Gióp häc sinh: Cñng cè hÖ thèng ho¸ kiÕn thøc v¨n häc cña côm v¨n b¶n nghÞ luËn ®îc häc ë líp 8, nhằm làm cho các em nắm chắc hơn đặc trưng thể loại, đồng thời thấy được nét riêng độc đ[r]
Trang 1TUầN 35
Ngày soạn:…/…./2011
Ngày dạy: …/…./2011
Tiết 129: TRả BàI KIểM TRA VĂN
A Mục tiêu cần đạt.
Giúp HS :
- Củng cố về các vb đã học
- Rút ra ưu- nhược điểm của bài làm
- Rèn kĩ năng tự nhận xét và chữa bài
II Chuẩn bị
- Giáo viên: soạn bài
- Học sinh: ôn bài
III Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2 Bài mới
Gọi học sinh nhắc lại đề bài
Kiểm tra việc tự chữa bài ở nhà của học sinh
GV nhận xột bài làm của học sinh:
a Ưu điểm:
- Nhiều em cú ý thức học bài, nắm được bài
và trả lời tương đối tốt các câu hỏi trong đề
KT
- Viết được đoạn văn nghị luận theo chủ đề,
làm rừ được chủ đề đó cho
- Trỡnh bày sạch sẽ, rừ ràng
b Nhược điểm:
- Một số em chưa chịu ôn bài, không nắm
được kiến thức dẫn đến bài sai, hoặc trả lời
không cụ thể, chi tiết
- Trỡnh bày chưa rừ ràng, chữ viết ẩu, diễn
đạt lủng củng, dấu câu dùng chưa chính xác
* Diễn đạt:
- Qua bài thơ “Quê hương”, Tế Hanh đã vẽ
nên một bức tranh thật đặc sắc của chính
mỡnh
- Tế Hanh phải là một người rất yêu quê
hương, phải là một tình cảm chân thành
* Dùng từ :
- Thật vậy, t/giả miêu tả hoàn cảnh gia đình
ông vốn làm nghề chài lưới
- Tác giả đã vẽ ra hai hoàn cảnh : cảnh đoàn
1 Đề bài
2 Nhận xột
3 Chữa lỗi
Trang 2thuyền ra khơi
- Bài thơ “Quê hương” của Tế Hanh đã diễn tả bức tranh quê hương thật là đẹp 4 Đọc bài tham khảo IV Củng cố và hướng dẫn về nhà 1 Củng cố: - Nắm được những ưu, nhược điểm khi làm bài để biết cách tự sửa chữa 2 Huớng dẫn về nhà: - Tiếp tục tự sửa chữa bài của mình * Rút kinh nghiêm giờ dạy : ………
………
………
………
*******************
Ngày soạn:…/…./2011
Ngày dạy: …/…./2011
Tiết 130: KIểM TRA TIếNG VIệT
A Mục tiêu cần đạt.
Giúp HS :
- Củng cố các kiến thức: Các kiểu câu (TT, NV, CK, CT), các kiểu hành động nói, t/d của việc sắp xếp trật tự từ trong câu
II Chuẩn bị
- Giáo viên: soạn bài
- Học sinh: ôn bài
III Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2 Bài mới
Đề BàI
Câu1(3 điểm)
Xác định kiểu câu, các hành động nói và cách thực hiện hành động nói trong đoạn văn sau:
“Với vẻ mặt băn khoăn, cái Tí lại bưng bát khoai chìa tận mặt mẹ(1):
- Này u ăn đi!(2) Để mãi!(3) U có ăn thì con mới ăn.(4) U không ăn con cũng không muốn ăn nữa.(5)
Nể con, chị Dậu cầm lấy một củ, rồi chị lại đặt xuống chõng.(6)
Vẻ nghi ngại hiện ra sắc mặt, con bé hóm hỉnh hỏi mẹ một cách thiết tha(7):
- Sáng ngày người ta đấm u có đau lắm không?(8)
Chị Dậu khẽ gạt nước mắt(9):
- Không đau con ạ!(10)"
(Trích Tắt đèn- Ngô Tất Tố) Câu 2(2 điểm)
Trang 3Giải thích ý nghĩa của việc lựa chọn rật tự tự của các câu in đậm trong đoạn trích sau:
“Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc Ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc Ai cũng phải ra sức
chống thực dân Pháp cứu nước"
(Hồ Chí Minh) Câu 3(5 điểm)
Hãy viết đoạn văn nghị luận làm sáng tỏ luận điểm: Học sinh cần trật tự trong giờ học Trong đoạn văn có sử dụng:
- Câu phủ định miêu tả
- Câu thực hiện hành động cầu khiến
Gạch chân dưới các câu văn đó
ĐáP áN
Câu1(3 điểm)
Câu 2(2 điểm)
- Câu in đậm thứ nhất: tạo ra sự hài hũa về mặt ngữ õmcủa lời núi, thể hiện thứ tự nhất định của sự vật
- Câu in đậm thứ hai: thứ tự quan trọng của các loại vũ khí dùng để đánh giặc
Câu 3(5 điểm)
Đoạn văn cần có các ý:
- Tình hình mất trật tự của các bạn trong lớp
- Hậu quả của việc MTT
- Đưa ra lời khuyên các bạn nên có ý thức giữa trật tự trong giờ
* Rút kinh nghiêm giờ dạy : ………
………
………
………
*******************
Trang 4Ngày soạn:…/…./2011
Ngày dạy: …/…./2011
Tiết 131: TRả BàI TậP LàM VĂN Số 7
A Mục tiêu cần đạt
Giúp HS:
- Củng cố lại những kiến thức và kĩ năng đã học về phép lập luận ch/minh và giải thích, về cách sử dụng từ ngữ, đặt câu và đặc biệt là về luận điểm và cách trình bày luận
điểm
- Có thể đánh giá được chất lượng bài của mình, trình độ lập luận của bản thân so với yêu cầu của đề và so với các bạn cùng lớp, nhờ đó có được những kinh nghiệm và quyết tâm cân thiết để làm tốt hơn nữa những bài sau
II Chuẩn bị
- Giáo viên: soạn bài
- Học sinh: ôn bài
III Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2 Bài mới
Yêu cầu HS nhắc lại đề
Yêu cầu :
- Kiểu bài: nghị luận chứng minh
- Nội dung: tác hại của tệ nạn XH, hãy tránh
xa các tệ nạn XH
- Phạm vi DC: trong đời sống
- Phần lớn các em làm bài đúng kiểu NL, tuy
nhiên vẫn còn một số rất ít các em làm bài
sai kiểu VB, lạc sang văn bản tự sự và biểu
cảm
- Một số nắm phương pháp, bố cục mạch lạc;
biết cách lập luận
- Đa số chưa biết nêu luận điểm, lập luận
không chặt chẽ
- Số ít còn mắc lỗi về diễn đạt, dùng từ,
chuyển ý vụng về
- Nhiều em mắc lỗi về cấu trúc câu: câu
không đủ thành phần nòng cốt
- Nhiều em không sử dụng dấu câu hoặc sử
dựng dấu câu không đúng
- Đa số bài làm của các em có bố cục đầy đủ,
rõ ràng Tuy nhiên vẫn còn một số em bố cục
chưa rõ ràng, hoặc phần mở bài, kết bài làm
1 Nhận xét chung và chữa lỗi
a Chất lượng
- Về kiểu bài
- Về nội dung
- Về cấu trúc câu, dấu câu
- Về hình thức
- Về cách diễn đạt
Trang 5chưa đúng với yêu cầu của bài văn NL
- Nhiều bài làm có sự cố gắng, trình bày rõ
ràng, sạch đẹp
GV nhấn mạnh: - Cố gắng phát huy hết những ưu điểm đã có và khắc phục những hạn chế bằng cách ôn tập lại kiến thức về câu, dấu câu đã học, trau dồi vốn từ và khả năng diễn đạt bằng cách đọc các tài liệu tham khảo, tra cứu từ điển
GV cho học sinh đọc một số bài khá và yếu để nhận xét: - Những ưu điểm? Nguyên nhân? - Những khuyết điểm? Nguyên nhân? - GV trả bài và hướng dẫn học sinh tự xem bài , tự sửa các lỗi đã mắc phải - HS trao đổi bài cho nhau để cùng rút kinh nghiệm b Chữa lỗi 2 Đọc đánh giá 3 Trả bài IV Củng cố và hướng dẫn về nhà 1 Củng cố: - Nắm được những ưu, nhược điểm khi làm bài để biết cách tự sửa chữa 2 Huớng dẫn về nhà: - Tiếp tục tự sửa chữa bài của mỡnh - Chép bài văn đã sửa vào vở rèn chữ * Rút kinh nghiêm giờ dạy : ………
………
………
………
*******************
Ngày soạn:…/…./2011
Ngày dạy: …/…./2011
Tiết 132: TổNG KếT PHầN VĂN
A Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh:
Củng cố hệ thống hoá kiến thức văn học của cụm văn bản nghị luận được học ở lớp 8, nhằm làm cho các em nắm chắc hơn đặc trưng thể loại, đồng thời thấy được nét riêng độc
đáo về nội dung tư tưởng và giá trị nghệ thuật của mỗi văn bản
B Chuẩn bị:
- Giáo viên nghiên cứu soạn giáo án
- Học sinh học bài, chuẩn bị bài
II Chuẩn bị
- Giáo viên: soạn bài
- Học sinh: ôn bài
III Tiến trình dạy học
Trang 61 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2 Bài mới
Câu 3:
a Bảng thống kê các văn bản nghị luận
Văn bản Tác giả Thể loại Giá trị nội dung và nghệ thuật.
Chiếu dời
đô (1010)
Lý Công Uẩn (974 -1028) Nghị luận trung đạ
- Phản ánh khát vọng của nhân dân về một đất nước độc lập thống nhất đồng thời phản ánh ý trí tự cường của dân tộc ĐạiViệt đang trên đà lớn mạnh
- Kết cấu chặt chẽ, lập luận giàu sức thuyết phục
Hịch tướng
sĩ
Trần Quốc Tuấn (1231 – 1300)
Nghị luận trung đại - Tinh thần yêu nước nồng nàn của dân tộc chống Nguyên Mông
- Lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép
Nước Đại
Việt ta
Nguyễn Trãi (1380 – 1442)
Nghị luận trung đại - ý thức dân tộc và chủ quyền đã phát triển tới tình độ cao.
- Lập luận chặt chẽ, chứng cớ hùng hồn, xác thực, hàm súc
Bàn luận về
phép học
Nguyễn Thiếp (1723 – 1804)
Nghị luận trung đại - Quan niệm tiến bộ của tác giả về mục đích và tác dụng của việc học
tập
- Lập luận chặt chẽ, chứng cớ rõ ràng Thuế máu
Nguyễn ái Quốc (1890 – 1969)
Nghị luận hiện đại
Bộ mặt giả nhân giả nghĩa, thủ đoạn tàn bạo của thực dân Pháp trong việc Nghệ thuật trào phúng sắc sảo và hiện
đại
Đi bộ ngao
du
Ru -xô
(1712 – 1778)
Nghị luận nước ngoài (Pháp)
- Đi bộ lợi ích nhiều mặt
- Lí lẽ dẫn chứng rút ngay từ khái niệm
b Khái niệm về văn nghị luận
Là kiểu văn bản nêu rõ những luận điểm, rồi bằng những luận cứ luận chứng làm sáng
tỏ luận điểm ấy một cách thuyết phục, cốt lõi của nghị luận là ý kiến luận điểm, lí lẽ dẫn chứng và lập luận
c So sánh nghị luận trung đại và nghị luận hiện đại
Phương diện Nghị luận trung đại Nghị luận hiện đại
riêng: chiếu, hịch, cáo, tấu với kết cấu,bố cục riêng
Là một thể văn trong văn xuôi hiện đại(tiểu thuyết), không chia thành các thể văn nhỏ một cách rõ ràng
con người trung đại: tư tưởng mệnh trời, tinh thần “thần chủ”, lí tưởng nhân nghĩa,
Thoát hẳn những tư tưởng
cổ điển, hướng tới những tư tưởng mới của thời đại
Trang 7tâm lí sùng cổ
cố, hình ảnh ước lệ, câu văn biền ngẫu
Cách viết giản dị, câu văn gần lời nói thường, gắn với
đời ssống thực
Câu 4: Chứng minh các văn bản nghị luận trên đều viết có lí do, có tình, có chứng cớ nên
đều có sức thuyết phục
- Có lí: Luận điểm, ý kiến xác thực, vững chắc, lập luận chặt chẽ, đó là cái gốc là xương sống của bài văn nghị luận
- Có tình: Tình cảm, cảm xúc, nhiệt huyết, niềm tin vào lí lẽ phải vào vấn đề luận điểm của mình nêu ra
- Chứng cứ: Dẫn chứng sự thật hiển nhiên để khẳng định luận điểm
* Ba yếu tố trên không thể thiếu và kết hợp chặt chẽ, nhuần nhuyễn với nhau trong văn nghị luận Tạo nên giá trị thuyết phục, sức hấp dẫn riêng của kiểu văn bản này
Câu 5: Những nét giống nhau và khác nhau cơ bản về nội dung tư tưởng và hình thức thể
loại của 3 văn bản bài 22, 23, 24
* Giống nhau:
- Về nội dung:
+ ý thức độc lập dân tộc chủ quyền đất nước
+ Tinh thần dân tộc sâu sắc, lòng yêu nước nồng nàn
- Về hình thức:
+ Văn bản nghị luận trung đại, kết hợp lí -tình, chứng cớ dồi dào, đầy sức thuyết phục
* Khác nhau:
- Về nội dung:
+ Chiếu dời đô: ý chí tự cường quốc gia thể hiện chủ trương dời đô
+ Hịch tướng sĩ: Tinh thần bất khuất, quyết chiến, quyết thắng giặc Nguyên Mông là hào khí
Đông A sôi sự
sục
+ Nước ĐạiViệt ta: ý thức so sánh đầy tự hào về một nước Đại Việt độc lập
- Về hình thức: Về hình thức thể loại: Chiếu, hịch, cáo.
Câu 6: Tại sao Bình Ngô Đại Cáo được coi là bản tuyên ngôn độc lập?
- Khẳng định dứt khoát chân lí: Việt Nam là một nước độc lập dân tộc chủ quyền
- Là tư tưởng cốt lõi của bản tuyên ngôn độc lập do Hồ ChủTịch (1945) thể hiện
* So sánh: Sông núi nước Nam - Bình Ngô Đại Cáo.
+ Sông núi nước Nam: được xem như bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên, xác định chủ yếu trên hai yếu tố: lãnh thổ và chủ quyền
+ Nước Đại Việt ta: phát triển hoàn chỉnh về quan niệm quốc gia, DT
IV Củng cố và hướng dẫn về nhà
1 Củng cố:
- Nắm được những những nét chính về giá trị ND- NT, sự giống và khác nhau giữa các văn bản NL đã học
2 Huớng dẫn về nhà:
- Tiếp tục ôn tập lại các VB đã học
- Chuẩn bị bài: Tổng kết phần Văn(tiếp)
*******************
Trang 8TUầN 36
Ngày soạn:…/…./2011
Ngày dạy: …/…./2011
Tiết 133: TổNG KếT PHầN VĂN (tiếp)
A Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh:
Củng cố hệ thống lại kiến thức văn học ở phần các tác phẩm văn học nước ngoài và các văn bản nhật dụng, giúp các em nắm vững hơn nội dung và nghệ thuật của các văn bản
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: nghiên cứu soạn giáo án
- Học sinh học bài, chuẩn bị bài
II Chuẩn bị
- Giáo viên: soạn bài
- Học sinh: ôn bài
III Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2 Bài mới
Câu 7: Hệ thống văn bản nước ngoài đã học
Cô bé bán
diêm An- đec- xen (Đan
Mạch) Truyện cổ tớch
Lũng thương cảm sâu sắc với một em bé bất hạnh trong đêm giao thừa
- Đan xen hiện thực
và mộng ảo
- Tình tiết diễn biến hợp lý
Đánh nhau
với cối xay
gió
Xec-van- tec (Tây Ban Nha)
Tiểu thuyết
Sự tương phản về mọi mặt giữa Đ và X cả
hai đều có những mặt
ưu- nhược điểm
- Kể theo trình tự thời gian, dựa trên sự đối lập
- Giọng điệu hài hước, chế giễu
Chiếc lá cuối
cựng O- hen- ri(Mĩ) Truyện ngắn
Tình yêu thương cao cả
giữa những nghệ sĩ nghèo
- Đảo ngược tình huống hai lần
Hai cây phong Ai- ma- top(Nga) Truyện ngắn Tình yêu quê hương da diết gắn với câu
chuyện hai cây phong
- MT sinh động
- Ngòi bút đậm chất hội họa
Đi bộ ngao du Ru- xụ(Pháp)
Tiểu thuyết- chính luận
Bàn về lợi ích của việc
đi bộ ngao du với quá
trỡnh học tập, hiểu biết
và rốn luyện của con người
- Giải thích, chứng minh bằng
Ông Giuốc-
đanh mặc lễ
phục
Mụ- li- e
Xoay quanh việc học
đòi làm sang của ông Giuốc- đanh
- Ngôn ngữ, giọng
điệu hài hước
Câu 8: Văn bản nhật dụng
Trang 9Tên văn bản Tác giả Nội dung Đặc điểm NT- Thể loại
Thông tin về ngày
trái đất năm 2000
Theo tài liệu của sở KHCNHN
Tuyên truyền về tác hại của việc sử dụng bao bì ni lụng, khuyên mọi người không sử dụng bao bì
ni lụng
Thuyết minh
Tác hại của việc hút thuốc lá, kêu gọi mọi người chống lại thuốc lá
Giải thích- chứng
minh
Bài tóan dân số Thái An (báo GDTĐ số 28/ 1995) Hạn chế sự gia tăng dân số là Mượn câu chuyện bài tóan cổ
IV Củng cố và hướng dẫn về nhà
1 Củng cố:
- Nắm được những những nét chính về giá trị ND- NT, thể loại của các văn bản ND
đã học
2 Huớng dẫn về nhà:
- Tiếp tục ôn tập lại các VB đã học
- Chuẩn bị bài: ễn tập phần Tập làm văn
* Rút kinh nghiệm giờ dạy: ………
………
………
………
*******************
Ngày soạn:…/…./2011
Ngày dạy: …/…./2011
Tiết 134: ÔN TậP PHầN TậP LàM VĂN
A Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh:
- Hệ thống hoá các kiến thức và kĩ năng phần tập làm văn đã học trong năm
- Nắm chắc khái niệm và biết cách viết văn bản thuyết minh, biết kết hợp miêu tả, biểu cảm trong tự sự, kết hợp tự sự, miêu tả, biểu cảm trong nghị luận
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: nghiên cứu soạn giáo án
- Học sinh học bài, chuẩn bị bài
II Chuẩn bị
- Giáo viên: soạn bài
- Học sinh: ôn bài
III Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2 Bài mới
Trang 10HOạT ĐộNG CủA gv Và hs NộI DUNG BàI HọC
Vì sao một VB cần có tính thống nhất?
Tính thống nhất của văn bản thể hiện ở
những mặt nào?
Giáo viên cho 2 câu chủ đề, hãy viết thành
đoạn văn
- Em rất thích đọc sách
- Mùa hè thật hấp dẫn
Học sinh làm bàii - > giáo viên gọi học sinh
đọc bài viết
Thế nào là văn bản tự sự?
Tóm tắt văn bản tự sự để làm gì?
Muốn tóm tắt cần chú ý điều gì?
Các yếu tố miêu tả và biểu cảm có vai trò
ntn văn bản tự sự?
VBTM có những tính chất ntn và có lợi ích
gì?
Hãy nêu các VBTM thường gặp trong cuộc
sống thường ngày?
Muốn làm VBTM cần chú ý tới điều gì? Vì
sao phải làm như vậy?
Hãy nêu các phương pháp thuyết minh chủ
yếu?
Nhắc lại bố cục của bài văn TM?
Em hiểu thế nào là luận điểm? Nêu một
VD về LĐ và nói rõ tính chất của nó?
VD: Trong VB “Nước Đại Việt ta”, có hai
I Tính thống nhất của văn bản
- VB có tính thống nhất khi chỉ biểu đạt chủ đề xác định, không xa rời hay lạc sang chủ đề khác Tính thống nhất của chủ đề còn được thể hiện ở chỗ mạch lạc trong liên kết giữa các phần, các đoạn trong văn bản
- Tính thống nhất của VB thể hiện: trong
nhan đề văn bản, trong các đề mục, trong quan hệ giữa các phần và trong các từ ngữ then chốt thường được lặp đi lặp lại một cách có chủ ý
II Văn bản tự sự
- Cần tóm tắt VBTS để giúp người đọc dễ
dàng nắm bắt được nội dung chính để sử dụng hoặc thông báo cho người khác một cách dễ dàng
- Muốn tóm tắt VBTS, ta cần:
+ Đọc kỹ để hiểu đúng chủ đề VB + XĐ nội dung chính cần tóm tắt + Sắp xếp các ND ấy theo thứ tự hợp lí + Viết VB tóm tắt
- Vai trò của các yếu tố miêu tả và biểu cảm
trong văn bản tự sự: Yếu tố miêu tả, tự sự, biểu cảm đan xen làm cho câu chuyện, sự vật và sự việc thêm cụ thể sinh động
III Văn bản thuyết minh
- VBTM trình bày tính chất, cấu tạo, cách dùng, lí do phát sinh, quy luật phát triển, biến hóa của sự vật, nhằm cung cấp tri thức, hướng dẫn cách sử dụng cho mọi người
- Trong cuộc sống VBTM được sử dụng rộng rãi, ngành nghề nào cũng cần đến: Mua máy tính, mua hộp bánh kẹo
- Muốn làm VBTM cần:
+ Quan sát + Tìm hiểu sự vật, hiện tượng
+ Nắm bắt được bản chất đặc trưng của chúng
-> Để tránh sa vào trình bày các mặt không tiêu biểu
- Phương pháp Tm chủ yếu: nêu định nghĩa, miêu tả, giải thích, so sánh số liệu thống kê
- Bố cục: ba phần