văn NL: 1 lđ phải
sáng rõ, vững chắc có đủ căn cứ để
chứng minh, góp phần làm rõ vấn
đề, đặt trong mối tương quan với
những luận điểm khác của bài văn
NL
Nghe
- Luận điểm đóng vai trò cực
kỳ quan trọng trong bài văn
NL Không có luận điểm, luận điểm mờ, yếu, bài văn NL sẽ không có xương sống, không
có linh hồn, không có lí do tồn tại
- Luận cứ: lí lẽ, dẫn chứng căn
cứ để giải thích, cm luận điểm
- Luận chứng, quá trình lập luận, hướng dẫn, phân tích, cm làm sáng tỏ, bảo vệ luận điểm
- H: Trong bài văn NL, yếu tố biểu
cảm, miêu tả, tự sự có vai trò ntn ?
- Yêu cầu HS phân tích yếu tố
miêu tả biểu cảm trong một số văn
bản: HTS Ý nghĩa vc ?
Trả lời
Thực hiện Trình bày
- Trong bài văn NL, các yếu tố biểu cảm, miêu tả dù cụ thể, sinh động, nồng nhiệt đến đâu vẫn không mang mục đích tự thân mà chỉ có thể và được phép phục vụ cho mạch lập luận, cho việc làm sáng tỏ luận điểm
Hoạt động 6: Ôn tập văn bản
điều hành (9’)
V ÔN TẬP VĂN BẢN ĐIỀU HÀNH
- H: Hãy so sánh điểm giống và
khác nhau giữa 2 văn bản T2 và TB Trao đổiTrình bày
Nhận xét
- So sánh 2 văn bản T2 và TB + Giống: Cùng có tiêu ngữ, quốc hiệu, tên nhãn, địa điểm, nơi nhận nội dung, kí tên người viết
+ Khác nhau:
- H: Hãy nêu cách viết 2 văn bản
Văn bản t2: sự việc xảy ra rồi, của cấp dưới gởi cấp trên
Văn bản thông báo: sự việc chưa xảy ra, của cấp trên gởi cấp dưới
- Cách viết văn bản điều hành + Quốc hiệu, tiêu ngữ
- Yêu cầu HS đọc lại 1 văn bản
hoàn chỉnh (TT,TB) ĐọcNghe + Địa điểm, ngày tháng năm viết
+ Tên văn bản, nơi nhận + Nội dung, lời đề nghị, cam kết
+ Kí tên
* Văn bản TB: tên cơ quan, đơn vị trực thuộc, nơi nhận (góc trái)
D CÔNG VIỆC Ở NHÀ: 1’
Trang 8- So sánh với các kiểu văn bản ở lớp 6, 7 và 8 Rút ra điểm nối tiếp điểm nối ở chương trình 8 Nắm vững cách làm bài hơn
E RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
………
………
………
………