1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 8 từ tuần 1 đến 20(cực hay)

148 652 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án ngữ văn 8 từ tuần 1 đến 20
Trường học Trường THCS Lờ Ngọc Hõn
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009 - 2010
Định dạng
Số trang 148
Dung lượng 1,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- “Tôi quên thế nào được … như mấy cành hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng.” - “Ý nghĩ ấy … như một làn mây lướt ngang trên ngọn núi.” - “ Họ như con chim con … như những người h

Trang 1

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 NĂM HỌC 2009 - 2010Ngày soạn: Tuần :01

Ngày dạy: Trường THCS Lê Ngọc Hân Tiết : 01 -02

BÀI 1 VĂN BẢN : TƠI ĐI HỌC

- Kĩ năng : Thấy được ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi dư vị man mác của Thanh Tịnh

- Thái độ : Giáo dục ý thức học tập cho HS

B.ChuÈn bÞ.

- GV : §äc tµi liƯu So¹n gi¸o ¸n

- HS : ChuÈn bÞ SGK ; Vë ghi; Vë so¹n

HOẠT ĐỘNG 1:KHỞI ĐỘNG (2’)

Giới thiệu bài : Trong cuộc đời mỗi con người, những kỉ niệm

tuổi học trò thường được lưu giữ bền lâu trong trí nhớ Đặc biệt, càng đáng

nhớ hơn là các kỉ niệm, các ấn tượng của ngày tựu trường đầu tiên

Truyện ngắn “Tôi đi học” diễn tả cảm xúc ấy ở nhân vật “tôi”, ta hãy

cùng nhau tìm hiểu

H: Nêu vài nét về tác giả?

Bổ sung : Tác giả đổi tên là Trần Thanh Tịnh lúc 6 tuổi; sáng tác trên

nhiều lĩnh vực (truyện ngắn, truyện dài, thơ, ca dao, bút kí văn học …) Tôi

đi học là một trường hợp tiêu biểu cho văn phong của tác giả.

HS đọc chú thích ()Häc sinh tr¶ lêi

2/Đọc.(5)Gọi HS đọc văn bản Nêu nghĩa các chú thích 2,3,4

Cho HS biết đây là những từ được dùng trong hệ giáo dục thời thuộc

Pháp

3 HS lần lượt đọc 3 đoạn :

- Từ đầu  “ngọn núi”

Trang 2

- “Trước sân trường … cả ngày nữa”

- Phần còn lại

3/Phân tích

a/ Những kỉ niệm về buổi tựu trường đầu tiên của nhân vật “tôi”

H: Văn bản thuộc phương thức biểu đạt nào? Kể theo ngôi kể nào?

TL:Tự sự

Ngôi thứ nhất

H: Những gì đã gợi lên trong lòng nhân vật “tôi” kỉ niệm về buổi tựu

trường đầu tiên? Những kỉ niệm này được nh/ văn diễn tả theo trình tự

nào?

TL: -Từ hiện tại nhân vật nhớ về dĩ vãng (biến chuyển của trời đất, hình

ảnh những em nhỏ…)

– Diễn tả theo trình tự thời gian và không gian (trên đường đi, lúc ở

sân trường, khi vào trong lớp học)

H:Trình tự ấy có thống nhất với chủ đề của văn bản không? Và giúp ta

hiểu được những kỉ niệm mà t/giả muốn nhắc đến là những kỉ niệm ntn?

TL: Cách sắp xếp của văn bản giúp ta hiểu được tâm trạng hồi hộp, cảm

giác bỡ ngỡ của nhân vật trong buổi tựu trường đầu tiên

Đó là những tâm trạng, cảm giác của nhân vật khi trên con đường cùng

mẹ tới trường; khi nhìn ngôi trường, nhìn mọi người vào ngày khai giảng;

lúc nghe gọi tên mình và phải rời tay mẹ để vào lớp; lúc ngồi vào chỗ của

mình đón nhận giờ học đầu tiên.

ngỡ của nhân vật “tôi” trong buổi tựu trường đầu tiên?

TL: - Cảm thấy có sự thay đổi lớn trong lòng mình.

- Cảm thấy mình trang trọng, đứng đắn.

- Vừa lúng túng vừa muốn thử sức, muốn khẳng định mình.

- Cảm thấy mình bé nhỏ và lo sợ vẩn vơ vừa hồi hộp.

- Cảm thấy mình bước vào một thế giới khác & cách xa mẹ hơn bao giờ hết.

- Cảm thấy vừa xa lạ vừa gần gũi với mọi vật.

H: So sánh phạm vi nghĩa của các từ : tâm trạng, hồi hộp, ngỡ ngàng,

lúng túng, vui vẻ, phấn chấn, sảng khoái, hoài nghi, chán nản.

TL: Từ tâm trạng có nghĩa rộng hơn các từ kia.

H: Em có cảm nhận gì về thái độ, cử chỉ của những người lớn đối với các

em nhỏ?

( + Các phụ huynh chuẩn bị chu đáo cho con em đến trường.

+ Ông đốc là hình ảnh người thầy, một người lãnh đạo nhà trường rất từ

tốn và bao dung.)

H: Qua các chi tiết trên, em thấy họ là những người như thế nào đối với

thế hệ trẻ vào ngày tựu trường?

TL:Ta nhận ra trách nhiệm, tấm lòng của gia đình, nhà trường đối với thế

hệ trẻ tương lai Đó là một trường ấm áp, là một nguồn nuôi dưỡng các

Trang 3

c/ Nghệ thuật : H: Nhận xét về cách sắp xếp ý của văn bản

TL:Theo dòng hồi tưởng

H: Hãy tìm và phân tích các hình ảnh so sánh được nhà văn sử dụng trong

truyện ngắn?

- “Tôi quên thế nào được … như mấy cành hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời

quang đãng.”

- “Ý nghĩ ấy … như một làn mây lướt ngang trên ngọn núi.”

- “ Họ như con chim con … như những người học trò cũ … trong cảnh lạ.”

Và phân tích được : Các hình ảnh so sánh được gắn với cảnh sắc thiên

nhiên tươi sáng giúp người đọc cảm nhận cụ thể, rõ ràng hơn cảm giác, ý

nghĩ của nhân vật

H: Phương thức biểu đạt của văn bản có phải chỉ thuần tuý tự sự không?

TL: Kết hợp kể, miêu tả& biểu cảm

H: Nhận xét về đặc sắc nghệ thuật của truyện ngắn này Sức cuốn hút của tác phẩm, theo em, được tạo nên từ đâu? TL: - Bố cục sắp xếp theo dòng hồi tưởng - Các so sánh giàu hình ảnh, giàu sức gợi cảm - Kết hợp hài hoà giữa kể, miêu tả với bộc lộ tâm trạng, cảm xúc * Trắc nghiệm : Nhân vật “tôi” được thể hiện chủ yếu ở phương diện nào? I Lời nói III Ngoại hình II Tâm trạng IV Cử chỉ. Phát biểu cảm nghĩ về dòng cảm xúc của nhân vật HS Tr¶ lêi HS nêu được các hình ảnh : HS nghe HS Tr¶ lêi HS ghi HS Tr¶ lêi HS ghi HS tổng hợp được cảm xúc, tâm trạng của nhân vật III/Kiểm tra đánh giá kết quả : 1 Đánh giá kết quả 2 DỈn dß: Bài vừa học :- Học thuộc đoạn “Hằng năm … hôm nay tôi đi học” + ghi nhớ - Nắm vững những nội dung đã phân tích - Viết đoạn văn ghi ấn tượng trong buổi đến trường đầu tiên của em Bài sắp học : “Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ” - Trả lời các câu hỏi a,b,c tr.10 SGK ĐÁNH GIÁ RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 4

Ngaứy soaùn:25/8/09 Tuaàn :01

Ngaứy daùy: 28/8/09 : Lụựp 8a5 Tieỏt : 03

Tieỏng Vieọt :

CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh :

- Kieỏn thửực : HS hieồu ủửụùc caỏp ủoọ khaựi quaựt cuỷa nghúa tửứ ngửừ vaứ moỏi quan heọ veà caỏp ủoọ khaựi quaựt cuỷa nghúa tửứ ngửừ

- Kú naờng : Reứn luyeọn tử duy trong vieọc nhaọn thửực moỏi quan heọ giửừa caựi chung vaứ caựi rieõng

- Thaựi ủoọ : HS yeõu thớch vieọc tỡm hieồu nghúa cuỷa tửứ

B.Chuẩn bị.

- GV : Đọc tài liệu Soạn giáo án

- HS : Chuẩn bị SGK ; Vở ghi; Vở soạn

HOAẽT ẹOÄNG 1:KHễÛI ẹOÄNG (2’)

Giụựi thieọu baứi :

ễÛ lụựp 6, caực em ủaừ ủửụùc hoùc veà nghúa cuỷa tửứ Caực em haừy nhaộc laùi :

Nghúa cuỷa tửứ laứ gỡ? (laứ noọi dung maứ tửứ bieồu ủaùt)

Phaùm vi nghúa cuỷa tửứ coự theồ roọng hay heùp tuyứ theo caỏp ủoọ cuỷa noự Hoõm

nay, ta seừ cuứng nhau tỡm hieồu vaỏn ủeà naứy

Học sinh lắng ngheVaứ traỷ lụứi

HOAẽT ẹOÄNG 1: HèNH THAỉNH KIEÁN THệÙC MễÙI.

I Tửứ ngửừ nghúa roọng, tửứ ngửừ nghúa heùp

HDHS Hỡnh thaứnh khaựi niệm

- PP: Trực quan, phaựt vấn, quy nạp

- GV treo bảng phụ kẽ sẵn sơ đồ (như SGK tr 10)

- GV ? Nghúa cuỷa tửứ ủoọng vaọt roọng hụn hay heùp hụn nghúa cuỷa caực tửứ thuự,

chim, caự ? Vỡ sao?

- GV ? Nghúa cuỷa tửứ thuự roọng hụn hay heùp hụn nghúa cuỷa caực tửứ voi, hửụu?

Nghúa cuỷa tửứ chim roọng hụn hay heùp hụn nghúa cuỷa caực tửứ tu huự, saựo?

Nghúa cuỷa tửứ caự roọng hụn hay heùp hụn nghúa cuỷa caực tửứ caự roõ, caự thu? Vỡ

sao?

- GV ? Nghúa cuỷa caực tửứ thuự, chim, caự roọng hụn nghúa cuỷa nhửừng tửứ naứo,

ủoàng thụứi heùp hụn nghúa cuỷa tửứ naứo?

- GV nhận xeựt caõu trả lời của HS

- GV giảng theo mụ hỡnh

- GV ? Từ mụ hỡnh trờn, em hiểu thế nào là một từ cú nghĩa rộng và

Trang 5

a Chất đốt b Nghệ thuật c Thức ăn

3 BT 3(SGK) Từ ngữ cĩ nghĩa được bao hàm:

a Xe cộ : xe đạp, xe máy, xe hơi …

b Kim loại : sắt, đồng, nhôm …

4 BT4 (SGK) Từ ngữ khơng thuộc phạm vi nghĩa của mỗi nhĩm:

a Thuốc lào b Thủ quỹ c Bút điện d Hoa tai

- HS thảo luận nhĩm

- HS đại diện trả lời

- HS nhận xét, bổ sung

- HS nghe giảng, sửa vào vở

III/Kiểm tra đánh giá kết quả :

1 Đánh giá kết quả :

2 DỈn dß:

-1 Bài vừa học :

- Nắm vững các kiến thức vừa tìm hiểu

- Ôn lại các bài tập đã làm

- Làm BT5 SGK tr11

2 Bài sắp học : “ Tính thống nhất về chủ đề của văn bản”

- Đọc lại văn bản “ Tơi đi học”

- Trả lời các câu hỏi phần I & II tr.12 SGK

ĐÁNH GIÁ RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 6

Ngaứy soaùn:26/8/09 Tuaàn :01

Ngaứy daùy: 29/8/09 : Lụựp 8a5 Tieỏt : 04

TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh :

- Kieỏn thửực : HS naộm ủửụùc chuỷ ủeà cuỷa vaờn baỷn, tớnh thoỏng nhaỏt veà chuỷ ủeà cuỷa vaờn baỷn

- Kú naờng : Bieỏt vieỏt moọt vaờn baỷn baỷo ủaỷm tớnh thoỏng nhaỏt veà chuỷ ủeà; bieỏt xaực ủũnh vaứ duy trỡ ủoỏi tửụùng trỡnh baứy, choùn lửùa, saộp xeỏp caực phaàn sao cho vaờn baỷn taọp trung neõu baọt yự kieỏn, caỷm xuực cuỷa mỡnh

- Thaựi ủoọ : Chuự yự xaực ủũnh chuỷ ủeà khi vieỏt vaờn

B CHUAÅN Bề :

- Giaựo vieõn : Soaùn baứi + Ghi baỷng phuù

- Hoùc sinh : Traỷ lụứi caực caõu hoỷi phaàn I & II tr.12 SGK

HOAẽT ẹOÄNG 1:KHễÛI ẹOÄNG (2’)

Giụựi thieọu baứi :Tớnh thoỏng nhaỏt veà chuỷ ủeà cuỷa vaờn baỷn laứ moọt trong nhửừng

ủaởc trửng quan troùng taùo neõn vaờn baỷn Chuựng ta haừy cuứng nhau tỡm hieồu

ủeồ coự theồ vieỏt moọt vaờn baỷn toỏt

Học sinh lắng nghe

HOAẽT ẹOÄNG 1: HèNH THAỉNH KIEÁN THệÙC MễÙI.

I Chuỷ ủeà cuỷa vaờn baỷn : Tỡm hiểu k/n chủ đề của vb

PP vấn đỏp, quy nạp

Qua vaờn baỷn Toõi ủi hoùc, cho bieỏt :

GV ? T/giaỷ nhụự laùi nhửừng kổ nieọm saõu saộc naứo trong thụứi thụ aỏu cuỷa mỡnh?

TL: Taực giaỷ nhụự laùi buoồi tửùu trửụứng ủaàu tieõn cuỷa mỡnh

H: Sửù hoài tửụỷng aỏy gụùi leõn nhửừng aỏn tửụùng gỡ trong loứng taực giaỷ?

Tl: Gụùi laùi taõm traùng hoài hoọp, caỷm giaực bụừ ngụừ trong buoồi hoùc aỏy.

H: Chuỷ ủeà cuỷa vaờn baỷn naứy laứ gỡ?

TL: Chuỷ ủeà cuỷa vaờn baỷn Toõi ủi hoùc : Kổ nieọm veà ngaứy ủaàu tieõn ủi hoùc cuỷa

nhaõn vaọt “toõi”

Chuỷ ủeà cuỷa vaờn baỷn laứ gỡ?

TL: Chuỷ ủeà laứ ủoỏi tửụùng vaứ vaỏn ủeà chớnh maứ vaờn baỷn bieồu ủaùt

GV chốt yự, ghi bảng: ( YÙ 1 cuỷa ghi nhụự tr.12 SGK.)

II Tớnh thoỏng nhaỏt veà chuỷ ủeà cuỷa vaờn baỷn :

GV ? Tỡm nhửừng caờn cửự cho bieỏt vaờn baỷn Toõi ủi hoùc noựi leõn nhửừng kổ

nieọm cuỷa taực giaỷ veà buoồi tửùu trửụứng ủaàu tieõn

HS thảo luận, phaựt vấn, trả lời

Ghi

Trang 7

Tl: - Những căn cứ :

+ Nhan đề : Tôi đi họcI.

+ Đại từ : Tôi.

GV ? Tìm các từ ngữ chứng tỏ tâm trạng đó in sâu trong lòng nhân vật

“tôi” suốt cuộc đời

- GV chỉ định HS trả lời

TL: Các từ ngữ : buổi tựu trường, sách vở, bút thước, học trò, ông đốc,

thầy giáo … được lặp lại nhiều lần.

- Các câu : Hôm nay tôi đi học., Hằng năm cứ vào cuối thu … buổi tựu

trường., Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy….,Hai quyển

vở mới đang ở trên tay tôi đã bắt đầu thấy nặng., Tôi bặm tay ghì thật

chặt, nhưng một quyển vở cũng xệch ra và chênh đầu chúi xuống đất., …

- Câu : Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy …

H: Tìm các từ ngữ, các chi tiết nêu bật cảm giác mới lạ xen lẫn bỡ

ngỡ của nhân vật “tôi” khi cùng mẹ đi đến trường, khi cùng các bạn

đi vào lớp.

TL: Các từ ngữ, các chi tiết :thấy lạ, cảnh vật chung quanh đều thay đổi,

thấy mình trang trọng và đứng đắn, muốn thử sức mình, lòng tôi đâm ra lo

sợ vẩn vơ, ngập ngừng e sợ, ao ước thầm, cảm thấy mình chơ vơ, cứ dềnh

dàng mãi, giật mình và lúng túng, thấy nặng nề một cách lạ, nức nở khóc,

cảm thấy xa mẹ, thấy lạ lạ và hay hay …

Câu hỏi thảo luận ?

Thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản?

TL: Tính thống nhất về chủ đề của văn bản khi chỉ biểu đạt chủ đề đã xác

định, khơng xa rời hay lạc sang chủ đề khác

H: Tính thống nhất này được thể hiện ở những phương diện nào?

TL: Tính thống nhất này được thể hiện ở những phương diện:

+ Hình thức: nhan đề của tác phẩm

+ Nội dung: mạch lạc (quan hệ giữa các phần của văn bản), từ ngữ,

chi tiết (tập trung làm rõ ý đồ, ý kiến, cảm xúc)

GV: ( Tính thống nhất về chủ đề của văn bản là sự nhất quán về ý đồ, ý

kiến, cảm xúc của tác giả được thể hiện trong văn bản.)

GV ? Làm thế nào để có thể viết một vb bảo đảm tính thống I’ về chủ đề

*HS đọc phần ghi nhớ SGK

HS đọc ghi nhớ

III Luyện tập Hướng dẫn luyện tập

- PP thảo luận, thực hành

BT1 (SGK tr 13) phân tích tính thống nhất của văn bản “ Rừng cọ quê tơi “

- Hình thức GV cùng lớp xây dựng, thảo luận theo câu hỏi sau văn bản

1 I – Rừng cọ gắn bó với người dân sông Thao

- Thứ tự : giới thiệu rừng cọ, tả cây cọ, tác dụng của cây cọ, tình cảm

gắn bó với cây cọ

- Đây là một trình tự hợp lí

HS thảo luận xây dựng BT

- HS trả lời

- HS nhận xét, bổ sung

Trang 8

II Chủ đề : Sự gắn bó và tình cảm yêu thương của người dân sông Thao

với rừng cọ quê hương mình

III Chủ đề trên được thể hiện trong toàn văn bản :

- Nhan đề : Rừng cọ quê tôi

- Miêu tả rừng cọ : Rừng cọ trùm lên nhà cửa, trường học …

- Cuộc sống của người dân : Rất nhiều vật dụng và cả thực phẩm

được làm bằng cọ, đi đâu cũng nhớ về rừng cọ …

IV Các từ ngữ, các câu tiêu biểu thể hiện chủ đề : rừng cọ trập trùng,

thân cọ, lá cọ, búp cọ, Căn nhà tôi ở núp dưới rừng cọ., Ngôi trường tôi

học cũng khuất trong rừng cọ.,Cuộc sống quê tôi gắn bó với cây cọ., …

- GV tổng hợp bình điểm

- BT củng cố

* Trắc nghiệm : Chủ đề của văn bản Tôi đi học nằm ở phần nào ?

I Nhan đề của văn bản

II Quan hệ giữa các phần trong văn bản

III Các từ ngữ, câu then chốt trong văn bản

IV Cả ba yếu tố trên (Đ)

- GV chỉ định HS trả lời

- GV nhận xeét

HS làm Bt trắc nghiệm

III/Kiểm tra đánh giá kết quả :

1 Đánh giá kết quả : ? Chủ đề của văn bản là gì?

? Thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản?

2 DỈn dß:

1 Bài vừa học : - Nắm vững nội dung kiến thức vừa tìm hiểu

- Làm BT 2 & 3 SGK tr 14; BT3 SBT tr 7&8

2 Bài sắp học : “ Trong lòng mẹ”

- Đọc văn bản, tìm hiểu tác giả, vị trí đoạn trích

-Trả lời các câu hỏi tr 20 SGK ( chú ý hình ảnh bà cô trong cuộc đối thoại với bé Hồng )

ĐÁNH GIÁ RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 9

Ngaứy soaùn:28/8/09 Tuaàn :02

Ngaứy daùy: 1 – 4 /9/09 : Lụựp 8a5 Tieỏt : 05 – 06

- Giaựo vieõn : Soaùn baứi + Tỡm hieồu theõm veà hoaứn caỷnh cuỷa Nguyeõn Hoàng

- Hoùc sinh : Traỷ lụứi caực caõu hoỷi ủoùc – hieồu vaờn baỷn tr.20 SGK

C Tiến trình tổ chức các hoạt động trên lớp:

I/OÅn ủũnh lụựp,kieồm tra baứi cuừ (2’)

1.ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ : - ẹoùc thuoọc ủoaùn : “Haống naờm … hoõm nay toõi ủi hoùc”

- Phaõn tớch taõm traùng nhaõn vaọt “toõi” trong buoồi khai trửụứng ủaàu tieõn

II/.Bài mới:

HOAẽT ẹOÄNG 1:KHễÛI ẹOÄNG (2’)

Giụựi thieọu baứi :

Tỡnh maóu tửỷ, moọt tỡnh caỷm thieõng lieõng cuỷa con ngửụứi ẹoaùn trớch

Trong loứng meù ủửụùc hoùc hoõm nay seừ giuựp caực em hieồu roừ hụn ủieàu ủoự vaứ

giuựp caực em bieỏt thoõng caỷm, yeõu thửụng nhửừng ngửụứi coự hoaứn caỷnh baỏt

haùnh

Học sinh lắng nghe

HOAẽT ẹOÄNG 2: ĐỌC -HIỂU VĂN BẢN.

1/Chuự thớch(3)

HDHS ẹoùc vaứ tỡm hieồu chuự thớch

H: Neõu vaứi neựt veà taực giaỷ Nguyeõn Hoàng vaứ taực phaồm “ Nhửừng ngaứy thụ aỏu”

GV Boồ sung : Vaờn cuỷa Nguyeõn Hoàng laứ vaờn cuỷa moọt traựi tim nhaùy caỷm, deó

bũ toồn thửụng, deó rung ủoọng ủeỏn cửùc ủieồm vụựi noói ủau vaứ nieàm haùnh phuực

bỡnh dũ cuỷa con ngửụứi

Goùi HS ủoùc vaờn baỷn vaứ chuự thớch moọt soỏ tửứ khoự

Chuự yự caực chuự thớch 2,3,9,16 Vaứ chuự thớch 5

- ẹaõy nhửừng tửứ duứng ụỷ mieàn Baộc

- ễÛ ủaõy coự sửù chuyeồn loaùi cuỷa tửứ

GV? Vaờn baỷn thuoọc phửụng thửực bieồu ủaùt naứo ? Sửỷ duùng ngoõi keồ naứo?

Trang 10

Cho 2HS lần lượt đọc 2 đoạn :

- Từ đầu  “người ta hỏi đến chứ?” : Cuộc đối thoại giữa người cô và chú

bé Hồng

- Đoạn còn lại : Cuộc gặp lại bất ngờ với mẹ

3/ Bố cục GV? Văn bản có thể chia bố cục làm mấy phần? Nêu ý chính mỗi phần?

Tl: - Từ đầu … người ta hỏi đến chứ: Cuộc đối thoại giữa người cô cay độc

và chú bé Hồng; ý nghĩ, cảm xúc của chú về người mẹ bất hạnh

- Phần còn lại: cuộc gặp lại bất ngờ với mẹ và cảm giác vui sướng cực

điểm của chú bé Hồng

HS nêu bố cục

4/Phân tích

a/ .Nhân vật người cô :

PP gợi tìm, thảo luận

- GV? Chú bé Hồng có hoàn cảnh sống như thế nào?

TL: Bố mất, mẹ đi kiếm sống xa, phải ở với những người họ hàng cay nghiệt

- GV? Trong cuộc trò chuyện với chú bé người cô có những biểu hiện bề

ngoài như thế nào? Có dụng ý gì?

TL: Những biểu hiện và dụng ý của người cô :

+ cười hỏi, cười rất kịch, giọng thật ngọt, tươi cười kể …  chỉ nhằm mỉa

mai, châm chọc, nhục mạ chú bé

+ nghiêm nghị, ngậm ngùi thương xót …  cách thay đổi thái độ để tiếp tục

nhục mạ xúc phạm chú bé

- GV? Em hãy nêu nhận xét của mình về người cô?

TL: =.> Người cô thật độc ác, thâm hiểm.

GV: Đó là người đàn bà độc ác, lạnh lùng, thâm hiểm Hình ảnh này mang ý

nghĩa tố cáo những hạng người tàn nhẫn đến khô héo cả tình cảm ruột thịt

trong xã hội thực dân nửa phong kiến lúc bấy giờ

* Ý nghĩ, cảm xúc của chú bé trong cuộc đối thoại với người cô GV? :Trong cuộc đối thoại với người cô, chú bé có những phản ứng và

trạng thái tình cảm như thế nào?

TL: Trạng thái tình cảm và phản ứng của chú bé :

Mới đầu : chú bé “cúi đầu không đáp” rồi sau đó “cười và đáp lại” 

một phản ứng thông minh xuất phát từ sự nhạy cảm và lòng tin yêu mẹ

Sau đó : khoé mắt chú đã cay cay, rồi nước mắt ròng ròng nhưng vẫn biểu hiện

bằng thái độ cười dài trong tiếng khóc trong ý nghĩ giá những cổ tục … mới thôi 

chú bé biết kìm nén nỗi căm uất đến cực điểm của mình

- GV? Nêu cảm nhận của em về thái độ của chú bé.

TL:Chú bé hiểu rõ sự giả dối của người cô và xác định được thái độ cần có

của mình

GV:Trước những lời lẽ mang ý nghĩa cay độc, thái độ giả dối của người cô,

chú bé rất đau đớn, phẩn uất căm tức đến cực điểm ( giá những cổ tục … kì

nát vụn mới thôi), nhưng chú đã có những phản ứng thông minh, biết kìm nén

đau xót để không bị những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến tình yêu thương

và lòng kính mến mẹ của mình.

HS trả lời

HS ghi

HS suy nghĩ và trả lời

HS nghe

Trang 11

*Cảm giác sung sướng cực điểm khi được ở trong lòng mẹ :

- GV? Khi thấy mẹ trên xe kéo, chú bé có cử chỉ và ý nghĩ gì? Cách so

sánh ở đây có ý nghĩa gì?

TL: Chú bé đuổi theo và lo sợ đó chỉ là “ảo ảnh … giữa sa mạc”  sự khát

khao tình mẹ và nỗi thất vọng cực độ nếu là nhầm

- GV? Tại sao chú bé lại khóc nức nở khi được ngồi trong lòng mẹ?

TL:Chú bé khóc vì dỗi hờn và vì quá hạnh phúc, quá mãn nguyện

- GV? Những cảm giác của chú bé khi được ở trong lòng mẹ? Chú mong

ước gì? Và nghĩ ngợi gì?

TL: Chú bé cảm nhận được vẻ tươi đẹp ở mẹ,cảm nhận được sự ấm áp,

nhận được hương thơm từ mẹ, mong được bé lại để được mẹ chăm sóc và

không còn nghĩ ngợi gì nữa

GV:Chú bé Hồng bồng bềnh trôi trong cảm giác vui sướng rạo rực, không

còn mảy may nghĩ ngợi gì đến những lời cay độc của ngưòi cô, những tủi cực

mà chú đã phải chịu đựng Tất cả đều bị chìm đi trong dòng cảm xúc tuyệt

vời bên mẹ.

Tl: - Chất trữ tình có thể thấy qua tình huống và nội dung câu chuyện, qua

dòng cảm xúc phong phú của chú bé Hồng, qua cách viết kết hợp nhuần

nhuyễn giữa kể với bộc lộ cảm xúc, cách sử dụng hình ảnh thể hiện tâm

trạng, cách so sánh gây ấn tượng, lời văn say mê khác thường

H: Em hiểu thế nào là hồi kí?

Tl;Kể lại những chuyện, những điều chính mình trải qua hoặc chứng kiến

H: Những gì giúp ta khẳng định được Nguyên Hồng là nhà văn của phụ

nữ và nhi đồng?

Tl: Nguyên Hồng viết nhiều về phụ nữ và nhi đồng, dành cho họ tấm lòng

chan chứa yêu thương và thái độ nâng niu, trân trọng

H: Nhận xét chung về nội dung và nghệ thuật của đoạn trích.

III/Kiểm tra đánh giá kết quả :

1 Đánh giá kết quả : Em hãy nêu tâm trạng của chú bé Hồng ?

2 DỈn dß:

Bài vừa học : - Học thuộc ghi nhớ

- Tìm - Phân tích tâm trạng của chú bé Hồng

Bài sắp học : “ Trường từ vựng”

“ Trường từ vựng là gì”? hiểu bài theo hướng dẫn ở phần I tr.21 SGK

ĐÁNH GIÁ RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 12

Ngaứy soaùn:2/9/ 09 Tuaàn :02

Ngaứy daùy: 5/9/09 : Lụựp 8a5 Tieỏt : 07

Tieỏng Vieọt

TRƯỜNG TỪ VỰNGA

Mục tiêu cần đạt:

Giuựp hoùc sinh :

- Kieỏn thửực : HS hieồu ủửụùc theỏ naứo laứ trửụứng tửứ vửùng, bieỏt xaực laọp caực trửụứng tửứ vửùng ủụn giaỷn

- Kú naờng : Bửụực ủaàu hieồu ủửụùc moỏi lieõn quan giửừa trửụứng tửứ vửùng vụựi caực hieọn tửụùng ngoõn ngửừ ủaừhoùc nhử ủoàng nghúa, traựi nghúa, aồn duù, hoaựn duù, nhaõn hoaự … giuựp ớch cho vieọc hoùc vaờn vaứ laứm vaờn

- Thaựi ủoọ : Chuự yự caựch duứng tửứ khi noựi vaứ vieỏt

B.Chuẩn bị.

- GV : Đọc tài liệu Soạn giáo án

- HS : Chuẩn bị SGK ; Vở ghi; Vở soạn

HOAẽT ẹOÄNG 1:KHễÛI ẹOÄNG (2’)

Giụựi thieọu baứi : Tửứ vửùng laứ moọt heọ thoỏng bao goàm nhieàu tieồu heọ thoỏng

Moọt tieồu heọ thoỏng laùi chia thaứnh nhieàu heọ thoỏng nhoỷ hụn Moói tieồu heọ

thoỏng, moói heọ thoỏng nhoỷ trong moọt tieồu heọ thoỏng ủeàu laứm thaứnh moọt

trửụứng tửứ vửùng Theỏ naứo laứ trửụứng tửứ vửùng? Hoõm nay, ta cuứng nhau tỡm

hieồu vaỏn ủeà naứy

Học sinh lắng nghe

HOAẽT ẹOÄNG2 : HèNH THAỉNH KIEÁN THệÙC MễÙI.

I Theỏ naứo laứ trửụứng tửứ vửùng?

PP vấn đỏp, quy nạp

Goùi HS ủoùc ủoaùn vaờn SGK / 21

- GV? Caực tửứ in ủaọm duứng ủeồ chổ ủoỏi tửụùng laứ ngửụứi hay sửù vaọt? Taùi

sao em bieỏt ủửụùc ủieàu ủoự?

TL: - Chổ ủoỏi tửụùng laứ con ngửụứi Vỡ caực tửứ aỏy naốm trong moọt caõu vaờn cuù

theồ, coự yự nghúa xaực ủũnh

- Chổ boọ phaọn cụ theồ con ngửụứi

- GV? Tỡm neựt chung veà nghúa cuỷa caực tửứ : maởt, maột, da, goứ maự, ủuứi,

ủaàu, caựnh tay, mieọng trong ủoaùn trớch “ Meù toõi …thụm tho laù thửụứng”

( Nhửừng ngaứy thụ aỏu – Nguyeõn Hoàng)

- GV? Neỏu taọp hụùp caực tửứ in ủaọm aỏy thaứnh moọt nhoựm tửứ thỡ chuựng ta

Hoùc sinh ủoùc ủoaùn vaờn

HS traỷ lụứi

HS tỡm

HS traỷ lụứi

Trang 13

có một trường từ vựng Vậy theo em trường từ vựng là gì?

- GV chỉ định, chốt ghi bảng

- GV gọi HS cho VD

* Bài tập nhanh:

Cho các từ: cao, thấp, lùn, lòng khòng, lêu nghêu, gày, béo, xác ve, bị thịt,

… Nếu dùng nhóm từ trên để miêu tả người thì trường từ vựng của nhóm

từ là gì? (hình dáng)

- HS ghi bài

- HS cho VD

II/ Các lưu ý

GV cho HS lưu ý những điều có trong SGK

Gv lấy VD minh hoạ

a Một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn

b Một trường từ vựng có thể bao gồm những từ khác biệt nhau về từ

loại

c Một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau

d Người ta thường dùng cách chuyển trường từ vựng để tăng thêm tính

nghệ thuật của ngôn từ

H: Phân biệt trường từ vựng với cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.

TL: - Trường từ vựng : tập hợp từ có nét chung về nghĩI

- Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ : phân biệt phạm vi nghĩa của từ

GV sửa và cho HS ghi đáp án

1 Người ruột thịt : thầy, mẹ, cậu, mợ, cô, anh, em

2 a Dụng cụ đánh bắt thuỷ sản

b Dụng cụ để đựng

c Hoạt động của chân

d Trạng thái tâm lí

e Tính cách

g Dụng cụ để viết

3 Trường từ vựng thái độ

4 – Khứu giác : mũi, thơm, điếc, thính

- Thính giác : tai, nghe, điếc, rõ, thính

HS làm bài tập theo sựhướng dẫn của GV

III/Kiểm tra đánh giá kết quả :

1 Đánh giá kết quả : trường từ vựng là gì?

2 DỈn dß:

Bài vừa học :

- Học ghi nhớ

- Hoàn thành các BT còn lại SGK tr23,24

Bài sắp học : “ Bố cục của văn bản”

- Trả lời các câu hỏi phần I & II tr.25 SGK

Trang 14

Ngaứy soaùn: 5/9/09 Tuaàn :02

Ngaứy daùy: 8/9/09 : Lụựp 8a5 Tieỏt : 08

Taọp laứm vaờn

BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh :

B.Chuẩn bị.

- Kieỏn thửực : HS naộm ủửụùc boỏ cuùc cuỷa vaờn baỷn, ủaởc bieọt laứ caựch saộp xeỏp noọi dung trong phaàn thaõn baứi

Kú naờng : Bieỏt xaõy dửùng boỏ cuùc vaờn baỷn maùch laùc, phuứ hụùp vụựi ủoỏi tửụùng vaứ nhaọn thửực cuỷa ngửụứi ủoùc .

- Thaựi ủoọ : YÙ thửực vieọc saộp xeỏp yự cho vaờn baỷn khi noựi vaứ vieỏt

B.Chuẩn bị.

- GV : Đọc tài liệu Soạn giáo án

- HS : Chuẩn bị SGK ; Vở ghi; Vở soạn

HOAẽT ẹOÄNG 1:KHễÛI ẹOÄNG (2’)

Giụựi thieọu baứi : Vieọc saộp xeỏp yự trong vaờn baỷn coự aỷnh hửụỷng ủeỏn vieọc tieỏp

thu cuỷa ngửụứi ủoùc, ngửụứi nghe Caàn saộp xeỏp sao cho vieọc trỡnh baứy roừ raứng

nhaỏt thỡ ngửụứi ủoùc, ngửụứi nghe mụựi deó tieỏp thu Hoõm nay, qua baứi Boỏ cuùc

cuỷa vaờn baỷn seừ giuựp ta naộm ủửụùc caựch saộp xeỏp yự trong vaờn baỷn.

Học sinh lắng nghe

HOAẽT ẹOÄNG2 : HèNH THAỉNH KIEÁN THệÙC MễÙI.

I Boỏ cuùc cuỷa vaờn baỷn :

YÙ 1 & 2 ghi nhụự tr.25SGK

Tỡm hieồu vaờn baỷn :

Ngửụứi thaày ủaùo cao ủửực troùng

1 Vaờn baỷn coự theồ chia laứm maỏy phaàn? Chổ ra caực phaàn ủoự?

TL: 3 phaàn : ẹoaùn 1 : “ OÂng Chu Vaờn An … danh lụùi”.

ẹoaùn 2 : “ Hoùc troứ … vaứo thaờm”

ẹoaùn 3 : ẹoaùn coứn laùi

2 Haừy cho bieỏt nhieọm vuù cuỷa tửứng phaàn trong vaờn baỷn treõn

Tl: Nhieọm vuù:- ẹoaùn 1 : Giụựi thieọu veà Chu Vaờn An.

ẹoaùn 2 : Keồ veà taứi naờng vaứ ủaùo ủửực cuỷa oõng

Hoùc sinh ủoùc ủoaùn vaờn

Trang 15

Đoạn 3 : Tình cảm của mọi người.

3 Phân tích mối quan hệ giữa các phần trong văn bản trên

Tl: - Thể hiện được nội dung chủ đề :

Ca ngợi thầy giáo Chu Văn An

4 Cho biết một cách khái quát : Bố cục của văn bản gồm mấy phần?

Nhiệm vụ của từng phần là gì? Các phần của văn bản quan hệ với nhau

như thế nào?

TL:Nêu ý 1 & 2 của ghi nhớ

HS suy nghĩ và trả lời

HS trả lời

II Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài :

1 Phần thân bài văn bản “Tôi đi học” của Thanh Tịnh kể về những sự

kiện nào? Các sự kiện ấy được sắp xếp theo thứ tự nào?

TL: - Những sự kiện trong buổi tựu trường đầu tiên Những sự kiện ấy

được sắp xếp theo thứ tự thời gian : trên đường đi, ở sân trường, khi vào

lớp + liên tưởng đối lập giữa trước buổi tựu trường và trong buổi tựu

trường

2 Văn bản “Trong lòng mẹ” của Nguyên Hồng chủ yếu trình bày diễn

biến tâm trạng của cậu bé Hồng Hãy chỉ ra những diễn biến tâm trạng

của cậu bé trong phần thân bài

TL: Diễn biến tâm trạng của cậu bé Hồng :

o Tình thương mẹ và thái độ căm ghét cực độ những cổ tục khi trò

chuyện với người cô

o Niềm vui sướng cực độ khi ở trong lòng mẹ

3 Khi tả người, vật, con vật, phong cảnh … em sẽ lần lượt miêu tả theo

trình tự nào? Hãy kể một số trình tự mà em biết

TL: - Có thể theo thứ tự không gian (tả phong cảnh), hoặc từ chỉnh thể

đến bộ phận (tả người, vật, con vật), hoặc tình cảm, cảm xúc (tả người)

4 Phần thân bài của văn bản Người thầy đạo cao đức trọng nêu các sự

việc để thể hiện chủ đề “Người thầy đạo cao đức trọng” Hãy cho biết

cách sắp xếp các sự việc ấy

TL: - Được sắp xếp theo thứ tự :

o Các sự việc nói về tài

o Các sự việc nói về đạo đức

5 Từ các bài tập trên và bằng những hiểu biết của mình , hãy cho biết

cách sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản

Tl: - Nêu ý 3 ghi nhớ tr.25 SGK

Học sinh đọc đoạn văn

III Luyện tập :

1 I.Trình bày theo thứ tự không gian : nhìn xa  đến gần đến tận nơi 

đi xa dần

II.Trình bày theo thứ tự thời gian từ chiều cho đến tối

HS làm tập theo sự hướng dẫn của GV

Trang 16

III Hai luận cứ được sắp xếp theo tầm quan trọng của chúng đối với

luận điểm cần chứng minh

2 Các ý được sắp xếp theo thứ tự :

o Căm tức những cổ tục

o Vui sướng khi được ở trong lòng mẹ

3 Nên sắp xếp theo thứ tự :

I Giải thích : Nghĩa đen của câu tục ngữ

Nghĩa bóng của câu tục ngữ

II Chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ

Ghi lại nội dung phần hoạt động của học sinh

/ III/Kiểm tra đánh giá kết quả :

1 Đánh giá kết quả :

2 DỈn dß: a/ Bài vừa học : - Học ghi nhớ - Làm BT3 tr 13,14 SBT b/ Bài sắp học : “Tức nước vỡ bờ” - Trả lời các câu hỏi 1,2,3,4,5 tr.32,33 SGK ĐÁNH GIÁ RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày soạn:6/9/09 Tuần :03

Trang 17

Ngaứy daùy: 9/9/09 : Lụựp 8a5 Tieỏt : 09

- Kú naờng : Thaỏy ủửụùc nhửừng neựt ủaởc saộc trong ngheọ thuaọt vieỏt truyeọn cuỷa taực giaỷ, reứn kú naờng phaõntớch dieón bieỏn taõm lớ nhaõn vaọt

- Thaựi ủoọ : Giaựo duùc tinh thaàn caờm gheựt keỷ taứn aực, voõ lửụng taõm chaứ ủaùp, haứnh haù con ngửụứi; ủoàngthụứi giaựo duùc tỡnh caỷm yeõu meỏn, kớnh troùng nhửừng ngửụứi daựm ủửựng leõn choỏng aựp bửực, baỏt coõng

B.Chuẩn bị.

- Giaựo vieõn : Soaùn baứi + Ghi baỷng phuù

- Hoùc sinh : Traỷ lụứi caực caõu hoỷi 1,2,3,4,5 tr.32,33 SGK

C Tiến trình tổ chức các hoạt động trên lớp:

I/OÅn ủũnh lụựp,kieồm tra baứi cuừ (2’)

1.ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ : -Neõu vaứi neựt veà taực giaỷ Nguyeõn Hoàng, veà taực phaồm Nhửừng ngaứy thụ aỏu.

-Tỡnh yeõu thửụng meù maừnh lieọt cuỷa chuự beự Hoàng ủửụùc theồ hieọn nhử theỏ naứo?

II/.Bài mới:

HOAẽT ẹOÄNG 1:KHễÛI ẹOÄNG (2’)

Giụựi thieọu baứi : Trong thụứi kỡ thửùc daõn nửỷa phong kieỏn, cuoọc soỏng cuỷa

nhửừng ngửụứi noõng daõn cuứng khoồ bũ ủoaù ủaứy ủeỏn taọn cuứng vaứ hoù coự nhửừng

phaỷn khaựng boọt phaựt theo kieồu Tửực nửụực vụừ bụứ Hoõm nay, ta seừ tỡm hieồu moọt

kieồu phaỷn ửựng aỏy qua ủoaùn trớch Tửực nửụực vụừ bụứ trong taực phaồm Taột ủeứn cuỷa N TT.

Học sinh lắng nghe

HOAẽT ẹOÄNG 2: ĐỌC -HIỂU VĂN BẢN.

1/Chuự thớch(3)Yeõu caàu HS ủoùc chuự thớch Goùi HS ủoùc moọt soỏ tửứ khoự

-Neõu nhửừng yự chớnh HS caàn nhụự veà taực giaỷ,taực phaồm

GV boồ sung: NTT laứ n/vaờn xuaỏt saộc cuỷa traứo lửu vaờn hoùc trửụực CM “Taột

ủeứn” laứ laứ tp tieõu bieồu laỏy ủeà taứi tửứ 1 vuù thueỏ ụỷ 1 laứng queõ ụỷ ủoàng baống baộc

boọ Taực phaồm laứ bửực tranh thu nhoỷ cuỷa noõng thoõn trửụực CM , ủoàng thụứi

cuỷng laứ baỷn aựn ủanh theựp ủoỏi vụựi traọt tửù xaừ hoọi taứn baùo ẹoaùn trớch xaõy

doing moat hỡnh tửụùng veà ngửụứi phuù nửừ noõng daõn ủửụng thụứi , T/ giaỷ m/taỷ

moat caựch chaõn thửùc vaứ caỷm ủoọng veà soỏ phaọn muoõn vaứn cửùc khoồ cuỷa ngửụứi

noõng daõn lủ bũ aựp bửực maứ coứn khaựm phaự vaứ theồ hieọn nhaõn phaồm cao ủeùp cuỷa

hoù cuừng raỏt chaõn thửùc

- ẹaõy laứ nhửừng tửứ thửụứng duứng trong thụứi thuoọc Phaựp

Goùi HS ủoùc vaờn baỷn Caực em chuự yự khi ủoùc phaỷi chớnh xaực coự saộc thaựi bieồu

caỷm, nhaỏt laứ khi ủoùc ngoõn ngửừ ủoỏi thoaùi

Trang 18

H: Văn bản thuộc phương thức biểu đạt nào? Kể theo ngôi kể nào? Nhân

vật chính là ai? Nhân vật phụ là ai?

TL: Tự sự; ngôi kể thứ ba; chị Dậu là nhân vật chính; các nhân vật phụ là

cai lệ, người nhà lí trưởng, anh Dậu

Hs trả lời

2 phân tích a/ Nhân vật cai lệ : H: Đối với vợ chồng chị Dậu, tên cai lệ có những lời lẽ, hành động ntn?

Tl: Lời lẽ và hành động của tên cai lệ : sầm sập tiến vào, gõ đầu roi song

xuống đất, thét, trợn ngược hai mắt, quát giọng hầm hè, giật thừng định trói

anh Dậu, đánh tát chị Dậu …

H: Nêu nhận xét về tính cách của hắn và về sự miêu tả của tác giả?

Tl: Hình ảnh tên cai lệ hung bạo được khắc hoạhết sức sống động, nổi bật,

có giá trị điển hình Hắn không biết nói tiếng nói của một con người và

củng không có khả năng nghe tiếng nói của đồng loại , ý thức của tên cai lệ

là trói người trốn thuế

GV: Đây là một tên tay sai chuyên nghiệp, tính cách hung bạo dã thú Hắn

là hiện thân sinh động của trật tự thực dân phong kiến đương thời

H: Khi bọn tay sai xông vào nhà chị Dậu, tình thế của chị như thế nào?

Tl: Anh Dậu đang ốm nặng, chị Dậu cần được bảo vệ (tình thế thật nguy

ngập)

.

Hs trả lời Ghi

Hs trả lời Ghi

Hs trả lời Ghi Nghe

b/.Nhân vật chị Dậu :

* Diễn biến tâm lí của chị Dậu

H: Chị Dậu đã đối phó ntn? Sự thay đổi thái độ của chị có được miêu tả

chân thực, hợp lí không?

TL: + Ban đầu, cố khơi gợi lương tâm , long tri của “ông cai”, chị van xin

tha thiết, chị gọi hắn là ông và xưng là cháu.

+ Khi bị đánh, tức quá chị liều mạng cự lại : Thoạt đầu chị cự bằng lí lẽ

và xưng là tôi và gọi hắn là ông Không đấu lí được, chị ra tay đấu lực, đồng

thời xưng là bà và gọi hắn là mày.

H: Do đâu mà chị Dậu có sức mạnh ghê gớm như vậy ? Em có nhận xét

gì về tính cách của chị?

TL: Sự căm hờn và lòng yêu thương chồng con Chị Dậu là nười chất phác

hiền lành nhưng rất mạnh mẽ và không yếu đuối

H: Em hiểu thế nào về nhan đề Tức nước vỡ bờ đặt cho đoạn trích? Đặt

tên như vậy có thoả đáng không? Vì sao?

TL: Sức chịu đựng của con người có hạn Khi quá giận, người ta không còn

chịu nhịn nhục được nữa Nội dung đoạn trích đã làm toát lên hiện thực “có

áp bức có đấu tranh”, làm toát lên chân lí : Con đường sống của quần chúng

bị áp bức chỉ có thể là con đường đấu tranh để tự giải phóng, không có con

đường nào khác

GV: Nguyễn Tuân đã nói rằng : Ngô Tất Tố, với Tắt đèn đã “xui người nông

Hs trả lời Ghi

Hs trả lời Ghi

Hs trả lời Ghi

Nghe

Trang 19

dân nổi loạn”.

H: Hãy chứng minh nhận xét của nhà nghiên cứu phê bình văn học Vũ

Ngọc Phan : “Cái đoạn chị Dậu đánh với tên cai lệ là một đoạn tuyệt

khéo”.

TL: Các chi tiết chứng minh :

+ Cách đối phó của chị Dậu hợp lí

+ Hình ảnh nhân vật được miêu tả rõ nét : tên cai lệ tàn ác, đểu giả, đê

tiện; chị Dậu vừa chan chứa tình yêu thương vừa ngùn ngụt căm thù

+ Các hoạt động dồn dập mà vẫn rõ nét, không rối

+ Ngôn ngữ trong truyện là lời ăn tiếng nói bình dị của đời sống hằng

ngày

GV: Chị Dậu mộc mạc, hiền dịu, sống khiêm nhường, biết nhẫn nhịn chịu

đựng, nhưng hoàn toàn không yếu đuối, chỉ biết sợ hãi, mà trái lại, vẫn có

một sức sống mạnh mẽ, một tinh thần phản kháng tiềm tàng; khi bị đẩy tới

đường cùng, chị đã vùng dậy chống trả quyết liệt, thể hiện một thái độ bất

khuất

Hs thảo luận

Hs trả lời Ghi

Nghe

3 Nghệ thuật :

H: Nhận xét chung về nội dung và nghệ thuật của đoạn trích.

TL: - Tạo được tình huống gay cấn, diễn biến hấp dẫn.

- Khắc hoạ nhân vật rõ nét

- Ngòi bút miêu tả linh hoạt, sống động

- Ngôn ngữ kể chuyện, miêu tả của tác giả và ngôn ngữ đối thoại

của nhân vật đặc sắc

Hs trả lời Ghi

Trắc nghiệm : Trong đoạn trích, tác giả chủ yếu miêu tả các nhân vật bằng

cách nào?

a Giới thiệu nhân vật và các phẩm chất tính cách của nhân vật

b Để cho nhân vật tự bộc lộ qua hành vi, giọng nói, điệu bộ.

c Để cho nhân vật này nói về nhân vật kia

d .Không dùng cả ba cách trên

Đáp án : b

Nêu ghi nhớ

/ III/Kiểm tra đánh giá kết quả :

1 Đánh giá kết quả

2 DỈn dß: -1 Bài vừa học : - Học ghi nhớ - Nắm rõ về tác giả, tác phẩm - Phân tích được hình ảnh các nhân vật : cai lệ, chị Dậu 2 Bài vừa học : “ Xây dựng đoạn văn trong văn bản” - Trả lời các câu hỏi phần I & II tr.34,35 SGK ĐÁNH GIÁ RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 20

Ngaứy soaùn: 7/9/09 Tuaàn :03

Ngaứy daùy: 10/9/09 : Lụựp 8a5 Tieỏt : 10

Taọp laứm vaờn

XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh :

- Kieỏn thửực : HS hieồu ủửụùc khaựi nieọm ủoaùn vaờn, tửứ ngửừ chuỷ ủeà, caõu chuỷ ủeà, quan heọ caực caõu trong ủoaùn vaờnvaứ caựch trỡnh baứy noọi dung ủoaùn vaờn

- Kú naờng : Vieỏt ủửụùc caực ủoaùn vaờn maùch laùc, ủuỷ sửực laứm saựng toỷ noọi dung nhaỏt ủũnh

- Thaựi ủoọ : YÙ thửực ủửụùc taàm quan troùng cuỷa vieọc xaõy dửùng ủoaùn vaờn trong vaờn baỷn

B.Chuẩn bị.

- Giaựo vieõn : Soaùn baứi + Ghi baỷng phuù

- Hoùc sinh : Traỷ lụứi caực caõu hoỷi phaàn I & II tr.34,35 SGK

C Tiến trình tổ chức các hoạt động trên lớp:

I/OÅn ủũnh lụựp,kieồm tra baứi cuừ (2’)

1.ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ :- Boỏ cuùc cuỷa vaờn baỷn laứ gỡ? Goàm nhửừng phaàn naứo? Neõu nhieọm vuù cuỷa tửứng phaàn

- Noọi dung cuỷa phaàn thaõn baứi coự theồ saộp xeỏp nhử theỏ naứo?

II/.Bài mới:

HOAẽT ẹOÄNG 1:KHễÛI ẹOÄNG (2’)

Giụựi thieọu baứi : Thoõng thửụứng moói vaờn baỷn bao goàm nhieàu ủoaùn

vaờn Vỡ vaọy ủeồ coự moọt baứi vaờn dieón ủaùt yự roừ raứng, maùch laùc thỡ trửụực heỏt

caàn lửu yự ủeỏn vieọc xaõy dửùng ủoaùn vaờn trong vaờn baỷn

Học sinh lắng nghe

HOAẽT ẹOÄNG2 : HèNH THAỉNH KIEÁN THệÙC MễÙI.

I Theỏ naứo laứ ủoaùn vaờn

Tỡm hieồu vaờn baỷn : Ngoõ Taỏt Toỏ vaứ taực phaồm Taột ủeứn.

H: Vaờn baỷn treõn goàm maỏy yự? Moói yự ủửụùc vieỏt thaứnh maỏy ủoaùn vaờn?

TL:Vaờn baỷn goàm 2 yự – Moói yự 1 ủoaùn vaờn  ẹoaùn vaờn laứ ủụn vũ trửùc tieỏp

taùo neõn vaờn baỷn

H: Em thửụứng dửùa vaứo daỏu hieọu naứo ủeồ nhaọn bieỏt ủoaùn vaờn? Noọi dung

ủửụùc chửựa ủửùng trong ủoaùn vaờn nhử theỏ naứo? Soỏ caõu trong ủoaùn vaờn?

TL:Baột ủaàu tửứ chửừ vieỏt hoa luứi ủaàu doứng, keỏt thuực baống daỏu chaỏm xuoỏng

doứng vaứ thửụứng bieồu ủaùt moọt yự tửụng ủoỏi hoaứn chổnh ẹoaùn vaờn thửụứng do

nhieàu caõu taùo thaứnh

H: Haừy khaựi quaựt caực ủaởc ủieồm cụ baỷn cuỷa ủoaùn vaờn vaứ cho bieỏt theỏ naứo

laứ ủoaùn vaờn

- HS ủoùc Ghi nhụự

H: ẹoaùn vaờn coự theồ ủửụùc taùo bụỷi moọt caõu hoaởc moọt tửứ khoõng?

HS ẹOẽC

Hs traỷ lụứi Ghi

Hs traỷ lụứi

Hs traỷ lụứi ẹoùc ghi nhụự

Hs traỷ lụứi

Trang 21

TL: Một câu hoặc một từ cũng có thể tạo thành đoạn văn.

Ví dụ : Một số đoạn trong văn bản Tôi đi học.

Nghe

II Từ ngữ và câu trong đoạn văn :

1.Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn văn :

H: Đối tượng được nói tới trong đoạn 1 là ai? Tìm các từ ngữ có tác dụng

duy trì đối tượng trong đoạn văn (từ ngữ chủ đề)

TL:Đối tượng được nói tới là Ngô Tất Tố – Các từ ngữ duy trì đối tượng

là : Ngô Tất Tố, ông, nhà văn, nhà báo, học giả (Đoạn 1)

Tắt đèn, tác phẩm (Đoạn 2)

GV kết luận: Ý2 ghi nhớ tr.36 SGK

Hs trả lời

2 Cách trình bày nội dung đoạn văn :

Đoạn văn “1a” giới thiệu nhà văn NTT được trình bày theo cách song

hành : mỗi câu văn giới thiệu một nét về lí lịch của nhà văn Đoạn văn

được tiển khai theo trình tự : họ tên, năm sinh, mất, quê quán, xuất thân…,

những đóng góp của ông trước và sau CM- 8

Đoạn văn “1b” : giới thiệu tp tắt đèn được trình bày theo cách diễn

dịch Đây là pép suy luận đi từ nguyên lí chung đến những kết luận riêng ,

trái với quy nạp

H: Tìm câu then chốt (câu chủ đề) của đoạn 2 Tại sao em biết đó là câu

chủ đề?

TL:Đó là câu ở đầu đoạn vì nó mang nội dung khái quát nhất: Tắt đèn đã

dựng lên được bức tranh xã hội về nông thôn VN đương thời gồm các khía

cạnh : + Mối xung đột g/c giữa bọn thống trị và người nông dân

+ Bộ mặt xấu xa của bọn P/K thống trị ở nông thôn

+ H/ tượng người phụ nữ nông dân sống trong hoàn cảnh tối tăm

cực khổ , nhưng có những phẩm chất cao đẹp

+ Các n/vật tiêu biểu cho các hạng người ở nông thôn

H: Em hiểu từ ngữ chủ đề và câu chủ đề là gì? Chúng đóng vai trò gì

trong văn bản?

TL: -HS đoc Ghi nhớ

H: Đoạn 1 có câu chủ đề không? Quan hệ giữa các câu trong đoạn văn

như thế nào? Nội dung cả đoạn văn được triển khai theo trình tự nào?

TL:Đoạn 1 không có câu chủ đề – Quan hệ ý nghĩa giữa các câu ngang

nhau, không có trường hợp ý câu này bao quát ý câu kia – Đoạn văn

triển khai lần lượt các ý

Lược đồ : (1) (2) (3) …( cách song hành)

H: Ý của đoạn 2 được triển khai theo trình tự nào?

TL: Ý của đoạn 2 được triển khai từ ý khái quát đến ý chi tiết.

Lược đồ : (1) câu chủ đề

(2) (3) (4) … (cách diễn dịch)

- Đoạn văn có câu chủ đề ở cuối đoạn Nội dung đoạn đi từ ý chi tiết cụ

thể đến ý tổng kết, nhận định

HS phân tích và trình bày

HS phân tích và trình bày

HS phân tích và trình bày

Trang 22

(n) câu chủ đề (cách qui nạp)

* Tìm hiểu đoạn “Các tế bào … thành phần tế bào” :

- Đoạn văn có câu chủ đề không? Nếu có thì nó ở vị trí nào? Nội dung của

đoạn văn được trình bày theo trình tự nào?

III Luyện tập :

GV hướng dẫn HS làm các BT tr.36,37 SGK

1 Văn bản gồm 2 ý, mỗi ý được diễn đạt bằng 1 đoạn văn

2 I Đoạn văn có câu chủ đề đứng ở đầu đoạn mang ý khái quát, các câu

sau mang ý chi tiết để làm rõ cho câu chủ đề Đây là cách trình bày theo

phép diễn dịch

b, III Cả hai đoạn đều không có câu chủ đề, các câu trong đoạn mang ý

nghĩa ngang nhau Đây là cách trình bày theo phép song hành

3,4 HS viết đoạn

HS làm bài tập theo nhóm

Bài tập viết đoạn HS viết theo nhóm

HS cử đại diện viết lên bản III/Kiểm tra đánh giá kết quả :

1 Đánh giá kết quả : Cách trình bày nội dung được triển khai theo trình tự nào?

2 DỈn dß:

* Bài vừa học :

- Học ghi nhớ

- Làm bài tập 2,3 tr.17,18 SBT

* Bài sắp học : Viết bài TLV số 1

- Chuẩn bị các đề 1,2,3 tr.37 SGK

VI BỔ SUNG:

Đoạn văn tham khảo bài tập 4: (Trình bày theo cách diễn dịch)

Người xưa từng nói: Thất bại là mẹ thành công Có lẽ trong trường kỳ lịch sử dựng nước và giữ nước lâu dài, gian khổ của dân tộc ta, ông cha ta đã từng hơn một lần phải trải qua những thất bại cay đắng: những thất bại ấy đã trở thành những bài học kinh nghiệm bằng máu mà nhờ đó dân tộc ta tiếp tục tiến lên và chiến thắng Không có thành công nào không trả giá bằng mồ hôi, công sức và máu; điều đó có lẽ là đương nhiên; nhưng cũng có những thành công phải trả giá bằng chính bản thân của chính mình; vấn đềlà phải nhìn thẳng vào những sai lầm đó để dũng cảm đứng day tiếp tục thực hiện đến cùng hoài bão của mình; phải chăng đó cũng là một bài học thấm thía mà cha ông ta muốn giử gắm qua câu tục ngữ

ĐÁNH GIÁ RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 23

Ngaứy soaùn: 8/9 /09 Tuaàn :03

Ngaứy daùy: 11 -12/9 /09 : Lụựp 8a5 Tieỏt : 13 - 14

- Giaựo vieõn : Soaùn baứi + Tỡm hieồu theõm veà vaờn phong cuỷa Nam Cao

- Hoùc sinh : Traỷ lụứi caực caõu hoỷi tr.48 SGK

C Tiến trình tổ chức các hoạt động trên lớp:

I/OÅn ủũnh lụựp,kieồm tra baứi cuừ (2’)

1.ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ : - Neõu vaứi neựt sụ lửụùc veà taực giaỷ Ngoõ Taỏt Toỏ vaứ taực phaồm Taột ủeứn.

- Phaõn tớch nhaõn vaọt cai leọ

- Phaõn tớch nhaõn vaởt chũ Daọu

II/.Bài mới:

HOAẽT ẹOÄNG 1:KHễÛI ẹOÄNG (2’)

Giụựi thieọu baứi : Hỡnh aỷnh chũ Daọu trong Tửực nửụực vụừ bụứ ủaừ giuựp ta hieồu

ủửụùc phaàn naứo noói khoồ cuỷa ngửụứi noõng daõn trong xaừ hoọi phong kieỏn vaứ cuừng

thaỏy ủửụùc veỷ ủeùp ủaựng traõn troùng cuỷa hoù Hoõm nay, truyeọn ngaộn Laừo Haùc

laàn nửừa giuựp ta hieồu theõm nhửừng vaỏn ủeà treõn qua ngheọ thuaọt ủaởc saộc cuỷa

nhaứ vaờn Nam Cao

Học sinh lắng nghe

HOAẽT ẹOÄNG 2: ĐỌC -HIỂU VĂN BẢN.

1/Chuự thớch(3)

HS ủoùc chuự thớch () tr.45 SGK

H; Neõu vaứi neựt veà taực phaồm vaứ taực giaỷ.

GV khaộc saõu nhửừng neựt chớnh veà taực giaỷ, taực phaồm

Chuự yự caực chuự thớch 37,39, 43

HS ủoùc chuự thớch

HS Chuự yự

2/ẹoùc.(5)Hửụựng daón caựch ủoùc : chuự yự ủeỏn gioùng ủieọu bieỏn hoaự ủa daùng cuỷa t/phaồm

3/Phaõn tớch

Trang 24

a/ Nhân vật lão Hạc :

H: Con chó có mqh như thế nào với lão Hạc? (người bạn thân thiết)

H: Lão Hạc có những suy tính gì trước khi bán chó?

TL; Sau nhiều lần suy tính, đắn đo, lão thấy hoàn cảnh lão không thể tiếp

tục nuôi con chó nữa Mặt khác tấm lòng yêu thương con sau sắc , một

người bố nhân hậu, giàu lòng tự trọng không nỡ tiêu phạm vào những đồng

tiền cố dành dụm cho đứa con trai

H: Sau khi bán chó, tâm trạng lão Hạc như thế nào?

TL;Lão Hạc hết sức đau khổ và thấy mình hết sức xấu xa( cười như mếu,

đôi mắt ầng ậng nước, “Mặt lão đột nhiên co dúm lại , những vết nhăn xô lại

với nhau ép cho nước mắt chảy ra , hu hu khóc …”, tôi nỡ tâm lừa nó, …)

=>Thể hiện một cõi lòng vô cùng xót xa , đau đớn , ân hận Lão có cảm

giác mắc lỗi , lương tâm đau đớn , điều đó nói lên vẻ đẹp tâm hồn của lão

GV: Trước khi bán chó, lão Hạc đã suy tính, đắn đo nhiều lắm Nhưng

khi đã bán, lão vẫn đau thương, xót xa, ân hận vì “cậu Vàng” là người bạn

thân thiết, là kỉ vật duy nhất của người con trai để lại mà lão lại nỡ tâm lừa

nó Đó là nỗi đau thương của một con người nhân hậu, sống tình nghĩa, thuỷ

chung, trung thực

H: Qua đó, em thấy lão Hạc là người như thế nào?

? Có ý kiến cho rằng: Lão Hạc là kẻ gàn dở nhưng cũng có ý kiến cho rằng

lão làm như thế là đúng Vậy ý kiến của em như thế nào?

TL;Lão Hạc là người sống tình nghĩa, thuỷ chung, trung thực

Hs trả lời

Hs trả lời GHI

* Cái chết đáng thương của lão Hạc : H: Em hiểu như thế nào về nguyên nhân cái chết của lão Hạc? Qua những

điều lão thu xếp nhờ cậy “ông giáo” rồi sau đó tìm đến cái chết, em suy

nghĩ gì về tình cảnh và tính cách của lão?

TL; - Do tình cảnh túng quẩn , đói khổ Lão Hạc tìm đến cái chết đau đớn,

vật vã vì không muốn bán mảnh vườn của con để chi tiêu cho mình, không

muốn làm phiền hàng xóm và muốn trừng phạt mình về việc đã lừa con

chó

- Là người biết suy nghĩ và nhìn nhận ra tình cảnh của mình lúc này

“Lão muốn giữ mảnh vườn cho con” Thà nhịn ăn chứ không muốnlàm

phiền hàng xóm đó cũng là sự sắp xếp chu đáo và lòng tự trọng cao của

lão

GV: Xuất phát từ lòng thương con âm thầm mà lớn lao, từ lòng tự trọng

đáng kính cùng với tình cảnh túng quẫn, lão Hạc đã thu xếp, chuẩn bị và

chọn cái chết đau đớn, vật vã

HS thảo luận nêu ý kiến củamình

Hs ghi

Hs NGHE

b/ hân vật ông giáo

* Tình cảm , thái độ của n/ v tôi đối với lão Hạc H: Em thấy thái độ, tình cảm của nhân vật “tôi” đối với lão Hạc ntn?

TL;Ông giáo rất thông cảm với hoàn cảnh của lão Hạc

Ông giáo xót xa cho số phận của lão Hạc và cũng khẳng định một thái

Hs trả lời

HS ghi

Trang 25

độ sống đúng đắn=>, tìm nhiều cách an ủi, giúp đỡ lão

( Ban đầu dửng dưng hiểu được tình cảnh của lão thông cảm giúp

đỡ.)

* Suy nghĩ về cuộc đời : H: Em hiểu các ý nghĩ : “Không ! Cuộc đời chưa hẳn đã đáng buồn, hay vẫn

đáng buồn nhưng lại đáng buồn theo một nghĩa khác.”, “Chao ôi! Đối với

những người ở quanh ta, … che lấp mất.” của nhân vật “tôi” ntn?

TL; Ôâng giáo thấy cuộc đời thật đáng buồn Buồn vì con người có nhân

cách cao đẹp như lão Hạc mà không được sống lại phải chịu cái chết đau

đớn dữ dội

Ôâng cũng khẳng định một thái độ sống : cần nhìn nhận những con người

sống quanh mình bằng lòng đồng cảm, bằng đôi mắt của tình thương

HS thảo luận theo nhóm

HS đại diện trả lời

c/ Nghệ thuật H: Theo em, cái hay của truyện thể hiện rõ nhất ở những điểm nào?

TL:Cái hay của truyện được thể hiện ở việc tạo dựng tình huống bất ngờ,

cách xây dựng nhân vật, cách sử dụng ngôn ngữ và cách chọn ngôi kể

H: Nêu nội dung và nghệ thuật của văn bản.

TL:Với ngôi kể thứ nhất, nhân vật “tôi” giúp câu chuyện trở nên gần gũi,

chân thực, tự nhiên, linh hoạt và có nhiều giọng điệu (vừa tự sự vừa trữ tình

hoà lẫn triết lí sâu sắc)

- Ngôn ngữ sinh động, ấn tượng, giàu tính tạo hình và sức gợi cảm

H: Qua đoạn trích Tức nước vỡ bờ và truyện ngắn Lão Hạc, em hiểu thế

nào về cuộc đời và tính cách người nông dân trong xã hội cũ?

TL:Người nông dân trong xã hội cũ có số phận thật đáng thương nhưng có

những phẩm chất đáng trân trọng.(nghèo khổ , bế tắc trong xã hội TD ½

PK

với tâm hồn cao quý , lòng tận tuỵ hy sinh vì người thân , người nghèo)

HS đọc ghi nhớ (sgk)

HS trả lời

HS ghi

HS trả lời

HS ghi

HS suy nghĩ trả lời

HS đọc ghi nhớ

III/Kiểm tra đánh giá kết quả :

1 Đánh giá kết quả : Nêu nội dung và NT của văn bản?

2 DỈn dß:

* Bài vừa học :

- Phân tích các nhân vật

* Bài sắp học: “ Từ tượng hình, từ tượng thanh”

Trả lời các câu hỏi phần I trang 49 SGK

VI BỔ SUNG:

+ Ý nghĩa cái chết của lão Hạc: Nó góp phần bộc lộ rõ số phận và tính cáchcủa lão Hạc, cuing là sốphận và tính cách của nhiều người nông dân nghèo trong XH VN trước CM / 8: nghèo khổ, bế tắc cùng đường, giàu lòng yêu thương và giàu lòng tự trọng Mặt khác, cací chết của lão lại có có ý nghĩa tố cáo hiệnthực XH thực dân nửa phong kiến tối tăm buộc những người nghèo, đưa họ đến đường cùng

Cái chết cỉa lão cũng góp phần làm cho những người xung quanh hiểu rõ hơn, quí trọng và thương tiếc

Trang 26

laừo hụn.

ẹAÙNH GIAÙ RUÙT KINH NGHIEÄM:

Ngaứy soaùn: 12 / 9 /09 Tuaàn :04

Ngaứy daùy: 15 / 9 /09 : Lụựp 8a5 Tieỏt : 15

Tieỏng việt

TỪ TƯỢNG HèNH, TỪ TƯỢNG THANH

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh :

- Kieỏn thửực : HS hieồu ủửụùc theỏ naứo laứ tửứ tửụùng hỡnh, tửứ tửụùng thanh

- Kú naờng : Reứn luyeọn vieọc sửỷ duùng tửứ tửụùng hỡnh, tửứ tửụùng thanh

- Thaựi ủoọ : Coự yự thửực sửỷ duùng tửứ tửụùng hỡnh, tửứ tửụùng thanh ủeồ taờng theõm tớnh hỡnh tửụùng, tớnh bieồucaỷm trong ngoõn ngửừ giao tieỏp

B.Chuẩn bị.

- Giaựo vieõn : Soaùn baứi + Ghi baỷng phuù

- Hoùc sinh : Traỷ lụứi caực caõu hoỷi phaàn I tr.49 SGK

C Tiến trình tổ chức các hoạt động trên lớp:

I/OÅn ủũnh lụựp,kieồm tra baứi cuừ (2’)

1.ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ : - Theỏ naứo laứ trửụứng tửứ vửùng? Cho vớ duù

- ẹaởt teõn cho caực trửụứng tửứ vửùng sau : luựa, ngoõ, khoai, saộn (Lửụng thửùc)

thũt, caự, rau, nửụực maộm (Thửực aờn)

II/.Bài mới:

HOAẽT ẹOÄNG 1:KHễÛI ẹOÄNG (2’)

Giụựi thieọu baứi : Trong tieỏng Vieọt, coự nhửừng tửứ do ủaởc tớnh veà aõm vaứ

nghúa ủaừ laứm cho caỷnh vaọt, con ngửụứi hieọn ra soỏng ủoọng vụựi nhieàu daựng

veỷ, cửỷ chổ, aõm thanh, maứu saộc vaứ taõm traùng khaực nhau Ngửụứi ta goùi ủoự laứ

tửứ tửụùng hỡnh, tửứ tửụùng thanh Hoõm nay, chuựng ta seừ tỡm hieồu veà lụựp tửứ

naứy

Học sinh lắng nghe

HOAẽT ẹOÄNG2 : HèNH THAỉNH KIEÁN THệÙC MễÙI

I ẹaởc ủieồm, coõng duùng :

HDHS Tỡm hieồu caực ủoaùn trớch tr.49 SGK.

Goùi HS ủoùc caực ủoaùn trớch SGK / 49

H: Trong caực tửứ in ủaọm, nhửừng tửứ naứo gụùi taỷ hỡnh aỷnh, daựng veỷ, traùng thaựi

cuỷa sửù vaọt; nhửừng tửứ naứo moõ phoỷng aõm thanh cuỷa tửù nhieõn, cuỷa con ngửụứi?

TL: + Nhửừng tửứ gụùi taỷ hỡnh aỷnh : ẹ1: moựm meựm; ẹ3 : xoàng xoọc, vaọt vaừ,

ruừ rửụùi,xoọc xeọch, soứng soùc.=> Tửứ tửụùng hỡnh

+ Nhửừng tửứ moõ phoỷng aõm thanh : hu hu (ẹ1) ử ử ỷ (ẹ2)

HS ủoùc ủoaùn trớch

Trang 27

H: Những từ miêu tả dáng vẻ, âm thanh như trên, ta gọi là từ tượng hình,

tường thanh Vậy thế nào là từ tượng hình? Thế nào là từ tượng thanh?

TL: Nêu định nghĩa ở phần ghi nhớ

H: Những từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái hoặc mô phỏng âm

thanh như trên có tác dụng gì trong văn miêu tả và tự sự?

TL:Gợi được h/ ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động: có giá trị biểu cảm cao

HS đọc đoạn văn Xác định từ tượng hình tượng thanh.

Bài tập nhanh:

Tìm những từ ngữ tượng hình, tượng thanh trong đoạn văn sau:

“ Anh Dâu uốn vai ngáp dài một tiếng Uể oải, chống tay xuống phản, anh

vừa rên vừa ngỏng đầu lên Run rẩy cất bát cháo, anh mới kề vào đến miệng,

cai lệ và người nhà lí trưởng đã sầm sập tiến vào với những roi song, tay

thước và dây thừng

HS trả lời

HS đọc ghi nhớ

HS làm bài tập SGK

II Luyện tập :

GV hướng dẫn HS làm các BT tr.49,59 SGK

1 +Từ tượng thanh: soàn soạt, bịch, bốp

+ Tư tượng hình: rón rén, , lẻo khẻo, chỏng quèo

2.Từ tượng hình gợi tả dáng đi của con người: lò dò, khật khưỡng, ngất

ngưởng, lom khom, liêu xiêu, cà nhắc, lạch bạch

3 Cười ha hả : cười to, tỏ ra rất khoái chí (biểu thị sự vui thú bất ngờ)

Cười hì hì : cười vừa phải, biểu lộ sự thích thú, có vẻ hiền lành

Cười hô hố : cười to và thô lỗ, gây cảm giác khó chịu cho người khác

Cười hơ hớ : cười to, thoải mái, vui vẻ

4 Ví dụ :+ Cô bé khóc, nước mắt rơi lã chã.

+ Trời đã bắt đầu mưa lắc rắc

+ Xuân đến , mưa lấm tấm rơi trên những cành đào hé nụ

+ Đường vào làng quanh co, khúc khuỷ

+ Tối đến những con đom đóm lập loè trong các lùm cây

+ Đàn vịt đang lạch bạch về chuồng

+ Đêm tối, trên con đường khúc khủyu thấp thoáng những đốm sáng đom

đóm lập lòe

+ Giọng nói của ông ấy ồm ồm , nghe nhức cả tai

5 Ví dụ : Lượm (Tố Hữu), Qua Đèo Ngang (Bà Huyện Thanh Quan)

HS làm bài tập SGK

BT 4: ( HS thảo luận thi đuagiữa các tổ)

III/Kiểm tra đánh giá kết quả :

1 Đánh giá kết quả : Thế nào là từ tượng hình? Thế nào là từ tượng thanh?

2 DỈn dß: -

a/ Bài vừa học : - Trả lời các câu hỏi phần I & II tr.50,51,52,53 SGK

b/ Bài sắp học : “ Liên kết các đoạn văn trong văn bản”

BỔ SUNG: - Học ghi nhớ -Viết đoạn văn có sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh.

ĐÁNH GIÁ RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 28

.

Ngaứy soaùn: 13 / 09 /09 Tuaàn :04

Ngaứy daùy: 16 / 09/09 : Lụựp 8a5 Tieỏt : 16

Taọp laứm vaờn

LIấN KẾT CÁC ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh :

- Kieỏn thửực : HS hieồu caựch sửỷ duùng caực phửụng tieọn ủeồ lieõn keỏt caực ủoaùn vaờn, khieỏn chuựng lieàn yự, lieàn maùch

- Kú naờng : Vieỏt ủửụùc caực ủoaùn vaờn lieõn keỏt maùch laùc, chaởt cheừ

- Thaựi ủoọ : Coự yự thửực trong vieọc lieõn keỏt caực ủoaùn vaờn khi vieỏt vaờn

B.Chuẩn bị.

Giaựo vieõn : Soaùn baứi

- Hoùc sinh : Traỷ lụứi caực caõu hoỷi phaàn I & II tr.50,51,52,53 SGK

C Tiến trình tổ chức các hoạt động trên lớp:

I/OÅn ủũnh lụựp,kieồm tra baứi cuừ (2’)

1.ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ : - Theỏ naứo laứ ủoaùn vaờn?

- Tửứ ngửừ chuỷ ủeà laứ gỡ? Caõu chuỷ ủeà laứ gỡ?

- Keồ moọt soỏ caựch trỡnh baứy noọi dung ủoaùn vaờn ẹoùc moọt ủoaùn vaờn ủaừ laứm ụỷ baứi taọp 4II/.Bài mới:

HOAẽT ẹOÄNG 1:KHễÛI ẹOÄNG (2’)

Giụựi thieọu baứi : Lieõn keỏt laứ moọt trong nhửừng tớnh chaỏt quan troùng

nhaỏt cuỷa vaờn baỷn, laứm cho vaờn baỷn trụỷ neõn coự nghúa, maùch laùc, deó hieồu

ẹieàu naứy caực em ủaừ ủửụùc bieỏt ụỷ lụựp 7 Hoõm nay, ta seừ ủi saõu vaứo tỡm hieồu

veà taực duùng vaứ caựch lieõn keỏt caực ủoaùn vaờn trong vaờn baỷn

Học sinh lắng nghe

HOAẽT ẹOÄNG2 : HèNH THAỉNH KIEÁN THệÙC MễÙI.

I Taực duùng cuỷa vieọc lieõn keỏt caực ủoaùn vaờn trong vaờn baỷn :

Goùi HS ủoùc ủoaùn vaờn SGK / 50

GV treo baỷng phuù , yeõu caàu HS thaỷo luaọn traỷ lụứi

- Hai ủoaùn vaờn sau ủaõy coự moỏi lieõn heọ gỡ ủaởc bieọt khoõng? Taùi sao?

“Trửụực saõn trửụứng Mú Lớ … saựng suỷa”

“Luực ủi ngang qua … caực nhaứ trong laứng”

TL: Hai ủoaùn vaờn khoõng coự lieõn heọ gỡ vỡ :

+ ẹoaùn 1 : Taỷ caỷnh saõn trửụứng Mú Lớ ngaứy khai trửụứng trong hieọn taùi

+ ẹoaùn 2 : Caỷm giaực trong moọt laàn gheự thaờm trửụứng khi ủi baóy chim laùi

thuoọc veà quaự khửự

 thụứi gian bũ ủaựnh ủoàng neõn gaõy ra caỷm giaực huùt haóng

HS ủoùc ủoaùn trớch

HS theo doừi vaứ thaỷo luaọn

HS traỷ lụứi

Trang 29

H: Nếu đầu đoạn 2 có thêm cụm từ trước đó mấy hôm thì hai đoạn văn đã

liên hệ với nhau như thế nào? Cụm từ này có ý nghĩa như thế nào?

TL: Cụm từ này nói rõ về thời gian : từ hiện tại nhớ về quá khứ  sự liên

tưởng tạo nên sự gắn kết chặt chẽ giữa 2 đoạn văn, tạo cho 2 đoạn văn

liền ý , liền mạch

H: Cụm từ trước đó mấy hôm là phương tiện liên kết đoạn Hãy cho biết

tác dụng của việc liên kết đoạn trong văn bản

=.> Thêm cụm từ ấy tạo ra sự liên kết về hình thức và nội dung với đoạn

văn thứ nhất , đo đó hai đoạn văn trở nên gắn bó chặt chẽ với nhau hơn

HS thảo luận:

+ Có dấu hiệu về ý nghĩa xác định về thời quá khứ của sự việc và cảm

nghĩ, nhò đó hai đạn văn trở nên liền mạch

+ là phương tiện ngôn ngữ tường minh liên kết hai đoạn văn về mặt hình

thức, góp phần làm nên tính hoàn chỉnh cho văn bản

Mỗi văn bản đều có một chủ đề , các đoạn trong văn bản đều

hướng vào chủ đề , vì vậy các đoạn phải có sự liên kết với nhau

làm các ý của các đoạn vừa phân biệt vừa liền mạch 1 cách hợp lí

tạonên tính chỉnh thể

Sự liên kết các đoạn văn trong văn bản được tạo nên mối quan hệ

ngữ nghĩa chặt chẽ hợp lí giữa các đoạn văn với nhau và sử dụng

các phương tiệnliên kết phù hợp.

II Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản

1.Dùng từ ngữ để liên kết các đoạn văn

HS đọc 2 đoạn văn / 51

Tìm hiểu các đoạn văn tr.51,52 SGK.

H: Hai đoạn văn ở Bài tập liệt kê những khâu nào? Những từ ngữ nào liên

kết hai đoạn văn?

TL: - khâu tìm hiểu và khâu cảm thụ

- Từ ngữ liên kết : bắt đầu, sau

H: Hãy kể các phương tiện liên kết có quan hệ liệt kê.

TL: Từ ngữ liên kết có tác dụng liệt kê : trước hết, đầu tiên, cuối cùng,

sau nữa, một mặt, mặt khác, một là, hai là, thêm vào đó, ngoài ra …

H: Tìm quan hệ ý nghĩa giữa hai đoạn văn ở BTII Từ ngữ nào liên kết hai

đoạn văn này?

TL: - Từ ngữ liên kết có quan hệ đối lập: Trước đó , nhưng lần này lại

khác

H: Tìm thêm các phương tiện liên kết đoạn có ý nghĩa đối lập.

TL: - Từ ngữ liên kết mang ý nghĩa đối lập : nhưng, trái lại, tuy vậy, ngược

lại, song, thế mà …

H: Từ đó trong đoạn : “Trước đó mấy hôm … các nhà trong làng.” thuộc từ

loại nào? Trước đó là khi nào?

Trang 30

TL: - Đó  chỉ từ

- Trước đó  trước ngày khai giảng

H: Hãy kể tiếp các chỉ từ, đại từ có tác dụng làm phương tiện liên kết.

TL:- Chỉ từ : này, nọ, ấy, đó , kia…

- Đại từ : thế, vậy …

H: Phân tích mối quan hệ ý nghĩa giữa hai đoạn văn ở BTd Tìm từ ngữ

liên kết trong hai đoạn

TL:- Quan hệ từ : nhưng, nếu, tuy, vì …

- Quan hệ : chi tiết, cụ thể  tổng kết, khái quát

- Từ ngữ liên kết : nói tóm lại

H: Kể tiếp các phương tiện liên kết mang ý nghĩa tổng kết, khái quát

TL:Từ ngữ liên kết mang ý nghĩa tổng kết, khái quát : tóm lại, tổng kết

lại, nhìn chung …

H: Tìm câu liên kết giữa hai đoạn văn trong BT2 Tại sao câu đó có tác

dụng liên kết?

TL:Câu : Ái dà, lại còn chuyện đi học nữa cơ đấy!  nhắc lại ý đi học ở

đoạn trước để phát triển ý cho đoạn sau

H: Nêu các cách liên kết đoạn văn trong văn bản.

HS đọc ghi nhớ.

HS đọc ghi nhớ

III Luyện tập :

1 I Nói như vậy  tổng kết

II Thế mà  tương phản

III Cũng  nối tiếp; Tuy nhiên  tương phản

2 I Từ đó II Nói tóm lại

III Tuy nhiên d Thật khó trả lời

3 Viết đoạn văn

Hs làm các bài tập SGK theosự hướng dẫn của GV

III/Kiểm tra đánh giá kết quả :

1 Đánh giá kết quả : Nêu các cách liên kết đoạn văn trong văn bản?

2 DỈn dß: -

a/ Bài vừa học :

- Học ghi nhớ

- Làm BT3,4 tr.25,26 SBT

b/ Bài sắp học : “ Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội”

- Trả lời các câu hỏi ở các phần I, II, III tr.56,57,58 SGK

-ĐÁNH GIÁ RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 31

.

Ngaứy soaùn: 19 / 9 /09 Tuaàn :05

Ngaứy daùy: 22 / 9 /09 : Lụựp 8a5 Tieỏt : 17

Tieỏng Vieọt TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh :

1./ Kieỏn thửực : HS hieồu roừ theỏ naứo laứ tửứ ngửừ ủũa phửụng, theỏ naứo laứ bieọt ngửừ xaừ hoọi.

2./ Kú naờng : Bieỏt sửỷ duùng tửứ ngửừ ủũa phửụng vaứ bieọt ngửừ xaừ hoọi ủuựng luực, ủuựng choó.

3./Thaựi ủoọ : Traựnh laùm duùng tửứ ngửừ ủũa phửụng vaứ bieọt ngửừ xaừ hoọi, gaõy khoự khaờn trong giao tieỏp

B.Chuẩn bị.

- Giaựo vieõn : Soaùn baứi + tỡm hieồu tửứ ngửừ ủũa phửụng nụi ủang ụỷ + ghi baỷng phuù.

- Hoùc sinh : Traỷ lụứi nhửừng caõu hoỷi tỡm hieồu baứi + sửu taàm tửứ ngửừ cuỷa ủũa phửụng mỡnh.

C Tiến trình tổ chức các hoạt động trên lớp:

I/OÅn ủũnh lụựp,kieồm tra baứi cuừ (2’)

1.ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ :

- Neõu ủaởc ủieồm, coõng duùng cuỷa tửứ tửụùng hỡnh, tửứ tửụùng thanh.

- ẹoùc moọt ủoaùn thụ hay ủoaùn vaờn coự tửứ tửụùng hỡnh, tửứ tửụùng thanh vaứ pt caựi hay trong vieọc sửỷ duùng nhửừng tửứ naứy.

II/.Bài mới:

HOAẽT ẹOÄNG 1:KHễÛI ẹOÄNG (2’)

Giụựi thieọu baứi : Tieỏng Vieọt laứ thửự tieỏng coự tớnh thoỏng nhaỏt cao Tuy nhieõn, beõn caùnh

sửù thoỏng nhaỏt cụ baỷn, tieỏng noựi moói ủũa phửụng cuừng coự nhửừng khaực bieọt veà ngửừ aõm, tửứ

vửùng, ngửừ phaựp vaứ caựch sửỷ duùng tửứ ụỷ caực taàng lụựp xaừ hoọi cuừng coự choó khaực nhau ẹoự laứ vaỏn

ủeà chuựng ta seừ tỡm hieồu trong baứi “ Tửứ ngửừ ủũa phửụng vaứ bieọt ngửừ xaừ hoọi” hoõm nay

Học sinh lắng nghe

HOAẽT ẹOÄNG2 : HèNH THAỉNH KIEÁN THệÙC MễÙI.

I Tửứ ngửừ ủũa phửụng :

Tỡm hieồu VD ụỷ phaàn I

H: Baộp vaứ beù ủeàu coự nghúa laứ “ ngoõ” Trong ba tửứ baộp, beù, ngoõ, tửứ naứo laứ tửứ

ủũa phửụng, tửứ naứo ủửụùc sửỷ duùng phoồ bieỏn trong toaứn daõn?

TL: -baộp (mieàn Nam), beù(Paực boự)  tửứ ngửừ ủũa phửụng

(ẹửụùc sửỷ duùng ụỷ moọt soỏ ủũa phửụng)

- ngoõ  tửứ toaứn daõn ( Dửụùc sửỷ duùng phoồ bieỏn )

Yeõu caàu HS laỏy vớ duù:

Meù + maù (Bỡnh Trũ Thieõn) ; Maự ( caực tổnh Nam Boọ)

+ baàm ( Trung du Baộc Boọ) ; U ( moọt soỏ tổnh ụỷ ẹ = Baộc Boọ )

H: Theỏ naứo laứ tửứ ngửừ ủũa phửụng?

GHI NHễÙ (SGK)

H: Trong saựng taực vaờn hoùc caực nhaứ vaờn nhaứ thụ coự sửỷ duùng tửứ ngửừ ủũa

phửụng khoõng? Neỏu duứng thỡ hoù sửỷ duùng nhaốm muùc ủớch gỡ?

TL: Coự , vỡ hoù muoỏn toõ ủaọm maứu saộc ủũa phửụng trong mieõu taỷ vaứ keồ

Trang 32

VD: Này u ăn đi! Để mãi ! U có ăn thì con mới ăn U không ăn con cũng

không muốn ăn nữa.

GV yêu cầu HS đọc và tìm một số ví dụ SGK

GV : Ở VN , hầu như ở địa phương nào cũng có từ ngữ riêng trong tiếng nói

hằng ngày Vì vậy, trong giao tiếp không nên lạm dụng từ ngữ địa phương,

nhất là khi giao tiếp với người ở địa phương khác, khi nói chuyện với người

nước ngoài biết nói Tiếng Việt

Chúng ta cũng không được dùng từ ngữ địa phương khi làm văn, khi viết

đơn từ, báo cáo…

HS tìm ví dụ

HS nghe

II Biệt ngữ xã hội :

Trong TV, bên cạnh những từ ngữ được dùng chung cho mọi tầng lớp

trong XH thì có một số từ ngữ được dùng trong một tầng lớp XH nhất định

Tìm hiểu các VD phần II.

H: Tại sao trong đoạn văn có chỗ tác giả dùng từ mẹ, có chỗ lại dùng từ mợ?

Trước CM/8, trong tầng lớp xã hội nào ở nước ta, mẹ được gọi bằng mợ, cha được

gọi bằng cậu?

TL:- Từ mẹ được sử dụng trong lời kể của t/giả (mà đối tượng là độc giả) từ

mợ được dùng trong lời đối thoại của nhân vật.( 2 người cùng tầng lớp XH).

- Trước CM/8, tầng lớp trung lưu, thượng lưu thường sử dụng như vậy

GV: “ MẸ” & “MỢ” => LÀ 2 TỪ ĐỒNG NGHĨA

H: Vậy 2 từ trên từ nào là từ toàn dân? (mẹ )

Vậy từ “mợ” ? ( từ ngữ của một tầng lớp xã hội nhất định )

H: Các từ ngữ ngỗng, trúng tủ có nghĩa là gì? Tầng lớp nào thường dùng

các từ ngữ này?

TL: - ngỗng  điểm 2, trúng tủ  đúng cái phần đã được chuẩn bị tốt; HS,

SV hay dùng

GV yêu cầu HS lấy thêm một số ví dụ khác.

VD: Gậy -> điểm 1 ; ghi đông - > điểm 3

H: Trong sáng tác văn học các nhà văn nhà thơ có sử dụng biệt ngữ xã hội

không? Nếu dùng thì họ sử dụng nhằm mục đích gì?

TL: Có , ví trong những trường hợp muốn tô đậm màu sắc giai cấp tầng lớp xã hội

của ngôn ngữ và muốn khắc hoạ tíh cách nhân vật.

VD : TP’ “Bỉ vỏ” (Nguyên Hồng ) có sử dụng tiếng lóng của tầng lớp dưới dấy xã

hội thời bấy giờ của những kể làm nghề trộm cắp.

Cá nó để ở dằm thượng áo ba đờ suy , khó mõ lắm” ( Ví tiền để ở túi trên

của áo … nên khó lấy cắp lắm)

H: Thế nào là biệt ngữ xã hội?

HS đọc ghi nhớ

HS đọc ghi nhớ

III Sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội : H: Khi sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội cần chú ý điều gì? Tại

sao không nên lạm dụng?

TL: Khi sử dụng lớp từ này cần lưu ý đến đối tượng giao tiếp, tình huống

giao tiếp, hoàn cảnh giao tiếp để đạt hiệu quả giao tiếp cao

H: Tại sao trong văn thơ, t/giả vẫn dùng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội?

TL: Để tô đậm sắc thái địa phương hoặc tầng lớp xuất thân, tính cách của n/ vật.

HS trả lời

HS ghi

HS trả lời

HS trả lời

Trang 33

H: Coự neõn sửỷ duùng lụựp tửứ naứy naứy moọt caựch tuứy tieọn khoõng? Taùi sao?

TL: Khoõng neõn laùm duùng lụựp tửứ ngửừ naứy moọt caựch tuứy tieọn vỡ noự deó gaõy ra

sửù toỏi nghúa, khoự hieồu

III/Kieồm tra ủaựnh giaự keỏt quaỷ :

1 ẹaựnh giaự keỏt quaỷ : Theỏ naứo laứ tửứ ngửừ ủũa phửụng? Theỏ naứo laứ bieọt ngửừ xaừ hoọi?

2 Dặn dò: a/ Baứi vửứa hoùc :- Hoùc ghi nhụự

- Tieỏp tuùc sửu taàm vaờn thụ coự duứng tửứ ngửừ ủũa phửụng Traỷ lụứi caực caõu hoỷi phaàn I & II tr.60,61 SGK

b/ Baứi saộp hoùc : “Toựm taột vaờn baỷn tửù sửù”

Ngaứy soaùn: 20/ 9 /09 Tuaàn :05

Ngaứy daùy: 23 / 9 /09 : Lụựp 8a5 Tieỏt : 18

Taọp laứm vaờn TểM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh :

1 Kieỏn thửực : HS hieồu ủửụùc theỏ naứo laứ toựm taột vaờn baỷn tửù sửù.

2 Kú naờng : Naộm ủửụùc thao taực toựm taột vaờn baỷn tửù sửù.

3 Thaựi ủoọ : Thaỏy ủửụùc sửù caàn thieỏt cuỷa vieọc toựm taột vaờn baỷn tửù sửù.

B.Chuẩn bị.

- Giaựo vieõn : Soaùn baứi + ghi baỷng phuù

- Hoùc sinh : Traỷ lụứi caực caõu hoỷi tỡm hieồu baứi tr.60,61 SGK

C Tiến trình tổ chức các hoạt động trên lớp:

I/OÅn ủũnh lụựp,kieồm tra baứi cuừ (2’)

1.ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ : - Vieọc lieõn keỏt caực ủoaùn vaờn trong vaờn baỷn coự taực duùng gỡ?

- Neõu caực caựch lieõn keỏt caực ủoaùn vaờn trong vaờn baỷn Cho vớ duù

II/.Bài mới:

HOAẽT ẹOÄNG 1:KHễÛI ẹOÄNG (2’)

Giụựi thieọu baứi : Toựm taột laứ moọt kú naờng caàn thieỏt trong cuoọc soỏng,

trong hoùc taọp vaứ nghieõn cửựu Toựm taột giuựp ta deó nhụự vaứ nhụự laõu veà noọi dung

cuỷa vaờn baỷn Toựm taột giuựp ta coự theồ giuựp ngửụứi khaực bieỏt veà noọi dung moọt

taực phaồm, moọt sửù vieọc nhanh choựng hụn Vỡ vaọy, ta caàn phaỷi bieỏt caựch toựm

taột ủeồ coự theồ ửựng duùng toỏt cho cuoọc soỏng

Học sinh lắng nghe

HOAẽT ẹOÄNG2 : HèNH THAỉNH KIEÁN THệÙC MễÙI.

I Theỏ naứo laứ toựm taột vaờn baỷn tửù sửù?

Trong cuoọc soỏng haống ngaứy, coự nhửừng vaờn baỷn tửù sửù chuựng ta ủaừ ủoùc

nhửng neỏu muoỏn ghi laùi noọi dung chớnh cuỷa chuựng ủeồ sửỷ duùng hoaởc thoõng

baựo cho ngửụứi khaực bieỏt thỡ phaỷi toựm taột vaờn baỷn tửù sửù

H: Vaọy theo em theỏ naứo laứ toựm taột vaờn baỷn tửù sửù? ẹeồ hỡnh thaứnh khaựi nieọm

naứy em haừy suy nghú vaứ choùn caõu traỷ lụi ủuựng nhaỏt trong caực caõu sau

- Hửụựng daón HS thaỷo luaọn phaõn tớch caực ủaựp aựn cuỷa BT2 tr.60 ủeồ tỡm ra ủaựp

aựn ủuựng nhaỏt

Trang 34

Vì sao?

Tl: Vì tóm tắt là ghi lại một cách trung thành , chính xác những nội

dung chính của 1 văn bản tự sự nào đó dể ngưòi đọc nắm vững VB đó

GV: Văn bản tự sự thường là những văn bản có cốt truyện với các nhân vật ,

chi tiết và sự kliện tiêu biểu ; khi viết n/văn thêm vào rất nhiều các yếu tố

chi tiết phụ khác để làm cho truyện thêm sinh động , hấp dẫn và có hồn Do

những mục đích yêu cầu khác nhau khi tóm tắt văn bản tự sự người ta thường

lược bỏ những chi tiết , nhân vật và các yếu tố phụ không quan trọng , chỉ đề

lại những sự việc , nhân vật chính của tác phẩm.

HS ghi

HS nghe

II Cách tóm tắt văn bản tự sự :

1 Những yêu cầu đối với văn bản tóm tắt :

Tìm hiểu đoạn tóm tắt tr.60 SGK.

HS đọc đoạn trích

H: Văn bản tóm tắt nội dung của văn bản nào?

TL: Văn bản Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.

H: Dựa vào đâu mà em nhận ra được điều đó?

TL: Dựa vào n/vật, sự việc và chi tiết tiêu biểu được nêu trong VB tóm tắt.

H:Văn bản này có nêu được nội dung chính của văn bản ấy không?

TL:Văn bản tóm tắt này đã nêu được nội dung chính của truyện

H:Văn bản tóm tắt này có gì khác so với văn bản ấy (về độ dài, về lời

văn, về số lượng nhân vật, sự việc, …)

TL:Văn bản tóm tắt có độ dài ngắn hơn , số lượng nhân vật và sự việc ít

hơn so với truyện.(Vì chỉ lựa chọn các nhân vật chính, sự việc quan trọng.)

và có lời văn là lời của người viết tóm tắt

H: Tại sao VB tóm tắt lại có số lượng n/vật và sự việc ít hơn trong truyện?

TL:Chỉ lựa chọn nhân vất chính và sự việc tiêu biểu

H: Từ việc tìm hiểu trên, hãy cho biết yêu cầu đối với một văn bản tóm tắt?

TL: + Đáp ứng đúng mục đích và yêu cầu tóm tắt : khách quan, hoàn chỉnh,

cân đối, ngắn gọn

+ Bảo đảm được tính khái quát ( trung thành, không thêm bớt các chi

tiết, sự việc khoong có trong tác phẩm , không chen vào VB tóm tắc các ý

kiến bình luận , khen chê của cá nhân tóm tắt )

+ Bảo đảm tính hoàn chỉnh : dù ở mức độ khác nhau , nhưng VB tóm

tắt phải giúp người đọc hình dung được toàn bộ câu chuyện (Mở đầu, phát

triển và kết thúc

+ Bảo đảm tính cân đối : Số dòng tóm tắt cho các sự việc chính , nhân

vật chính , các chi tiết tiêu biểu và chương mục phần một cách phù hợp

2 Các bước tóm tắt văn bản

H:Những việc phải làm khi tóm tắt văn bản tự sự là gì?

TL: Đọc kĩ  xác định nội dung chính  sắp xếp nội dung chính theo thứ tự

hợp lí  viết văn bản tóm tắt bằng lời văn của mình

GVHDHS thực hiện ghi nhớ

HS trả lời

HS đọc ghi nhớ

III/Kiểm tra đánh giá kết quả :

1 Đánh giá kết quả :

Trang 35

2 Dặn dò:

Baứi vửứa hoùc :

- Hoùc ghi nhụự

Ngaứy soaùn: 22 / 9 /09 Tuaàn :05

Ngaứy daùy: 25/ 9 /09 : Lụựp 8a5 Tieỏt : 19

A Mục tiêu cần đạt:

1 Kieỏn thửực :- Cuỷng coỏ kieỏn thửực toựm taột vaờn baỷn tửù sửù

2 Kú naờng : - Reứn luyeọn caực thao taực toựm taột vaờn baỷn tửù sửù

3 Thaựi ủoọ : - Chuự yự toựm taột khi trỡnh baứy caực noọi dung trong thụứi gian ngaộn

B.Chuẩn bị.

- GV : Đọc tài liệu Soạn giáo án

- HS : Chuẩn bị SGK ; Vở ghi; Vở soạn

C Tiến trình tổ chức các hoạt động trên lớp:

I/OÅn ủũnh lụựp,kieồm tra baứi cuừ (2’)

1.ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ : - Theỏ naứo laứ toựm taột vaờn baỷn tửù sửù?

- Neõu yeõu caàu vaứ caựch toựm taột vaờn baỷn tửù sửù

II/.Bài mới:

HOAẽT ẹOÄNG 1:KHễÛI ẹOÄNG (2’)

Giụựi thieọu baứi : Tieỏt hoùc trửụực ta ủaừ bieỏt muùc ủớch vaứ caực thao

taực toựm taột vaờn baỷn tửù sửù Tieỏt naứy ta seừ reứn luyeọn caực thao taực naứy

Học sinh lắng nghe

HOAẽT ẹOÄNG2 : HèNH THAỉNH KIEÁN THệÙC MễÙI.

GV HD cho HS thaỷo luaọn ủeồ ủi ủeỏn thoỏng nhaỏt moọt trỡnh tửù chung

BT1 : Baỷn lieọt keõ ủaừ neõu ủửụùc nhửừng sửù vieọc tieõu bieồu vaứ caực n/vaọt

quan troùng cuỷa taực phaồm “laừo Haùc” chửa ?

TL: ẹaừ neõu leõn caực sửù vieọc , n/vaọt vaứ moọt soỏ chi tieỏt tieõu bieồu tửụng

ủoỏi daày ủuỷ , nhửng khaự loọn xoọ thieỏu maùch laùc Vỡ theỏ muoỏn toựm taột

caàn saộp xeỏp laùi thửự tửù caực sửù vieọc ủaừ neõu

1(b) , 2(a) , 3 (d) , 4 (c) , 5 ( g) , 6 (e ) , 7 ( I), 8 ( h) , 9 (k)

Yeõu caàu HS vieỏt vaờn baỷn toựm taột GV giuựp HS chổnh sửỷa laùi

nhửừng loói caàn thieỏt ủeồ coự moọt vaờn baỷn toựm taột.

Toựm taột truyeọn Laừo Haùc.

Laừo Haùc coự moọt ngửụứi con trai, moọt maỷnh vửụứn vaứ con choự vaứng

Con trai laừo ủi phu ủoàn ủieàn cao su, boỷ laừo ụỷ laùi vụựi “Caọu Vaứng” Sau

HS hoùp nhoựm thaỷo luaọn ủeồ sửỷachửừa vaứ saộp xeỏp caực yự

- ẹaùi dieọn caực nhoựm trỡnh baứy keỏtquaỷ thaỷo luaọn cuỷa nhoựm mỡnh

- Caỷ lụựp cuứng thoỏng nhaỏt moọt trỡnhtửù

- Moọt soỏ em toựm taột mieọng

- Caỷ lụựp vieỏt toựm taột

Trang 36

một trận ốm nặng, cuộc sống của lão mỗi ngày một khó khăn Vì

muốn giữ lại mảnh vườn cho con, lão đành phải bán con chó, mặc dù

lão hết sức buồn bã và đau xót Lão mang hết cả tiền dành dụm

được gửi ông giáo và nhờ ông trông nom mảnh vườn Kể từ đó, lão

kiếm được gì ăn nấy và từ chối tất cả những gì ông giáo giúp Một

hôm, lão xin Binh Tư ít bả chó, nói là để giết con chó hay đến vườn,

làm thịt và sẽ rủ Binh Tư cùng uống rượu Nghe chuyện, ông giáo

rất buồn Nhưng rồi bỗng nhiên lão chết – cái chết thật dữ dội Cả

làng không ai hiểu vì sao, chỉ có Binh Tư và ông giáo hiểu

HDHS làm bài tập 2 :

H::Chủ đề của đoạn trích là gì?

TL: Có áp bức thì có đấu tranh.

H: Nhân vật thể hiện được chủ đề ấy là ai?

TL: - Chị Dậu.

H: Những sự việc mà nhân vật chính thể hiện?

TL: - Chị Dậu cần bảo vệ người chồng đang đau ốm nên phải chống

tên cai lệ và tên người nhà lí trưởng

Yêu cầu HS tóm tắt đoạn trích khoảng 10 dòng

Về đoạn trích Tức nước vỡ bờ.

+ Nhân vật quan trọng : Chị Dậu

+ Sự việc tiêu biểu :

- Chị Dậu đang chăm sóc anh Dậu vừa mới tỉnh lại

- Cai lệ và người nhà lí trưởng xông vào quát tháo đòi sưu rồi

định trói anh Dậu

- Chị Dậu tha thiết van xin nhưng chúng càng hung hăng đánh,

tát chị và tiếp tục xông đến trói anh Dậu

- Tức quá, chị Dậu ra tay đánh ngã cả hai tên tay sai

HS VIẾT VĂN BẢN TÓM TẮT

Buổi sáng hôm ấy cháo chín chị Dậu ngã mam bát múc ra, anh Dậu

vẩn ốm rề rề , run rẩy ôm bát cháo , mới kề đến miệng thì tên cai lệ

và tên người nhà lí trưởng sầm sập tiến vào Mặc dầu chị Dậu đã

van xin, hai tên tay sai đó vẩn sổ vào trói anh Dậu Tức quá, không

chịu được , chị Dậu chống cự lại quyết liệt ; Chị Dậu lấy cổ tên cai

lệ quẳng dúi ra cửa , hắn ngã chỏng quèo và túm lấy tóc người nhà lí

trưởng lẳng một cái hắn ngã nhào ra thềm

GV gọi HS nhận xét , GV nhận xét

BT3 : Về hai văn bản Tôi đi học và Trong lòng mẹ : Đây là hai tác

phẩm tự sự nhưng giàu chất thơ, ít sự việc, các tác giả chủ yếu tập

trung miêu tả tâm trạng, cảm giác của nhân vật nên khó tóm tắt

- Vì rất ít sự việc mà chủ yếu miêutả tâm trạng cảm giác của nhân vật

HS viết tóm tắt

HS nhận xét tóm tắt.

III/Kiểm tra đánh giá kết quả :

1 Đánh giá kết quả:

2 DỈn dß:

Bài vừa học :

- Nắm vững các thao tác tóm tắt văn bản tự sự

Trang 37

- Toựm taột ủoaùn trớch Tửực nửụực vụừ bụứ.

Baứi saộp hoùc : “Traỷ baứi TLV soỏ 1”

Dửùa theo hửụựng daón cuỷa SGK tửù ủaựnh giaự baứi laứm cuỷa mỡnh

ẹAÙNH GIAÙ RUÙT KINH NGHIEÄM:

Ngaứy soaùn: 23/ 09 /09 Tuaàn :05

Ngaứy daùy: 26 / 09 /09 : Lụựp 8a5 Tieỏt : 20

A Mục tiêu cần đạt:Giúp học sinh :

1 Kieỏn thửực : HS nhaọn ra ủửụùc nhửừng ửu, khuyeỏt ủieồm trong baứi laứm cuỷa mỡnh.

2 Kú naờng : - Sửỷa chửừa ủửụùc nhửừng loói sai cuỷa mỡnh.

3 Thaựi ủoọ : - Giaựo duùc tớnh caồn thaọn, kieõn trỡ khi laứm baứi

B.Chuẩn bị.

- GV : ẹaựnh giaự baứi kieồm tra

- HS : nhụự vaứ nhaọn ra nhửừng ử u khuyeỏt ủieồm veà baứi vieỏt cuỷa mỡnh

HS ủoùc ủeà : Ngaứy ủaàu tieõn ủi hoùc thửụứng lửu giửừ trong loứng em nhửừng kổ nieọm khoự queõn,

em haừy keồ laùi nhửừng kổ nieọm trong ngaứy ủaàu tieõn ủi hoùc cuỷa mỡnh.

TRAÛ BAỉI :

+ Nhaọn xeựt : (GV gụùi yự ủeồ hoùc sinh nhaọn ra ủửụùc nhửừng ửu, khuyeỏt ủieồm cuỷa baứi laứm)

- ệu ủieồm :

Noọi dung cuỷa baứi vieỏt theồ hieọn ủửụùc chuỷ ủeà ủaừ yeõu caàu

Boỏ cuùc roừ raứng

Vaờn vieỏt coự caỷm xuực

Moói ủoaùn ủaừ theồ hieọn ủửụùc moọt yự tửụng ủoỏi hoaứn chổnh

Trang 38

1 Baứi vửứa hoùc :

- ủoùc laùi baứi ủeồ thaỏy roừ nhửừng ửu khuyeỏt maứ ruựt kinh nghieọm cho baứi laứm sau

2 Baứi saộp hoùc : “ Coõ beự baựn dieõm”

- Traỷ lụứi nhửừng caõu hoỷi tr.68 SGK

- Tỡm ủoùc moọt soỏ truyeọn cuỷa An-ủeực-xen

Ngaứy soaùn: 26/ 9 /09 Tuaàn :06

Ngaứy daùy: 29-30 / 9 /09 : Lụựp 8a5 Tieỏt : 21 - 22

Cễ Bẫ BÁN DIấM

(An-ủeực-xen)

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh :

1 Kieỏn thửực :

- HS khaựm phaự ngheọ thuaọt keồ chuyeọn haỏp daón, coự sửù ủan xen giửừa hieọn thửùc vaứ moọng tửụỷng vụựi caực

tỡnh tieỏt dieón bieỏn hụùp lớ cuỷa truyeọn Coõ beự baựn dieõm, qua ủoự An-ủeực-xen truyeàn cho ngửụứi ủoùc loứng

thửụng caỷm cuỷa oõng ủoỏi vụựi em beự baỏt haùnh

- Giaựo vieõn : Soaùn baứi + ghi baỷng phuù, giụựi thieọu taọp truyeọn An-ủeực-xen

- Hoùc sinh : Traỷ lụứi nhửừng caõu hoỷi tỡm hieồu baứi + tỡm ủoùc theõm moọt soỏ truyeọn cuỷa An-ủeực-xen

C Tiến trình tổ chức các hoạt động trên lớp:

I/OÅn ủũnh lụựp,kieồm tra baứi cuừ (2’)

1.ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ : - Phaõn tớch nhaõn vaọt laừo Haùc

- Phaõn tớch nhaõn vaọt oõng giaựo

- Caựi hay cuỷa truyeọn ngaộn Laừo Haùc theồ hieọn roừ nhaỏt ụỷ nhửừng ủieồm naứo?

II/.Bài mới:

HOAẽT ẹOÄNG 1:KHễÛI ẹOÄNG (2’)

Giụựi thieọu baứi : Tuoồi treỷ chuựng ta, ai ủaừ tửứng caộp saựch ủeỏn trửụứng haỳn ủeàu

bieỏt Han Cri-xti-an An-ủeực-xen, ngửụứi vieỏt truyeọn treỷ em noồi tieỏng theỏ

giụựi Truyeọn cuỷa oõng nheù nhaứng, trong treỷo, toaựt leõn loứng thửụng yeõu con

ngửụứi – nhaỏt laứ ngửụứi ngheứo khoồ – vaứ nieàm tin, khaựt voùng nhửừng ủieàu toỏt

ủeùp nhaỏt treõn theỏ gian naứy seừ thuoọc veà con ngửụứi ẹieàu ủoự, caõu chuyeọn

Coõ beự baựn dieõm seừ chửựng minh ủửụùc.

Học sinh lắng nghe

HOAẽT ẹOÄNG 2: ĐỌC -HIỂU VĂN BẢN.

1/Chuự thớch(3)

Trang 39

HS đọc chú thích () tr.67 SGK.

H: Nêu vài nét về tác giả An-đéc-xen?

GV bổ sung thêm về tác giả : gia đình An-đéc-xen nghèo, bố là thợ giày,

ông ham thích thơ văn từ nhỏ nhưng được học hành ít Nhờ sự giúp đỡ của

một giám đốc nhà hát ông được đi học thêm

GV hướng dẫn HS giải thích một số từ.2,3,5,10,11, “4” “7”

Đây là những sự vật ở phương Tây

HS đọc chú thích

HS trả lời

HS nghe

2/Đọc.(5)

HD đọc : đọc giọng trầm lắng tạo không khí cổ tích

H : Em hãy tóm tắt văn bản ?

“ Em bé mồ côi mẹ phải đi bán diêm trong đêm giao thừa rét buốt Em

chẳng dám về nhà vì sợ bố đánh, đành ngồi nép mình vào góc tường, liên

tục quẹt diêm để sưởi Hết một bao diêm thì em bé chết cóng trong giấc mơ

cùng bà nội lên trời Sáng hôm sau – mồng một Tết, mọi người qua đường

vẫn thản nhiên nhìn cảnh tượng thương tâm

3 HS đọc

HS tóm tắt

3/ Bố cục (2)

? Dựa vào nội dung tóm tắt em hãy cho biết VB chia làm mấy phần?

* Bố cục gồm 3 phần :

- Phần 1 : Từ đầu  “đờ ra” => Hoàn cảnh của cô bé bán diêm

-Phần 2 : “Chà! …Thượng đế =>Các lần quẹt diêm và những mộng tưởng

- Phần 3 : Phần còn lại => Cái chết thương tâm

H: Em có nhận xét gì về bố cục ?

TL: Diển biến theo trình tự 3 phần mạch lạc , hợp lí.

HS phân bố cục văn bản

HS trả lời

3/Phân tích

a/ Em bé đêm giao thừa H:Hãy xác định ba phần của văn bản nếu lấy việc em bé quẹt những que

diêm làm phần trọng tâm

? Căn cứ vào đâu để có thể chia phần thứ hai thành những đoạn nhỏ hơn?

TL: Phần thứ 2 có thể chia thành 5 đọan nhỏ căn cứ vào các lần quẹt

diêm

H: Qua phần đầu, chúng ta được biết gì về gia cảnh của nhân vật cô

bé bán diêm và thời gian, không gian xảy ra câu chuyện?

TL: Gia cảnh của cô bé : mẹ chết, sống với bố, bà nội cũng đã qua đời, nhà

nghèo phải đi bán diêm để kiếm sống, bố thì lại hay mắng nhiếc, chửi rủa.

+ Thời gian xảy ra câu chuyện là đêm giao thừa, ngoài đường phố rét

buốt

GV: Ở Bắc Âu như ĐanMạch là rất lạnh có khi t 0 xuống 0 0 c, tuyết rơi dày đặc

H: Liệt kê những hình ảnh tương phản được nhà văn sử dụng trong phần

này nhằm khắc hoạ nỗi khổ cực của cô bé

TL: Hình ảnh tương phản:

+ Trời mùa đông giá rét, tuyết rơi – cô bé đầu trần, chân đi đất

+ Ngoài đường lạnh buốt và tối đen – cửa sổ mọi nhà đều sáng rực ánh đèn

+ Em bé bụng đói cả ngày chưa ăn uống gì – trong phố sực nức mùi ngỗng quay…

+ Cái xó tối tăm - ngôi nhà xinh xắn có dây tường xuân.( xưa – nay )

H: Việc xây dựng h/ảnh tương phản trên có tác dụng gì?

HS trình bày ý kiến cá nhân

Trang 40

TL: Làm nổi bật tình cảnh hết sức tội nghiệp (rét, đói, khổ) của em bé

( Đã rét, đã khổ có lẽ càng rét và khổ hơn khi thấy mọi nhà rực sáng ánh

đèn ,

đã đói lại càng đói hơn khi ngửi thấy mùi ngổng quay)

Ngoài ra còn nói lên sự mất mát chổ dựa tinh thần của em bé

b/Thực tế và mộng tưởng : H: Những mộng tưởng diễn ra theo thứ tự ntn? Hãy c/minh thứ tự đó là hợp lí.

TL: Thực tế và mộng tưởng xen kẽ với nhau

(Khi que diêm cháy là lúc mộng tưởng hiện ra trong đầu em bé: lò sưởi

bằng sắt có những hình nổi bằng đồng bóng nhoáng; bàn ăn, khăn trải bàn

trắng tinh, ngỗng quay,… Khi que diêm tắt là lúc em trở về với thực tại: lò

sưởi biến mất, trước mắt là những bức tường lạnh lẽo, …)

GV: Năm lần quẹt diêm, năm mộng tưởng hiện ra đan xen với cái thực

tế nghiệt ngã mà em bé phải chịu đựng Những mộng tưởng này giúp ta

hiểu được những ước mơ thiết thực của em bé: em lạnh mong có lò sưởi,

em đói mong có thức ăn, em cô đơn giữa đêm giao thừa mong có cây

thông Nô-en và đc gặp bà, mong được sống cùng bà trong cảnh huy

hoàng

H:Nhận xét về cách sắp xếp giữa thực tế và mộng tưởng Mộng tưởng

nào gắn với thực tế? Mộng tưởng nào chỉ là mộng tưởng?

Tl: Thực tế và mộng tưởng được sắp xếp đan xen nhau, trong đó chi tiết “

hai bà cháu bay lên trời” thuần tuý là mộng tưởng.

H:Tại sao n/văn m/tả thi thể em bé với “đôi má hồng và đôi môi đang mỉm cười”?

TL: Vì lòng thương yêu, niềm thông cảm với số phận bất hạnh của cô bé

và cũng muốn giảm bớt cảm giác bi thương đối với người đọc

H:Cảm nhận của em về câu nói : “Chắc nó muốn sưởi cho ấm!” của

c/ Một cảnh thương tâm

GV yêu cầu HS thảo luận

H: Phát biểu cảm nghĩ của em về truyện Cô bé bán diêm.

Tl: Với tất cả niềm thông cảm và thương yêu, nhà văn đã vẽ nên một

cảnh tượng đầy thương tâm : thi thể em bé được tìm thấy vào sáng mồng

một đầu năm cùng với thái độ lạnh lùng của những người chứng kiến

Or Em bé thật tội nghiệp, mọi người đối xử với em quá lạnh lùng, chỉ có

bà và mẹ là thương em, nhưng đều đã qua đời Cha có lẽ vì quá nghèo

khổ nên đối xử với em thiếu tình thương ; Khách qua đường chẳng ai đoái

hoài đến lời chào hàng của em nên chẳng bán được que diêm nào; Những

người nhìn thấy thi thể em sáng mồng 1 tết cũng lạnh lùng như thế

Trong cái XH thiếu tình thương , n/văn An-đéc-xen đã viết truyện này

với niềm cảm thông sâu sắc , thương yêu đối vớ em bé bất hạnh …Chính

t/yêu thương ấy, n/văn m/tả đôi má ửng hồng, đôi môi mỉm cười , đồng

thời hình dung ra cảnh huy hoàng : 2 bà cháu bay lên trời đón niềm vui

HS thảo luận , đại diện nhómtrình bày

HS nêu cảm nghĩ

Ngày đăng: 04/07/2014, 11:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình ảnh ông đồ thời cực thịnh - Giáo án Ngữ văn 8 từ tuần 1 đến 20(cực hay)
1. Hình ảnh ông đồ thời cực thịnh (Trang 119)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w