1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Ngữ văn 8 - Từ tuần 4 đến tuần 6

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 200,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu cần đạt Gióp häc sinh: - Hiểu được vai trò và tầm quan trọng của việc sử dụng các phương tiện liên kết để tạo ra sự liên kết giữa các đoạn văn trong VBthế nào là từ tượng hình, [r]

Trang 1

TUầN 4

Ngày soạn:…./…./2011

Ngày dạy: … /…./2011

Tiết 13, 14: Văn bản Lão Hạc

Nam Cao

-I Mục tiêu cần đạt

Giúp học sinh:

- Thấy được tình cảnh khốn cùng và nhân cách cao quý của Lão Hạc Qua đó hiểu thêm về số phận đáng thương và vẻ đẹp tâm hồn đáng trân trọng của người ND trước CMT8

- Thấy được lòng nhân đạo sâu sắc của Nam Cao(thể hiện qua NVông giáo):

thương cảm, xót xa và trân trọng những người LĐ nghèo khổ

II Chuẩn bị

- Giáo viên: soạn bài, tập truyện ngắn Nam Cao

- Học sinh: Soạn bài, tóm tắt tác phẩm

III Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ : Phân tích diễn biến trong hành động ứng xử của chị Dậu với bọn

tay sai? Qua NV chị Dậu em hiểu gì về người NDVN trước CMT8?

2 Bài mới:

Khi viết văn Nam Cao luôn chủ trương: “khơi những nguồn chưa ai khơi và sáng tạo những gì chưa ai có” Bởi vậy, truyện ngắn Nam Cao luôn tiềm ẩn những yếu tố bất ngờ

“Lão Hạc” là tác phẩm tiêu biểu cho phong cách nói trên

Giới thiệu vài nét về tác giả?

Ông hy sinh trên đường công tác tại vùng

sau địch

Được nhà nước truy tặng Giải thưởng

HCM về VHNT 1996

H:Trình bày xuất xứ của tác phẩm?

Quan sát SGK

H:Đoạn trích được kể(chữ to) xoay

quanh những sự việc chính nào? Dựa

vào các sự việc đó hãy chia bố cục của

VB?

Truyện có những nhân vật nào? Ai là

I Giới thiệu chung

1 Tác giả- Tác phẩm

* Tác giả(1915-1951)

- Tên thật: Trần Hữu Tri

- Quê: làng Đại Hoàng- Lí Nhân – Hà Nam

- Là một trong những nhà văn hiện thực xuất sắc

- Chủ yếu viết về 2 đề tài: nông dân lao

động và trí thức nghèo

* Tác phẩm

- Đăng báo lần đầu năm 1943

- Là một trong những truyện ngắn xuất sắc

về đề tài người ND của NC

2 Chú thích

3 Bố cục

- Đoạn 1: Từ “Hôm sau lão sang…thế nào rồi cũng xong” -> Những việc làm của lão Hạc trước khi chết

- Đoạn 2: còn lại -> cái chết của lão Hạc

Trang 2

nhân vật chính?

- Lão Hạc là nhân vật chính

H:Truyện được kể từ nhân vật nào? Việc

lựa chọn ngôi kể, người kể như vậy có ý

nghĩa gì?

Kể ở ngôi thứ nhất, ông giáo là người kể

=> giúp nhà văn vừa tự sự vừa kết hợp

miêu tả và biểu cảm Tác phẩm vì thế đậm

chất trữ tình, triết lí

GV hướng dẫn đọc: phân biệt giọng của

các nhân vật

- GV đọc một đoạn -> gọi HS đọc tiếp

H:Hãy tóm tắt ND chính của VB?

Truyện kể về lão Hạc, một người ND gì,

vợ chết, nghèo khổ, sống cô độc, chỉ biết

làm bạn với con chó vàng Con trai lão vì

nghèo không lấy được vợ nên phẫn chí bỏ

đi làm đồn điền cao su Lão Hạc ở nhà ra

sức làm thuê để sống, giành dụm tiền cho

con trai, chờ con trở về Nhưng sau một

trận ốm, lại gặp phải năm thiên tai, mất

mùa, không đủ sức làm thuê, vì hết đường

sinh sống lão đành bán con chó vàng,

mang hết tiền bạc cùng mảnh vườn gửi lại

nhờ ông giáo trông coi hộ để khi con lão

về giao lại cho nó Rồi đến bước đường

cùng, lão ăn bả chó tự tử, chết một cách

đau đớn

H: Lão Hạc sống trong tình cảnh ntn?

H:Em có nhận xét gì về tình cảnh đó?

H:Lão Hạc rất yêu quý “cậu Vàng”, vì

sao?

Vì đó là kỷ niệm của người con trai để lại

H: “Cậu Vàng” được lão Hạc đối xử ntn?

- Gọi nó là “cậu Vàng” như một bà hiếm

hoi gọi đứa con cầu tự

- Lão bắt rận cho nó, đem nó ra ao tắm…

- Cho nó ăn cơm trong một cái bát, có gì

ngon cũng chia cho nó, gắp thức ăn cho nó

II Tìm hiểu văn bản

1 Đọc- Tóm tắt

2 Tìm hiểu văn bản

a Nhân vật lão Hạc

* Gia cảnh

- Vợ mất sớm, nhà nghèo, con trai bỏ đi

đồn điền cao su

- Bản thân già yếu, sống lam lũ, cô độc chỉ biết làm bạn với “cậu vàng”

=> khổ cực, đáng thương

* Lão Hạc bán cậu Vàng

Trang 3

như con trẻ

- Nói chuyện với nó như với người

H:Lão Hạc yêu quý “cậu Vàng” như vậy

tại sao lại bán nó đi?

H:Diễn biến tâm trạng của lão Hạc sau

khi bán cậu Vàng ntn?

H: Khi miêu tả tâm trạng lão Hạc tác giả

đã sử dụng những từ ngữ gì để miêu tả?

Phân tích tác dụng của những từ ngữ ấy?

Trong tâm trí lão, cái lão nhớ nhất khi bán

cậu Vàng là nó kêu ưu ử nhìn lão như trách

lạo đã lừa dối nó vậy

Cái hay của những từ ngư, hình ảnh vừa

nêu là ở chỗ đã lột tả được sự đau đớn, xót

xa, thương tiếc…tất cả đang dâng trào, như

không thể kìm nén nổi

Đặc biệt động từ “ép” gợi lên một khuôn

mặt già nua, khắc khổ vẽ ra một tâm hồn

đau khổ dường như đã cạn kiệt nước mắt

H:Trong những lời kể , lời giãi bày với

ông giáo, lão hạc còn nói những điều gì?

“- Kiếp con chó là kiếp khổ….chẳng hạn!”

- “Nếu kiếp người cũng khổ nốt…sung

sướng” – giữa tr 42

H: Qua đây ta thấy lão hạc là người ntn?

- Lí do:

+ Lão ốm yếu, cuộc sống khốn khó, không nuôi nổi mình và “cậu Vàng”

+ Muốn giữ tài sản lại cho con trai

=> hoàn cảnh bất đắc dĩ

- Tâm trạng:

+ Cố làm ra vẻ vui + Cười như mếu + Mắt ầng ậng nước + Mặt lão đột nhiên co rúm lại + Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra

+ Đầu ngoẹo về một bên + Miệng móm mém mếu như con nít + Khóc hu hu…

-> Sử dụng động từ, từ tượng láy tượng hình, tượng thanh, kết hợp TS- MT- BC để diễn tả tâm trạng vừ hối hận vừa đau đớn, xót xa, thương tiếc

=> nghèo khổ, giàu tình yêu thương

H: Trước khi chết lão Hạc đã làm những

việc gì?

(Giữa tr 44)

H: Những việc làm trên cho thấy phẩm

chất gì ở lão Hạc?

* Cái chết của lão Hạc

- Trước khi chết + Nhờ ông giáo trông hộ mảnh vườn cho cọn

+ Gửi ông giáo tiền lo ma chay + Từ chối mọi sự giúp đỡ của người khác -> Thương con, lòng tự trọng cao, luôn

Trang 4

Coi trọng bổn phận làm cha, danh giá làm

người

H: Chi tiết nào khiến người đọc bất ngờ

về phẩm chất của lão Hạc?

H: Cái chết của lão Hạc được MT ntn?

Vì sao lão lại lựa chọn cái chết?

H: Để đặc tả cái chết của lão tác giả sử

dụng những từ ngữ ntn? Có tác dụng gì?

Đó là con đường cùng để bảo vệ danh dự,

phẩm giá của mình

H:Cái chết đầy bi kịch của lão có ý nghĩa

gì?

H: Ông giáo có MQH ntn với lão Hạc?

Tình cảm của ông với Hạc ra sao?

H: Trước hoàn cảnh khốn cùng của lão

Hạc(lão vận từ chối mọi sự giúp đỡ) ông

giáo có suy nghĩ gì?“Chao ôi! đáng

thương” -> có như vậy thì sẽ tránh đi được

những định kiến xấu không cần thiết

H: Xung quanh cái chết của lão Hạc, ông

giáo có suy nghĩ ntn?

H: Em hiểu ntn về những suy nghĩ đó?

Khái quát lại những nét chính về nội dung

và đặc sắc NT của VB?

Qua hai nhân vật chị Dậu và lão hạc em

hiểu gì về số phận người NDVN trước

CM?

sống trong sạch

+ Chi tiết: xin bả chó-> khiến người đọc nghi ngờ về bản chất trong sạch của lão

=> chi tiết nghệ thuật, đẩy tình huống truyện lên đỉnh điểm

- Cái chết:

Vật vã, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộ xệch, mắt long sòng sọc, tru tréo, bọt mép sùi ra, người giật lên

-> Sử dụng từ tượng hình, tượng thanh -> gợi tả cái chết thê thảm, dữ dội, đau đớn, thương tâm

=> ý nghĩa:

+ Phản ánh chân thực và sâu sắc về số phận bi thảm của người ND trước CM, ca ngợi phẩm giá cao đẹp của người LĐ

+ Phê phán, tố cáo XH phi nhân, tàn ác

b Nhân vật ông giáo

- Là một trí thức nghèo

- Là người hàng xóm, người chứng kiến, gần gũi, chia sẻ với lão Hạc

- Suy nghĩ:

+ “Chao ôi! đáng thương” -> con người nên nhìn nhau thật gần bằng tình yêu thương và lòng thông cảm

+ Khi nghe Binh Tư nói về lão Hạc: “cuộc

đời … đáng buồn” -> vì nghĩ rằng một người lương thiện lại biến thành xấu xa + Khi hiểu rõ: “cuộc đời chưa…khác” -> buồn vì người lương thiện bị đẩy vào

đường cùng nhưng nhân cách không bị tha hoá

=> đó chính là quan niệm nhân đạo cao cả của Nam Cao

III Tổng kết và luyện tập

1.Tổng kết

* Nội dung

* Nghệ thuật

2 Luyện tập

Trang 5

IV Củng cố và hướng dẫn về nhà

1 Củng cố

- Nắm được diễn biến và ý nghĩa cái chết của lão Hạc

- Hiểu được những quan niệm sống và suy nghĩ của ông giáo ->của tác giả

2 Hướng dẫn về nhà

- Học thuộc nội dung- nghệ thuật của VB: lão Hạc

- Xem trước bài: Từ tượng hình, từ tượng thanh

3 Rút kinh nghiệm:

……….

………

…………

………

…………

******************

Ngày soạn:…./…./2011

Ngày dạy: … /…./2011

Tiết 15: Từ tượng hình, từ tượng thanh

I Mục tiêu cần đạt

Giúp học sinh:

- Hiểu được thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh

- Rèn kỹ năng sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh

II Chuẩn bị

- Giáo viên: soạn bài, BP

- Học sinh: Xem trước bài ở nhà

III Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra 15 phút

Đề bài

Câu 1(5 điểm) : Thế nào là trường từ vựng? Trường từ vựng có những đặc điểm gì? Câu 2(2 điểm): Tìm những từ thuộc trường từ vựng “ mặt” trong câu: “Gương mặt

mẹ tôi vẫn tươi sáng với đôi mắt trong và nước da mịn, làm nổi bật màu hồng của hai gò má

Câu 3(3điểm): Đặt tên trường từ vựng cho mỗi dãy từ dưới đây:

- thìa, đũa, muôi, giuộc, gáo

- dao, cưa, búa, liềm, hái

- búa, vồ, dùi đục, dùi cui, chày

Đáp án- Biểu điểm

Câu 1(5 điểm)

- Trường từ vựng là tập của các từ có ít nhất một nét chung về nghĩa

- Một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn và có thể bao gồm các từ khác biệt nhau về từ loại

- Một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau

- Có thể chuyển từ vựng để tăng thêm tính NT của ngôn từ và khả năng diễn đạt

Trang 6

Câu 2(2 điểm):

Các từ thuộc trường từ vựng mặt: mắt, da, gò má

Câu 3(3điểm):

- Dụng cụ để xới, xúc

- Dụng cụ để chia, cắt

- Dụng cụ để nện, gõ

2 Bài mới:

Học sinh đọc Chú ý vào các từ in đậm

Những từ nào gợi tả hình ảnh, dáng vẻ,

trạng thái của sự vật?

Những từ nào mô phỏng âm thanh?

Phân tích tác dụng của những từ tượng

hình, tượng thanh trong đoạn văn trên?

Những từ tượng có t/d gợi tả hình ảnh một

ông lão già yếu, trải qua cái chết vô cùng

đau đớn, đáng thương - > hình ảnh lão Hạc

như hiện ra trước mắt người đọc, người đọc

như được chứng kiến cái chết của lão Hạc

Những từ tượng thanh - > tâm trạng vô

cùng đau đớn, ân hận của lão Hạc sau khi

buộc phải bán cậu Vàng

Thế nào là từ tượng hình, từ tượng

thanh? Trong văn TS MT từ tượng hình,

tượng thanh có tác dụng gì?

Học sinh làm bài tập nhóm

Làm cá nhân

I Đặc điểm, công dụng

1 Ví dụ: trích đoạn trong VB “Lão Hạc”

- Những từ: móm mém, xồng xộc, vật vã, xộc xệch, rũ rượi, sòng sọc -> gợi tả hình

ảnh, dáng vẻ, trạng thái

=> từ tượng hình

- Những từ: hu hu, ư ử -> Mô phỏng âm thanh

=> từ tượng thành

=> Tác dụng: gợi tả hình ảnh ông lão già yếu, đau khổ, với cái chết vô cùng đáng thương

2 Kết luận

- Từ tượng hình là những từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái

- Từ tượng thanh: Mô phỏng âm thanh

- Tác dụng: gợi tả được hình ảnh, âm thanh

cụ thể, sinh động và có giá trị biểu cảm

II Luyện tập

Bài 1

- Các từ tượng thanh: soàn soạp, bịch, bốp

- Các từ tượng hình: rón rén, lẻo khoẻo, chỏng quèo

Bài 2

Lò dò, khật khưỡng, ngất ngưởng, lom khom, dò dẫm, liêu xiêu…

Bài 3

Trang 7

Giáo viên hướng dẫn học sinh đặt câu

- Cười ha hả: to, sảng khoái, đắc ý

- Cười hì hì: vừa phải, thích thú, hồn nhiên

- Cười hô hố: to, vô ý, thô lỗ

- Cười hơ hớ: to, hơi vô duyên

Bài 4

- Gió thổi ào ào nhưng vẫn nghe rõ tiếng những cành khô gãy lắc rắc

- Cô bé khóc, nước mắt rơi lã chã

- Trên cành đào đã lấm tấm những nụ hoa

- Chúng em đi học trên con đường đầy khúc khuỷu……

IV Củng cố và hướng dẫn về nhà

1 Củng cố

- Nắm được khái niệm từ tượng hình, từ tượng thanh

- Vận dụng trong khi nói và viết

2 Hướng dẫn về nhà

- Học thuộc phần ghi nhớ

3 Rút kinh nghiệm:

……….

………

…………

………

…………

******************

Ngày soạn:…./…./2011

Ngày dạy: … /…./2011

Tiết 16: Liên kết các đoạn văn trong văn bản

I Mục tiêu cần đạt

Giúp học sinh:

- Hiểu được vai trò và tầm quan trọng của việc sử dụng các phương tiện liên kết để tạo ra sự liên kết giữa các đoạn văn trong VBthế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh

- Rèn kỹ năng sử dụng phương thức liên kết khi viết đoạn văn

II Chuẩn bị

- Giáo viên: soạn bài, BP

- Học sinh: Xem trước bài ở nhà

III Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ : Thế nào là từ ngữ chủ đề, câu chủ đề trong đoạn văn? Có

mấy cách trình bày nội dung trong đoạn văn?

2 Bài mới:

Như các em đã biết, đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên VB mà một VB gồm nhiều đoạn văn Vậy làm thế nào để liên kết các đoạn văn đó

Trang 8

HOạT ĐộNG CủA THầY Và TRò NộI DUNG BàI HọC

GV treo BP -> gọi HS đọc

VD 1 có mấy đoạn văn?

ND của mỗi đoạn văn trên là gì?

Nhận xét về mối liên hệ giữa hai đoạn văn

này?

Vì đánh đồng hiện tại và quá khứ, nên sự

liên kết giữa hai đoạn còn lỏng lẻo khiến

người đọc cảm thấy hụt hẫng

So sánh ND của VD 1 và VD 2?

VD 2 khác VD 1 ở điểm nào? Sự khác biệt

này có ý gì?

Theo em giữa các đoạn văn trong VB cần

có MQH ntn? Khi chuyển từ đoạn này

sang đoạn khác cần có yếu tố gì? Nhằm

mục đích ntn?

Hai đoạn văn trên liệt kê hai khâu của

quá trình lĩnh hội và cảm thụ tác phẩm

VH Đó là những khâu nào?

- Tìm hiểu

- Cảm thụ

Tìm các từ ngữ liên kết hai đoạn văn

trên?

Phương tiện LK này biểu thị quan hệ ý

nghĩa gì?

Hãy kể tiếp các phương tiện liên kết có

quan hệ liệt kê?

Trước hết, đầu tiên, cuối cùng, sau nữa, trở

lên, mặt khác, một mặt, một là, hai là…

Phân tích MQH ý nghĩa giữa hai đoạn

văn trên?

Kể các phương tiện liên kết đoạn có ý

I Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản

1 Ví dụ

* Ví dụ 1

- Đoạn 1: Tả cảnh sân trường Mĩ Lí ở hiện tại

- Đoạn 2: Cảm giác của NV “Tôi” trong một lần ghé thăm trường trước đây

-> không có sự liên kết

* VD 2

- ND giống với VD 1

- HT: Đầu đoạn 2 có thêm cụm từ “trước đó mấy hôm” -> phương tiện liên kết, tác dụng: bổ sung ý nghĩa về thời gian, tạo sự gắn bó giữa hai đoạn văn

2 Kết luận

Khi chuyển từ đoạn văn này sang đoạn văn khác, cần sử dụng các phương tiện liên kết

để tạo ra sự gắn bó chặt chẽ giữa các đoạn văn

II Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản

1 Dùng từ ngữ để liên kết các đoạn văn

a Ví dụ

* VD 1

- Đoạn 1: bắt đầu là tìm hiểu

- Đoạn 2: sau khâu tìm hiểu

=> từ ngữ liên kết biểu thị ý nghĩa liệt kê

* VD 2

- Đoạn: quá khứ

- Đoạn 2: Hiện tại

Trang 9

nghĩa đối lập?

Trái lại, tuy nhiên, tuy vậy, ngược lại, thế

mà, vậy mà, nhưng mà…

Đọc lại VD 2 của I

Từ “đó’ thuộc từ loại nào? Trước đó là

khi nào?

Từ “đó”: chỉ từ

“Trước đó”: là chỉ thời gian quá khứ

Có thể dùng chỉ từ, đại từ làm phương tiện

liên kết

Hãy kể tiếp các phương tiện liên kết cùng

từ loại?

Này, kia, ấy, nọ…

HS đọc VD

Phân tích MQH ý nghĩa giữa hai đoạn

văn trên?

Tìm các từ ngữ liên kết hai đoạn văn

trên?

Để LK các đoạn văn có ý nghĩa tổng kết

khái quát người ta thường dùng các từ ngữ

có tác ý nghĩa TK, khái quát sự việc

Hãy kể tiếp các từ ngữ LK có ý nghĩa

trên?

Tóm lại, nhìn chung, nhìn lại…

Để LK ý nghĩa giữa các đoạn văn người ta

thường dùng các từ ngữ liên kết ntn?

HS đọc

Hai đoạn văn trên viết về ND gì? Liên kết

với nhau bởi yếu tố nào?

Ngoài việc dùng từ ngữ để LK, ta có thể

sử dụng yếu tố nào để LK ĐV?

GV hướng dẫn HS làm bài

-> Từ liên kết “nhưng”, biểu thị ý nghĩa đối lập

* VD 3

“Trước đó”: là chỉ tla -> dùng làm phương tiện liên kết

* VD 4

Từ liên kết: Nói tóm lại - > Quan hệ tổng kết khái quát

b Kết luận

Dùng từ ngữ có tác dụng liên kết: QH đại

từ, chỉ từ, liệt kê, so sánh, đối lập, khái quát, tổng kết…

2 Dùng câu nối để liên kết các đoạn văn

a Ví dụ

- Câu: “ái dà…cơ đấy” - > tác dụng LK hai

đoạn văn

b Kết luận

Có thể dùng câu nối để LK các đoạn văn

III Luyện tập

Bài 1

a Nói như vậy: tổng kết

b thế mà: tương phản

c cũng: nối tiếp, liệt kê tuy nhiên: tương phản

Bài 2

a Từ đó

Trang 10

b Nói tóm lại

c Tuy nhiên

d Thật khó trả lời

Bài 3

IV Củng cố và hướng dẫn về nhà

1 Củng cố

- Nắm được các cách LK đoạn văn, tác dụng của việc LK ĐV

- Vận dụng trong khi nói và viết

2 Hướng dẫn về nhà

- Học thuộc phần ghi nhớ

- BTVN: 3- tr.55

3 Rút kinh nghiệm:

……….

………

…………

………

…………

******************

TUầN 5

Ngày soạn:…./…./2011

Ngày dạy: … /…./2011

Tiết 17: Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội

I Mục tiêu cần đạt

Giúp học sinh:

- Hiểu được thế nào là từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội Biết cách sử dụng

chúng

- Rèn kỹ năng sử dụng các lớp từ trên đúng chỗ

II Chuẩn bị

- Giáo viên: soạn bài, BP

- Học sinh: Xem trước bài ở nhà

III Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ : Thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh? Lấy VD minh

hoạ Việc dùng từ tượng hình, tượng thanh có tác dụng gì?

2 Bài mới:

Như các em đã biết, tiếng Việt là thứ tiếng có tính thống nhất cao, người Bắc – Trung – Nam

đều hiểu được Tuy nhiên bên cạnh sự thống nhất đó, tiếng nói của mỗi địa phương, tầng lớp cũng có sự khác biệt

I Từ ngữ địa phương

Ngày đăng: 01/04/2021, 04:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w