- Mục tiêu: HS hiểu được cách lựa chọn ngôi kể, yêu cầu việc kể chuyện kết hợp các yếu tố kể, tả và biểu lộ tình cảm trong văn bản tự sự làm cho việc kể chuyện sinh động và sâu sắc hơn..[r]
Trang 1Tuần 12-Tiết 45: LUYỆN NểI: KỂ CHUYỆN THEO NGễI KỂ KẾT HỢP
VỚI MIấU TẢ VÀ BIỂU CẢM
I Mục tiờu cần đạt:
1 Kiến thức: Giỳp HS: Nắm được
- Ngụi kể và tỏc dụng của việc thay đổi ngụi kể trong văn bản tự sự
- Sự kết hợp cỏc yếu tố miờu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự
- Những yờu cầu khi trỡnh bày văn núi kể chuyện
2 Kĩ năng:
- Kể được 1 cõu chuyện theo nhiều ngụi kể khỏc nhau; biết chọn ngụi kể phự hợp với cõu chuyện
được kể
- Lập dàn ý một văn bản tự sự cú sử dụng yếu tố miờu tả và biểu cảm
- Diễn đạt trụi chảy, góy gọn, biểu cảm, sinh động cõu chuyện kết hợp sử dụng cỏc yếu tố phi ngụn
ngữ
3 Thỏi độ: Cú ý thức trau dồi vận dụng Vận dụng tốt khi viết đoạn văn, bài văn
II Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh:
1 Giỏo viờn: Giỏo ỏn, tư liệu tham khảo,
2 Học sinh: Đọc bài và soạn bài theo cõu hỏi hướng dẫn
III Cỏc hoạt động dạy và học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: (3’) Chuẩn bị bài của HS
3 Bài mới:
Hoạt động 1 Giới thiệu bài:
- Mục tiờu: Định hướng, tạo tõm thế cho học sinh
- Phương phỏp: Thuyết trỡnh, gợi mở
- Thời gian: 2’
H Vỡ sao trong VBTS thường sử dụng kết hợp cỏc
yếu tố MT, BC trong bài văn? Cỏch lập ý cho bài
văn đú như thế nào?
Lắng nghe, suy nghĩ
Hoạt động 2 Tỡm hiểu tỏc dụng của ngụi kể, sự kết hợp cỏc yếu tố kể, tả và biểu lộ tỡnh cảm trong
văn bản tự sự
- Mục tiờu: HS hiểu được cỏch lựa chọn ngụi kể, yờu cầu việc kể chuyện kết hợp cỏc yếu tố kể, tả
và biểu lộ tỡnh cảm trong văn bản tự sự làm cho việc kể chuyện sinh động và sõu sắc hơn
- Phương phỏp: Phõn tớch, thực hành, gợi mở
- Thời gian: 35’
Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ Nội dung cần đạt
Hướng dẫn học sinh ôn tập về ngôi kể
- Kể theo ngôi thứ nhất là kể như thế nào?
Nêu tác dụng của ngôi kể thứ nhất? Những
văn bản nào dùng ngôi kể thứ nhất? (Người
kể có thể trực tiếp kể ra những gì mình
nghe, mình thấy, mình trải qua, có thể trực
tiếp nói ra những cảm tưởng, ý nghĩ của
mình khiến câu chuyện trở nên chân thực,
xúc động)
- Như thế nào là kể theo ngôi thứ ba? Kể
theo ngôi thứ ba có tác dụng gì? Những văn
bản nào được kể theo ngôi thứ ba? (Người
kể đứng ngoài câu chuyện để kể 1 cách
khách quan về câu chuyện đó, các nhân vật
trong chuyện được gọi đúng tên của nó
Đọc vớ dụ
Lắng nghe Suy nghĩ, trả lời
- Nhận xột
Suy nghĩ, trả lời khỏi quỏt
I Ôn tập về ngôi kể
- Kể theo ngôi thứ nhất Người kể xưng tôi để dẫn dắt câu chuyện, giúp người nghe hiểu với ngôi kể này người kể có tư cách là người trong cuộc, tham gia vào sự việc -> độ tin cậy cao
- Kể theo ngôi thứ ba:
Người kể giấu mình đi gọi tên sự vật một cách khách quan Người kể có tư cách là người chứng kiến các sự vật và kể lại, do đó có thể kể lại -> có thể linh hoạt thông qua nhiều mối quan hệ của nhân vật
Trang 2Cách kể này giúp người kể có thể kể 1 cách
linh hoạt, tự do những gì diễn ra với nhân
vật)
- Tại sao người ta phải thay đổi ngôi kể?
(Thay đổi ngôi kể là do mục đích, ý đồ nghệ
thuật của người viết truyện để câu chuyện kể
phù hợp hơn với cốt truyện, nhân vật và
nhất là để câu chuyện hấp dẫn hơn đối với
người đọc do tác dụng của từng ngôi kể)
- Thay đổi ngôi kể nhằm mục đích?
Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi
- Sự vật, nhân vật chính và ngôi kể?
Các yếu tố biểu cảm?
Xác định các yếu tố miêu tả và nêu tác dụng
của chúng?
- Em hãy chỉ ra các yếu tố miêu tả trong
đoạn văn?
- Các yếu tố miêu tả đó có tác dụng gì?
- Tìm các yếu tố biểu cảm có trong đoạn
văn?
Ghi bài
Trả lời, nhận xột
Khỏi quỏt
Ghi bài
Trả lời
Kể theo ngôi thứ nhất: Tôi đi học, Lão Hạc, những ngày thơ ấu
Kể theo ngôi thứ ba: Tắt đèn, Cô bé bán diêm, Chiếc lá cuối cùng
3 Thay đổi ngôi kể là để
a Thay đổi điểm nhìn với nhân vật
và sự việc:
- Người trong cuộc kể khác với người ngoài cuộc
- Sự việc có liên quan tới người kể khác với sự vật không liên quan tới người kể
b Thay đổi thái độ miêu tả, biểu cảm
- Người trong cuộc có thể buồn vui theo cảm tính chủ quan
- Người ngoài cuộc có thể dùng miêu tả biểu cảm góp phần khắc hoạ tính cách nhân vật
II Lập dàn ý
Cuộc đối đầu giữa những kẻ thúc sưu với người xin khất sưu
Nhân vật chính: Chị Dậu, cai lệ, người nhà lí trưởng
Ngôi kể: ngôi thứ ba
- Miêu tả: Tả hành động vũ phu, tàn bạo của cai lệ; tả hành động chống trả mạnh mẽ, quyết liệt của chị Dậu; tả 2 tên tay sai bị đánh ngã
-> Giúp người đọc hình dung được mọi diễn biến của sự việc và góp phần tăng thêm sức biểu cảm cho nhân vật và câu chuyện, khiến người
đọc hứng thú và hả hê
- Biểu cảm: Trong các câu đối thoại của chị Dậu với tên cai lệ, đặc biệt là việc sử dụng các cặp đại từ xưng hô (cháu - ông, tôi - ông, bà - mày), qua các cụm từ ngữ biểu cảm (van, không được phép, bà cho mày xem)
Hoạt động 3 Củng cố:
- Mục tiờu: HS hiểu tỏc dụng của việc lựa chọn ngụi kể, sử dụng cỏc yếu tố miờu tả và biểu cảm
trong VBTS
- Phương phỏp: vấn đỏp, khỏi quỏt hoỏ
- Thời gian: 2’
H Tỏc dụng của việc chọn ngụi kể phự hợp,
sử dụng kết hợp cỏc yếu tố miờu tả và biểu
cảm trong VBTS?
Ghi nhớ kiến thức
Trang 3Hoạt động 4 Hướng dẫn học ở nhà:
- Mục tiêu: Giúp HS học bài, làm bài tập, chuẩn bị bài mới tốt hơn
- Phương pháp: Thuyết trình, nêu vấn đề, gợi mở
- Thời gian: 3’
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
GV định hướng nội dung cho HS:
- Học kĩ nội dung Làm bài tập
- Chuẩn bị bài: Luyện nói
Lắng nghe
* Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
Tiết 46: LUYỆN NÓI: KỂ CHUYỆN THEO NGÔI KỂ KẾT HỢP
VỚI MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Giúp HS: Nắm được
- Ngôi kể và tác dụng của việc thay đổi ngôi kể trong văn bản tự sự
- Sự kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự
- Những yêu cầu khi trình bày văn nói kể chuyện
2 Kĩ năng:
- Kể được 1 câu chuyện theo nhiều ngôi kể khác nhau; biết chọn ngôi kể phù hợp với câu chuyện được kể
- Lập dàn ý một văn bản tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm
- Diễn đạt trôi chảy, gãy gọn, biểu cảm, sinh động câu chuyện kết hợp sử dụng các yếu tố phi ngôn ngữ
3 Thái độ: Có ý thức trau dồi vận dụng Vận dụng tốt khi viết đoạn văn, bài văn
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: Giáo án, tư liệu tham khảo,
2 Học sinh: Đọc bài và soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: (3’) Chuẩn bị bài của HS
3 Bài mới:
Hoạt động 1 Giới thiệu bài:
- Mục tiêu: Định hướng, tạo tâm thế cho học sinh
- Phương pháp: Thuyết trình, gợi mở
- Thời gian: 2’
H Vì sao trong VBTS thường sử dụng kết hợp các
yếu tố MT, BC trong bài văn? Cách lập ý cho bài
văn đó như thế nào?
Lắng nghe, suy nghĩ
Hoạt động 2 Tìm hiểu tác dụng của ngôi kể, sự kết hợp các yếu tố kể, tả và biểu lộ tình cảm trong
văn bản tự sự
- Mục tiêu: HS hiểu được cách lựa chọn ngôi kể, yêu cầu việc kể chuyện kết hợp các yếu tố kể, tả
và biểu lộ tình cảm trong văn bản tự sự làm cho việc kể chuyện sinh động và sâu sắc hơn
- Phương pháp: Phân tích, thực hành, gợi mở
Trang 4- Thời gian: 35’.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ Nội dung cần đạt
- Kể lại đoạn trích theo lời của chị Dậu
(ngôi thứ nhất)?
- Muốn kể đoạn trích trên theo ngôi thứ nhất
thì phải thay đổi những gì? (lời xưng hô, lời
dẫn thoại, chuyển lời thoại thành lời kể )
- Gv: Kể lại câu chuyện trên bằng ngôn ngữ
của mình theo các yêu cầu sau:
+ Kể theo ngôi thứ nhất, đóng vai chị Dậu là
người trong cuộc để kể lại câu chuyện này,
xưng là “tôi” Do vậy cách kể, ngôn ngữ kể
sẽ có những chỗ khác với cách kể theo ngôi
thứ ba ở đoạn văn trên
+ Trong khi kể cần kết hợp các động tác, cử
chỉ, nét mặt để miêu tả và thể hiện tình
cảm đúng như nhân vật chị Dậu trong truyện
đã thể hiện
+ Cần thuộc diễn biến truyện và lời của
nhân vật để kể 1 cách chủ động, tự nhiên.
Trả lời
- Viết lại đoạn văn theo ngụi kể
số 1
- Trỡnh bày
- Nhận xột, bổ sung
- Khỏi quỏt kiến thức
III- Luyện nói:
Tôi xám mặt, vội vàng đặt con bé xuống đất, chạy đến đỡ tay người nhà lí trưởng và van xin tha thiết: Cháu van ông, nhà cháu vừa tỉnh lại
được 1 lúc, ông tha cho nhà cháu Tôi chưa kịp nói hết câu thì đã bị hắn bịch cho mấy cái vào ngực đau
điếng, vừa bịch hắn vừa quát: Tha này, tha này! Rồi hắn lại sấn sổ đến trói chồng tôi Tức quá không chịu nổi, tôi đã cự lại hắn: Chồng tôi đang
đau ốm, ông không được phép hành hạ chồng tôi Tôi lại bị hắn tát vào mặt 1 cái đánh bốp, rồi hắn cứ nhảy vào trói chồng tôi Không chịu được, tôi nghiến 2 hàm răng: Mày trói chồng bà đi, bà cho mày xem! Thế rồi tôi túm lấy cổ hắn, ấn dúi ra cửa, làm hắn ngã chỏng quèo ra đất, nhưng miệng hắn vẫn nham nhảm doạ bắt trói vợ chồng tôi Thấy tên cai lệ bị đánh, tên người nhà lí trưởng cầm gậy, sấn đến định đánh tôi Nhanh như cắt, tôi túm ngay
được gậy của hắn Tôi và hắn giằng
co nhau đu đẩy, rồi tôi và hắn đều buông gậy ra, áp vào vật nhau, kết cục hắn bị tôi túm tóc lẳng cho 1 cái ngã nhào ra thềm
Hoạt động 3 Củng cố:
- Mục tiờu: HS hiểu tỏc dụng của việc lựa chọn ngụi kể, sử dụng cỏc yếu tố miờu tả và biểu cảm
trong VBTS
- Phương phỏp: vấn đỏp, khỏi quỏt hoỏ
- Thời gian: 2’
H Tỏc dụng của việc chọn ngụi kể phự hợp,
sử dụng kết hợp cỏc yếu tố miờu tả và biểu
cảm trong VBTS?
Ghi nhớ kiến thức
Hoạt động 4 Hướng dẫn học ở nhà:
- Mục tiờu: Giỳp HS học bài, làm bài tập, chuẩn bị bài mới tốt hơn
- Phương phỏp: Thuyết trỡnh, nờu vấn đề, gợi mở
- Thời gian: 3’
Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ Nội dung cần đạt
GV định hướng nội dung cho HS:
- Học kĩ nội dung Làm bài tập
- Chuẩn bị bài: Cõu ghộp
Lắng nghe
* Rỳt kinh nghiệm:
………
Trang 5Tiết 47: CÂU GHẫP
I Mục tiờu cần đạt:
1 Kiến thức: Giỳp HS: Nắm được
- Đặc điểm của cõu ghộp
- Cỏch nối cỏc vế cõu ghộp
2 Kĩ năng:
- Phõn biệt cõu ghộp với cõu đơn và cõu mở rộng thành phần
- Sử dụng cõu ghộp phự hợp với hoàn cảnh giao tiếp
- Nối được cỏc vế của cõu ghộp theo yờu cầu
3 Thỏi độ: Cú ý thức Sử dụng đỳng
4 Giỏo dục kĩ năng sống:
- Ra quyết định sử dụng cõu ghộp
- Thảo luận chia sẻ ý tưởng dựng cõu ghộp
II Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh:
1 Giỏo viờn: Giỏo ỏn, tư liệu tham khảo, Bảng phụ
2 Học sinh: Đọc bài và soạn bài theo cõu hỏi hướng dẫn
III Cỏc hoạt động dạy và học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
H Thế nào là núi giảm núi trỏnh? Cho vớ dụ? Bài tập
3 Bài mới:
Hoạt động 1 Giới thiệu bài:
- Mục tiờu: Định hướng, tạo tõm thế cho học sinh
- Phương phỏp: Thuyết trỡnh, vấn đỏp
- Thời gian: 2’
của trũ
Nội dung cần đạt
Giới thiệu bài: HS đọc đoạn văn: Mặt lão đột nhiên co rúm lại.1 Những
nếp nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra.2 Cái đầu lão ngoẹo
về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít.3 Lão hu
hu khóc.4 (Lão Hạc - Nam Cao)
- Câu 1,2 là câu đơn hay câu ghép? Vì sao? (Câu 1 là câu đơn, vì nó chỉ
có 1 kết cấu C-V)
- Câu 3 có phải là câu đơn không? (không) Vậy nó là câu gì? (câu
ghép)
Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về đặc điểm của câu
ghép và cách nối các vế câu ghép
Lắng nghe, suy nghĩ
Hoạt động 2 Tỡm hiểu về đặc điểm của cõu ghộp
- Mục tiờu: HS hiểu được đặc điểm của cõu ghộp
- Phương phỏp: Phõn tớch, thực hành, gợi mở
- Thời gian: 10’
Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ Nội dung cần đạt
Trang 6Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu
đặc điểm câu ghép
học sinh đọc kĩ đoạn văn
Bảng phụ ghi những câu in đậm
- Tìm chủ ngữ, vị ngữ những câu in đậm
Phân tích cấu tạo của những câu có 2 hay
nhiều cụm chủ ngữ, vị ngữ?
- Dựa vào những kiến thức đã học ở lớp
dưới câu nào là câu đơn? Câu ghép?
- Như thế nào câu ghép?
Đọc vớ dụ Suy nghĩ, trả lời, bổ sung
- Nhận xột
Ghi bài
Suy nghĩ, trả lời
Ghi bài
Hs đọc ghi nhớ
I Đặc điểm của câu ghép.
1 Ví dụ:
- Câu có 1 cụm chủ ngữ, vị ngữ
Buổi mai …mẹ tôi /âu yếm dắt …
C V
- Câu có cụm C - V nhỏ, nằm trong cụm C -
V lớn
Tôi / quên …những cảm giác…/nảy nở
C V C V Như mấy cành hoa tươi / mỉm cười
C V Câu có nhiều cụm C- V
* Không bao chứa nhau:
- Cảnh vật …/ đều thay đổi Vì chính lòng tôi/ có sự thay đổi lớn
C V Hôm nay tôi / đi học
C V Nhận xét: Có 2 hay nhiều cụm chủ vị Không bao chứa
2 Ghi nhớ: Sách giáo khoa
Hoạt động 3 Tỡm hiểu về cỏch nối cỏc vế cõu ghộp
- Mục tiờu: HS hiểu được cỏch nối cỏc vế cõu ghộp
- Phương phỏp: Phõn tớch, thực hành, gợi mở
- Thời gian: 5’
Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ Nội dung cần đạt
H- Tìm thêm những câu ghép ở VD 1
Về câu được nối như thế nào?
(Vì sao? Sắc thái? )
H Cho thêm ví dụ?
Giáo viên giới thiệu rõ về quan hệ
Các vế câu
(Chuẩn bị )
Học sinh đọc ghi nhớ
Đọc vớ dụ Suy nghĩ, trả lời,
bổ sung
- Nhận xột
Hs đọc ví dụ Suy nghĩ, trả lời
Ghi bài
Hs đọc ghi nhớ
II Cách nối các vế câu
1 Ví dụ Câu ghép: Câu 1 - 2 - 7 Câu nối
1, 2 nối = quan hệ từ và
7 nối bằng dấu:
* Các cách nối khác:
- Nối bằng quan hệ từ bởi vì:
- Hắn…vốn không ưa lão Hạc bởi vì lão lương thiện quá.
- Nối bằng dấu phẩy:
- Mẹ cầm nón vẫy tôi, vài giây sau tôi
đuổi kịp.
- Nối bằng cặp quan hệ từ khi:
- Khi tôi lớn và biết nghĩ thì người đã
đi xa
2 Ghi nhớ: Sách giáo khoa
Hoạt động 4 Luyện tập.
- Mục tiờu: Tỡm cõu ghộp trong văn bản và nhậ xột cỏch nối cỏc vế cõu Đặt cõu ghộp với cỏc từ nối
cho trước Chuyển đổi cõu ghộp theo yờu cầu
- Phương phỏp: Phõn tớch mẫu, thực hành, hoạt động nhúm Kĩ thuật động nóo
- Thời gian: 20’
Trang 7Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Học sinh đọc
Yêu cầu tìm câu ghép
- Học sinh đặt câu với cặp quan hệ từ đã
cho
- Chuyển câu ghép thành câu ghép mới
Viết đoạn văn ngắn với đề tài
Thay đổi thói quen sử dụng bao ni lông
- Có ít nhất 1 câu ghép
- Học sinh viết giáo viên đọc nhận xét
HS đọc bài tập
Lắng nghe
Trả lời, bổ sung
- Nhận xột
Ghi bài
Trả lời, bổ sung
Ghi bài
Hoạt động nhúm
- HS viết bài
- Nhận xột, bổ sung
III Luyện tập
Bài tập 1
a, U van Dần, u lậy Dần -> Nối bằng dấu phảy
- Dần hãy để chị đi, đừng giữ chị -> nối bằng dấu phẩy
- Sáng nay người ta đánh trói …Dần có thương không?
- Nếu Dần không buông …-> Dấu !
b, Cô tôi chưa dứt câu, cổ họng tôi…
-> dấu phảy
- Giá những …(dấu phảy có thể thay bằng từ thì)
c, Tôi im lặng Nối bằng dấu hai chấm d: Bởi vì
Bài tập 2
a, Vì trời mưa to nên đường rất trơn
b, Nếu Nam chăm học thì nó sẽ thi đỗ
c, Tuy nhà xa nhưng Bắc vẫn đi học đúng giờ
d Không những Vân học giỏi mà còn khéo tay
Bài tập 3
- Trời mưa to nên đường rất trơn
Đường rất trơn vì trời mưa to
- Nam chăm học thì …
Nó sẽ thi đỗ nếu
- Nhà ở xa nhưng Bắc vẫn … Bắc đi học đúng giờ tuy …
- Vân học giỏi mà còn rất khéo tay
Bài tập 5
Muốn bảo vệ môi trường chúng ta nên hạn chế sử dụng bao ni lông Có nhiều cách để giảm việc sử dụng bao ni lông Mang làn đi chợ, gói hàng bằng giấy, lá, sử dụng lại bao
ni lông v.v…
Hoạt động 5 Củng cố:
- Mục tiờu: HS hiểu được đặc điểm cõu ghộp, cỏch nối cỏc vế của cõu ghộp
- Phương phỏp: vấn đỏp, khỏi quỏt hoỏ
- Thời gian: 2’
Hoạt động 6 Hướng dẫn học ở nhà:
- Mục tiờu: Vận dụng kiến thức đó học để nhận biết, cỏch sử dụng phự hợp
- Phương phỏp: Thuyết trỡnh, nờu vấn đề, gợi mở
- Thời gian: 2’
Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ Nội dung cần đạt
GV định hướng nội dung cho HS:
- Học kĩ nội dung Làm bài tập
- Chuẩn bị bài: Tỡm hiểu chung về văn bản thuyết minh
Lắng nghe
* Rỳt kinh nghiệm:
………
Trang 8Tiết 48: TèM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH
I Mục tiờu cần đạt:
1 Kiến thức: Giỳp HS: Nắm được
- Đặc điểm của văn bản thuyết minh
- í nghĩa, phạm vi sử dụng của văn bản thuyết minh
- Yờu cầu của bài văn thuyết minh (về nội dung, ngụn ngữ…)
2 Kĩ năng:
- Nhận biết văn bản thuyết minh; phõn biệt văn bản thuyết minh với cỏc văn bản đó học trước đú
- Trỡnh bày cỏc tri thức cú tớnh chất khỏch quan, khoa học thụng qua những tri thức của mụn Ngữ
văn và cỏc mụn học khỏc
3 Thỏi độ: Cú ý thức trau dồi, vận dụng tốt trong học tập
II Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh:
1 Giỏo viờn: Giỏo ỏn, tư liệu tham khảo,
2 Học sinh: Đọc bài và soạn bài theo cõu hỏi hướng dẫn
III Cỏc hoạt động dạy và học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: (3’) Chuẩn bị bài của HS
3 Bài mới:
Hoạt động 1 Giới thiệu bài:
- Mục tiờu: Định hướng, tạo tõm thế cho học sinh
- Phương phỏp: Thuyết trỡnh, gợi mở
- Thời gian: 2’
Giáo viên giới thiệu văn bản – Thông tin về ngày trái đất
năm 2000 -> Văn bản thuyết minh
Văn bản thuyết minh là loại văn bản được sử dụng rộng
rãi trong đời sống Nó là văn bản trình bày tính chất, cấu
tạo, cách dùng cùng lí do phát sinh, quy luật phát triển,
biến hoá của sự vật nhằm cung cấp tri thức, hướng dẫn
cho con người Để hiểu rõ hơn về vai trò, đặc điểm của
văn bản thuyết minh, chúng ta cùng đi tìm hiểu bài hôm
nay.
Lắng nghe, suy nghĩ
Hoạt động 2 Tỡm hiểu vai trũ, đặc điểm chung của VBTM
- Mục tiờu: HS hiểu được vai trũ, đặc điểm của VBTM
- Phương phỏp: Phõn tớch, thực hành, gợi mở
- Thời gian: 17’
Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ Nội dung cần đạt
Hướng dẫn tìm hiểu chung
Học sinh đọc 3 văn bản
- Mỗi văn bản trình bày, giải thích giới thiệu
điều gì ?
Đọc vớ dụ
Lắng nghe Suy nghĩ, trả lời
I- Vai trò và đặc điểm chung của văn bản thuyết minh
1- Văn bản thuyết minh trong đời sống con người:
Văn bản 1:
- Nêu rõ lợi ích riêng của cây dừa, cái riêng này gắn liền với đặc điểm của cây dừa Bình Định
Văn bản 2:
- Giải thích về tác dụng của chất diệp lục đối với màu xanh đặc trưng của lá cây
Trang 9- Em thường gặp các văn bản đó ở đâu?
(Các văn bản đó thường gặp ở các loại sách:
Địa lí, lịch sử, sinh học - Đó là các văn bản
khoa học hoặc trên các báo cáo khi cần giới
thiệu, thuyết minh về 1 sự vật, hiện tượng
nào đó trong cuộc sống)
- Hãy kể thêm 1 vài văn bản cùng loại mà
em biết ?
- Gv: Các văn bản trên đều là văn bản thuyết
minh
- Vậy văn bản thuyết minh là văn bản như
thế nào?
* Khi nào cần có những hiểu biết khách
quan về đối tượng (sự vật, sự việc, sự kiện)
thì ta dùng văn bản thuyết minh
Trao đổi nhóm (4)
- Các văn bản trên có thể xem là văn bản tự
sự (miêu tả, nghị luận, biểu cảm) không?
Tại sao? Chúng khác văn bản ấy ở chỗ nào?
- Văn bản trên có những đặc điểm chung
nào làm chúng trở thành một kiểu riêng
- Văn bản trên đã thuyết minh về đối tượng
bằng những phương thức nào?
- Ngôn ngữ của các văn bản trên có đặc
điểm gì?
- Cây dừa: nước, cùi, sọ như thế nào?
- Lá: tế bào, ánh sáng, sự hấp thu ánh sánh
như thế nào?
- Huế: cảnh sắc, công trình kiến trúc, món
ăn như thế nào?
Học sinh đọc ghi nhớ
- Nhận xột
Suy nghĩ, trả lời khỏi quỏt
Cầu Long Biên, chứng nhân lịch sử
Động Phong Nha, Thông tin về ngày trái đất năm 2000
Ôn dịch thuốc lá
Ghi bài
Trả lời, nhận xột
Khỏi quỏt
Ghi bài
Trả lời
Văn bản 3:
- Giới thiệu về Huế, một trung tâm văn hoá nghệ thuật lớn của Việt Nam, nơi có những đặc điểm riêng rất độc đáo
->Đó là các văn bản khoa học
* Văn bản thuyết minh: là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực
đời sống nhằm cung cấp tri thức về
đặc điểm, tính chất, nguyên nhân của các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên, XH bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích.
2- Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh:
a, Không phải vì:
Văn bản tự sự, có sự vật và nhân vật Văn bản miêu tả: Có cảnh sắc, con người, cảm xúc
Văn bản nghị luận: Phải có luận
điểm, luận cứ, luận chứng
Đây là văn bản thuyết minh
b, Những đặc điểm của văn bản thuyết minh
*Trình bày đặc điểm tiêu biểu của
đối tượng
* Trình bầy khách quan
- Cung cấp tri thức khách quan về
đối tượng để người đọc hiểu đúng
đắn đầy đủ
- Không có yếu tố hư cấu, tưởng tượng
- Mục đích: Người đọc nhận thức đối tượng như nó có trong thực tế không giúp cho người đọc thưởng thức một hình tượng nghệ thuật được xác định bằng hư cấu tưởng tượng
Ghi nhớ: Sách giáo khoa
Hoạt động 3 Luyện tập.
- Mục tiờu: HS hiểu đặc điểm của VBTM, yờu cầu của VBTM
- Phương phỏp: vấn đỏp, khỏi quỏt hoỏ
- Thời gian: 18’
Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ Nội dung cần đạt
Hs đọc 2 văn bản: Khởi nghĩa
Nông Văn Vân và Con giun đất Đọc bài Làm bài tập IV Luyện tập
Bài tập 1
Trang 10- Hai văn bản trên có phải là văn
bản thuyết minh không? Vì sao?
- Văn bản Thông tin về Ngày Trái
Đất năm 2000 thuộc loại văn bản
nào?
- Phần nội dung thuyết minh trong
văn bản này có tác dụng gì?
Trả lời, nhận xột, bổ sung
Ghi bài
1-Bài 1 (117 ):
- Văn bản a thuyết minh về cuộc khởi nghĩa Nông Văn Vân -> cung cấp kiến thức lịch sử
- Văn bản b thuyết minh về con giun đất -> cung cấp kiến thức sinh vật
Bài tập 2
- Văn bản Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000
là văn bản nhật dụng, thuộc kiểu văn nghị luận, có
sử dụng yếu tố thuyết minh để nói rõ tác hại của bao bì ni lông, làm cho đề nghị có sức thuyết phục cao
Bài tập 3
Các văn bản khác cũng cần sử dụng yếu tố thuyết minh vì:
- Tự sự: giới thiệu sự việc, nhân vật
- Miêu tả: Giới thiệu cảnh vật, con người, thời gian, không gian
- Biểu cảm: Giới thiệu đối tượng gây ra cảm xúc
- Nghị luận: Giới thiệu luận điểm, luận cứ
Hoạt động 4 Củng cố:
- Mục tiờu: HS hiểu được đặc điểm, yờu cầu của văn bản thuyết minh
- Phương phỏp: vấn đỏp, khỏi quỏt hoỏ
- Thời gian: 2’
Hoạt động 5 Hướng dẫn học ở nhà:
- Mục tiờu: Giỳp HS học bài, làm bài tập, chuẩn bị bài mới tốt hơn
- Phương phỏp: Thuyết trỡnh, nờu vấn đề, gợi mở
- Thời gian: 3’
Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ Nội dung cần đạt
GV định hướng nội dung cho HS:
- Học kĩ nội dung Làm bài tập
- Chuẩn bị bài: ễn dịch thuốc lỏ
Lắng nghe Tỡm đọc thờm cỏc văn bản thuyết minh
* Rỳt kinh nghiệm:
………
………
………
………