Mục tiêu cần đạt Gióp häc sinh: - Cảm nhận được tình cảnh đáng buồn của nhân vật ông đồ, qua đó thấy rõ sự kết hợp của hai nguồn cảm hứng: niềm thương cảm và nỗi nhớ tiếc ngậm ngùi của t[r]
Trang 1Tuần 16
Ngày soạn:… /…./2010
Ngày dạy:… /… /2010
Tiết 61: Thuyết minh một thể loại văn học
I Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh:
- Rèn luyện năng lực quan sát, nhận thức, dùng kết quả quan sát mà làm bài thuyết minh
- Thấy được muốn làm bài thuyết minh chủ yếu phải dựa vào quan sát, tìm hiểu, tra cứu
II Chuẩn bị
- Giáo viên: soạn bài
- Học sinh: chuẩn bị bài ở nhà
III Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
Đọc lại bài “Vào nhà ngục QĐ cảm tác”
Bài thơ có mấy dòng, mỗi dòng có mấy
tiếng?
Số dòng, số tiếng ấy được quy định ntn?
Tiếng có thanh huyền và thanh ngang gọi là
thanh bằng, tiếng có thanh hỏi, ngã, nặng,
sắc gọi là thanh trắc
Hãy ghi kí hiệu bằng, trắc cho bài thơ?
- Nhận xét quan hệ B- T giữa các dòng với
nhau, biết rằng:
- Nếu dòng trên tiếng bằng ứng với dòng
dưới tiếng trắc thì gọi là đối nhau,
- Nếu dòng trên tiếng bằng ứng với dòng
dưới cùng tiếng bằng thì gọi là niêm
Đối, niêm: theo luật: nhất, tam, ngũ bất
luận; nhị, tứ, lục phân minh
Tức là: không cần xét các tiếng 1, 3,5
Chỉ xem xét đối niêm ở các tiếng 2,4,6
I Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh
đặc điểm một thể loại văn học
* Đề bài: Thuyết minh đặc điểm của thể
thơ thất ngôn bát cú Đường luật
1 Quan sát
- Bước 1: bài có 8 câu, mỗi câu có 7 chữ,
đây là quy định bắt buộc
- Bước 2: Tìm bằng, trắc
- Bước 3: tìm đối, niêm
Trang 2- Vần là bộ phân của tiếng không kể dấu
thanh và phụ âm đầu Những tiếng có bộ
phận vần giống nhau gọi là hiệp vần với
nhau, VD: an, than
- Vần có thanh huyền hoặc thanh ngang gọi
là vần bằng
- Vần có các thanh còn lại gọi là vần trắc.
Hãy cho biết bài thơ có những tiếng nào
hiệp vần với nhau, nằm ở vị trí nào trong
bài thơ, đó là vần bằng hay vần trắc?
Câu thơ thường ngắt nhịp ntn?
4/3 hoặc 3/4
Qua quan sát ta biết được những gì?
Đặc điểm của thể thơ
Lập dàn ý cho đề bài trên?
(SGK 154)
Qua đây em hãy rút ra dàn ý khái quát
cho kiểu bài thuyết minh một thể loại
VH?
GV cho HS đọc tài liệu tham khảo ->
hướng dẫn học sinh làm bài
- Bước 4: Tìm vần
- Bước 5: Tìm nhịp
2 Lập dàn bài
a Mở bài
b Thân bài
c Kết bài
II Luyện tập
- Bước 1: định nghĩa truyện ngắn là gì
- Bước 2: giới thiệu các yếu tố của truyện ngắn:
a Tự sự: là yếu tố chính(bao gồm nhân vật
và sự việc)
b Miêu tả, BC: là các yếu tố bổ trợ
c Bố cục:
- Chặt chẽ, hợp lí
- Lời văn trong sáng, giàu hình ảnh
- Chi tiết bất ngò, độc đáo
IV Củng cố và hướng dẫn về nhà
1 Củng cố:
- Nắm được cách làm bài văn thuyết minh một thể loại VH
2 Huớng dẫn về nhà:
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Hoàn thiện bài tập 1
* Rút kinh nghiệm giờ dạy: ……….
Trang 3………
================
Ngày soạn:… /…./2010
Ngày dạy:… /… /2010
Tiết 62: Hướng dẫn đọc thêm
văn bản: Muốn làm thằng cuội
- Tản Đà-
I Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh:
- Hiểu được tâm sự của nhà thơ lãng mạn Tản Đà: buồn chán trước thực tại đen tối
và tầm thường, muốn thoát li khỏi thực tại ấy bằng một ước mộng rất “ngông”
- Cảm nhận được cái mới mẻ trong hình thức một bài thơ thất ngôn bát cú của TĐ: lời lẽ giản dị, trong sáng, ý tứ hàm súc, khoáng đạt, giọng thơ nhẹ nhàng pha chút hóm hỉnh
II Chuẩn bị
- Giáo viên: soạn bài
- Học sinh: chuẩn bị bài ở nhà
III Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng bài thơ “Đập đá ở Côn Lôn” và cho biết giá trị ND-
NT của bài?
2 Bài mới
Bên cạnh bộ phận văn thơ yêu nước và CM lưu truyền bí mật ở nước ngoài và trong
tù, trên văn đàn công khai ở nước ta hồi đầu TK XX, xuất hiện những tác phẩm thơ văn sáng tác theo khuynh hướng lãng mạn, mà Tản Đà là một trong những cây bút tiêu biểu nhất
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
Giới thiệu vài nét về Tản Đà?
Bút danh Tản Đà:
- Núi Tản Viên(Ba Vì) ở trước mặt
- Hắc Giang(sông Đà)ở bên cạnh nhà
Nhiều lần thi cử những không đỗ Sau đó
ông chuyển sang sáng tác văn chương chữ
Quốc ngữ và làm báo
TĐ sáng tác nhiều thể loại văn xuôi nhưng
nổi bật nhất vẫn là thơ
I Tác giả- Tác phẩm
* Tác giả (1889-1939)
- Tên thật là Nguyễn Khắc Hiếu
- Quê: Ba Vì- Hà Nội
- Xuất thân là nhà nho, thi không đỗ, chuyển sang làm báo, viết thơ
- Ông được xem là gạch nối giữa nền thơ cổ
Trang 4Thơ ông tràn đầy cảm xúc lãng mạn, đậm đà
bản sắc DT và có nhiều tìm tòi, sáng tạo
- Tính tình phóng khoáng, đã cảm., đa tình,
hay rượu, hay chơi, thường vào Nam ra Bắc
- Suốt đời sống nghèo, qua đời ở HN năm
1939
Giới thiệu về xuất sứ của tác phẩm?
- GV hướng dẫn đọc: giọng nhẹ nhàng,
buồn, mơ màng, nhịp thơ thay đổi từ 4/3-
2/2/3
- GV đọc mẫu- HS đọc lại
Em biết gì về chị Hàng và thằng cuội?
Xác định bố cục của bài thơ?
HS: Tìm hiểu chú thích, bố cục.
H: ở hai câu đầu đầu tác giả bộc lộ tâm
trạng gì?
Tại sao nhà thơ lại có tâm trạng đó?
Nỗi buồn đêm thu là nỗi buồn thường tình
của người thi sĩ, nhưng đáng buồn hơn khi
vào những năm 20 của TK XX, VN tồn tại
dưới XH thực dân nửa phong kiến, đầy rẫy
những chuyện xấu xa, nhơ bẩn, hỗn tạp, xô
bồ, bon chen danh lợi, đất nước mất tự do,
độc lập
Bản thân thì:
“Tài cao phận thấp, chí khi uất
Giang hồ mê chơi quên quê hương”
H: Tại sao lại viết “chán nửa rồi”?
- Chán một nửa: là vì tấm lòng TĐ, vẫn thiết
tha yêu cuộc sống -> vừa chán đời, vừa yêu
đời
H: Tâm trạng ấy được bày tỏ cùng ai? Vì
sao?
Chị Hằng, vì chị hằng là hiện thân của cái
đẹp, của sự thân thương, chị Hằng ở trên
và hiện đại VN(là khúc nhạc dạo đầu cho phong trào Thơ mới, lãng mạn VN)
* Tác phẩm
- Trích trong quyển “Khối tình con I ”, xuất
bản năm 1917
II Đọc – hiểu văn bản
1 Đọc
2 Chú thích
3 Bố cục: đề, thực, luận, kết
2 Tìm hiểu văn bản a.Hai câu đề
“Đêm thu buồn lắm chị Hằng ơi Trần thế em nay chán nửa rồi”
- > Tâm tạng: buồn chán, thất vọng Vì cuộc sống trần thế không có niềm vui cho con người
Trang 5cao, sáng rọi khắp thế gian nên sẽ thấy hết
tâm sự tầm thường dưới mặt đất
H: Em có nhận xét gì về cách xưng hô của
nhà thơ với mặt mặt trăng?
H: Em có nhận xét gì về ngôn ngữ thở ở
hai câu đầu?
- Thân mật đến suồng sã
H: Từ tâm sự đó tác giả bày bỏ mong
muốn gì ở hai câu thực?
H: Em biết gì về cung quế và “cành đa”?
Chú thích 3,4 - 156
H: Em có suy nghĩ gì về ước muốn đó của
TĐ?
GV: “ngông” có nghĩa là làm nhữngviệc
trái với lẽ thường, khác với mọi người bình
thường
- Ngông trong văn chương thường biểu hiện
cá tính mạnh mẽ, có mối bất hoà với XH,
không chịu khép mình trong khuôn khổ chật
hẹp của lễ nghi, lề thói thông thường
- TĐ ngông khi chọn cách xưng hô thân mật
với chị Hằng, khi ước muốn được làm thằng
cuội
Nhưng khát vọng của TĐ không chỉ là trốn
chạy và xa lánh thực tại Đi vào cõi mộng
TĐ vẫn muốn được sống đích thực với
những niềm vui mà ở cõi trần không bao
giờ tìm thấy
Niềm vui đó là gì
H: Theo tác giả khi lên cung trăng tâm
trạng sẽ có sự chuyển biến ntn?
GV: một đời sống tinh thần mới lạ, lí tưởng
Cảm hứng lãng mạn của TĐ mang đậm dấu
ấn của thời đại và đi xa hơn người xưa ở chỗ
đó
H: Trong hai câu cuối tác giả tưởng tượng
ra hình ảnh gì? Có ý nghĩa ntn?
Đêm trung thu, trăng sáng đẹp, mọi người
đều ngẩng lên chiêm ngưỡng trăng thì nhà
- Xưng “em ”, gọi “chị”: tình tứ, mạnh bạo
mới mẻ -> vầng trăng trở thành người bạn, người chị tri âm tri kỉ
b Hai câu thực
“Cung quế đã ai ngồi đó chửa Cành đa xin chị nhắc lên chơi”
-> ước muốn được lên cung trăng, được làm
“thằng cuội”, thực chất là muốn được thoát
li khỏi thực tại tầm thường, buồn chán
=> Đó là ước muốn rất lãng mạn nhưng cũng
rất “ngông”
c Hai câu luận
“Có bầu có bạn can chi tủi Cùng gió cùng mây thế mới vui”
-> lên cung trăng được sánh vai cùng chị Hằng, được vui cùng mây, gió, quên hết cô
đơn, sầu tủi -> khát vọng được sống vui tươi, tự do
d Hai câu kết
“Rồi cứ mỗi năm rằm tháng tám Tựa nhau trông xuống thế gian cuời”
Trang 6thơ lại đang ngồi trên cung trăng, tựa vai chị
Hằng cùng ngắm thế gian và cười
H: Qua đây em hiểu gì về tâm sự của TĐ?
Nghệ thuật có gì đặc sắc?
Nhận xét về phép đối trong hai cặp câu
thực và câu luận của bài thơ?
-> Hình ảnh thuần tưởng tượng, vừa thể hiện
sự thoả mãn vừa thể hiện sự mỉa mai, khinh
bỉ -> đó chính là đỉnh cao của hồn thơ ngông
và lãng mạn củaTĐ
III Tổng kết và luyện tập
1 Tổng kết
* Nội dung: Bộc lộ tâm sự của tác giả:
- Buồn chán thực tại
- Khát vọng đuợc sống tự do theo nhu cầu cá nhân của chính mình
* Nghệ thuật:
- Ngôn ngữ giản dị, dễ hiểu
- Bút pháp lãng mạn
2 Luyện tập
IV Củng cố và hướng dẫn về nhà
1 Củng cố:
- Nắm được tâm sự của TĐ qua bài thơ, thấy được phong cách thơ đăc trưng của
ông
2 Huớng dẫn về nhà:
- Học thuộc lòng bài thơ
- Chuẩn bị bài “Ôn tập TV”
* Rút kinh nghiệm giờ dạy: ………… … ……….
………
………
================
Ngày soạn:… /…./2010
Ngày dạy:… /… /2010
Tiết 63: Ôn tập Tiếng Việt
I Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh: nắm vững những nội dung về từ vựng và ngữ pháp Tếng Việt đã học
ở HK I
II Chuẩn bị
- Giáo viên: soạn bài
- Học sinh: chuẩn bị bài ở nhà
III Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
Trang 7HS: Nhắc lại khái niệm nghĩa từ ngữ?
Nghĩa từ ngữ là sự khái quát những đặc
điểm, bản chất, những nét chung của sự
vật, hiện tượng Nghĩa của từ ngữ không
chỉ sự vật, hiện tượng cụ thể mà chỉ SV,
hiện tượng khái quát hoá
HS: Nhắc lại khái niệm trường từ vựng?
Trường từ vựng có cơ sở là tính hệ
thống về mặt nghĩa của từ vựng Hệ
thống từ vựng gồm nhiều hệ thống nhỏ,
mỗi hệ thống nhỏ lại chia thành nhiều
hệ thống nhỏ hơn
H: Hãy nêu những nét giống và khác
nhau giữa từ tượng hình và từ tượng
thanh?
* Giống nhau:
- Đều phần lớn là những từ láy thuần
Việt
- Đều có khả năng biểu đạt gợi cảm, cụ
thể, sinh động
* Khác nhau:
- Từ tượng hình gợi tả dáng vẻ
- Từ tượng thanh mô phỏng âm thanh
H: Nêu những nét giống và khác nhau
giữa từ ngữ địa phương và biệt ngữ
XH?
* Giống nhau:
- Đều là những lớp từ không phổ biến t
trong cộng đồng ngôn ngữ DT, không
thuộc lớp từ ngữ toàn dân
- Chỉ được sử dụng ở một số vùng, miền
hoặc ở một tầng lớp XH nhất định
* Khác nhau:
+ TNĐP: chỉ sử ở một số địa phương
nhất định
+ BNXH: chỉ được dùng trong một tầng
lớp XH
H: Chỉ ra sự giống và khác nhau giữa
BP tu từ nói quá và nói giảm nói
I Từ vựng
1 Lí thuyết
a Nghĩa từ ngữ
- Từ có phạm vi nghĩa khái quát không giống nhau, không đồng đều:
+ Từ nghĩa rộng + Từ nghĩa hẹp
b Trường từ vựng
Là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa
c Từ tượng hình, từ tượng thanh
- Từ tượng thanh được cấu tạo theo phương thức mô tả âm thanh trong hiện thực
- Từ tượng hình có khả năng gợi tả sự vật, hiện tượng, hoạt động, trạng thái
d Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
e Các biện pháp tu từ từ vựng
- Nói quá: phóng đại mức độ, quy mô, tính chất
Trang 8* Giống nhau: đều là những BPTT được
tạo ra nhằm gây ấn tượng mạnh
* Khác nhau: (Dựa vào khái niệm)
- Truyền thuyết: là loại truyện kể về các
nhân vật kịch sử xa xưa, có nhiều yếu tố
thần kì
- Truyện cổ tích: là loại truyện dân
gian, kể về cuộc đời, số phận của một số
kiểu nhân vật quen thuộc(người mồ côi,
bất hạnh )
- Truyện ngụ ngôn: là loại truyện dân
gian mượn chuyện loài vật, đồ vật hoặc
chính con người để nói bóng gió chuyện
con người
- Truyện cười: dùng hình thức gây cười
để mua vui hoặc phê phán, đả kích
Hệ thống lại các khái niệm trợ từ, thán
từ, tình thái từ?
GV cho HS làm BT
của SV, hiện tượng nhằm tạo sắc thái biểu cảm, gây ấn tượng mạnh
- Nói giảm, nói tránh: dùng cách nói tế nhị, khéo léo tránh gây cảm giác nặng nề, ghê sợ
2 Bài tập
a
Truyện dân gian
Truyện thuyết Truyện cổ tích ngụ ngô
n
Truyện cười
b
“Tiếng đồn cha mẹ em hiền Cắn cơm không vỡ cắn tiền vỡ đôi”
- > nói quá
c
HN bây giờ không còn tiếng chuông tàu điện
leng keng.
-> từ tượng thanh
II Ngữ pháp
1 Lí thuyết
a Trợ từ: là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ
đánh giá sự vật
b Thán từ: là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp
c Tình thái từ: được thêm vào câu để cấu tạo các kiểu câu và để biểu thị sắc thái tình cảm của người nói
d Câu ghép là những câu do hai hoặc nhiều cụm C- V không bao chứa nhau tạo thành
2 Bài tập
a Cuốn sách này mà chỉ 20.000 đồng à?
b Câu 1 là câu ghép Có thể tách câu ghép này thành ba câu đơn nhưng nếu tách như vậy mối liên hệ giữa ba câu bị giảm đi
Trang 9c Câu 1 và câu 3 là câu ghép- > nối với nhau bằng QHT
IV Củng cố và hướng dẫn về nhà
1 Củng cố:
- Nắm được các đơn vị kiến thức đã học: từ vựng và ngữ pháp
2 Huớng dẫn về nhà:
- Học thuộc những đơn vị kiến thức đã ôn tập
- Soạn VB: “Ông đồ”
* Rút kinh nghiệm giờ dạy: ……… ……….
………
……… ………
================
Tuần 17
Ngày soạn:… /…./2010
Ngày dạy:… /… /2010
Tiết 64: Trả bài tập làm văn số 3
I Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh:
- Nhận thức được kết quả cụ thể bài viết của bản thân, những ưu, nhược điểm khi viết bài văn TM
- Giúp học sinh sửa chữa các lỗi về liên kết văn bản và các lỗi chính tả
- Giúp học sinh có khả năng tự kiểm tra bài viết của mình
II Chuẩn bị
- Giáo viên: chấm, chữa bài
- Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà
III Tiến trình dạy học
Trang 101 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
- Phần lớn các em làm bài đúng kiểu VB
TM, tuy nhiên vẫn còn một số rất ít các em
làm bài sai kiểu VB, lạc sang văn bản tự sự
và biểu cảm
- Tri thức đưa ra để thuyết minh tương đối
đầy đủ và khá chính xác
- Nhiều em mắc lỗi về cấu trúc câu: câu
không đủ thành phần nòng cốt
- Nhiều em không sử dụng dấu câu hoặc sử
dựng dấu câu không đúng
- Đa số bài làm của các em có bố cục đầy
đủ, rõ ràng Tuy nhiên vẫn còn một số em
bố cục chưa rõ ràng, hoặc phần mở bài, kết
bài làm chưa đúng với yêu cầu của bài văn
TM
- Nhiều bài làm có sự cố gắng, trình bày rõ
ràng, sạch đẹp
GV nhấn mạnh:
- Cố gắng phát huy hết những ưu điểm đã
có và khắc phục những hạn chế bằng cách
ôn tập lại kiến thức về câu, dấu câu đã học,
trau dồi vốn từ và khả năng diễn đạt bằng
cách đọc các tài liệu tham khảo, tra cứu từ
điển
GV cho học sinh đọc một số bài khá và
yếu để nhận xét:
- Những ưu điểm? Nguyên nhân?
- Những khuyết điểm? Nguyên nhân?
- GV trả bài và hướng dẫn học sinh tự xem
bài , tự sửa các lỗi đã mắc phải
- HS trao đổi bài cho nhau để cùng rút kinh
nghiệm
1 Nhận xét chung
a Chất lượng
- Về kiểu bài
- Về nội dung
- Về cấu trúc câu, dấu câu
- Về hình thức
- Về cách diễn đạt
b Hướng khắc phục những nhược điểm
và phát huy ưu điểm
2 Đọc đánh giá
3 Trả bài
IV Củng cố và hướng dẫn về nhà
1 Củng cố:
- Nắm ưu, nhược điểm của mình khi làm bài kiểm tra
- Biết cách sửa chữa các lỗi trong bài của mình
Trang 112 Huớng dẫn về nhà:
- Chép bài văn đã sửa vào vở rèn chữ
- Đọc các bài văn mẫu về VBTM
* Rút kinh nghiệm giờ dạy: ……….……….
………
………
================
Ngày soạn:… /…./2010
Ngày dạy:… /… /2010
Tiết 65: Văn bản Ông đồ
- Vũ Đình
Liên-I Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh:
- Cảm nhận được tình cảnh đáng buồn của nhân vật ông đồ, qua đó thấy rõ sự kết hợp của hai nguồn cảm hứng: niềm thương cảm và nỗi nhớ tiếc ngậm ngùi của tác giả trước một lớp người tài hoa, một nét văn hoá cổ truyền nay trở nên tàn tạ và đang vắng bóng
- Tìm hiểu sức hấp dẫn của bài thơ thể hiện ở sự đối lập tương phản, thể thơ ngũ ngôn, ngôn ngữ bình dị, cô đọng mà chừa nặng cảm xúc
II Chuẩn bị
- Giáo viên: Soạn bài, tranh ảnh
- Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà
III Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng bài thơ “Muốn làm thằng cuội” Cho biết bài thơ bộc
lộ tâm sự gì? Tâm sự đó của ai?
2 Bài mới:
Từ lớp 6 đến nay, chúng ta đã học những bài thơ ngũ ngôn nào? Ai là tác giả? (Đêm nay Bác không ngủ, Tĩnh dạ tứ ) Thử đối chiếu với bài học hôm nay về thể thơ, xem có gì giống và khác nhau?
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
Giới thiệu vài nét về tác giả?
Ngoài sáng tác thơ, ông còn nghiên cứu,
dịch thuật, giảng dạy văn học
Giới thiệu về tác phẩm?
Tuy sáng tác không nhiều nhưng chỉ với
I Tác giả- Tác phẩm
* Tác giả(1913- 1996)
- Quê gốc: Hải Dương, chủ yếu sống ở HN
- Là một trong những nhà thơ lớp đầu tiên của phong trào Thơ mới
- Thơ ông thường mang nặng lòng thương người và niềm hoài cổ
* Tác phẩm
- Ông đồ là bài thơ tiêu biểu nhất cho hồn
thơ giàu thương cảm của VĐL