1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giao an Tuan 3 Lop 4

73 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 164,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới:  Giới thiệu: Hoạt động1: Làm việc cả lớp GV treo lược đồ Bắc Bộ & 1 phần Bắc Trung Bộ ngày nay và yêu cầu: hãy đọc thông tin SGK, xem lược đồ, tranh ảnh Văn Lang để Tên hoànnướ[r]

Trang 1

TUẦN 3 Thứ hai ngày 9 tháng 9 năm 2019

- Hiểu được tầm quan trọng của lắng nghe và chia sẻ

- Biết thực hành tư thế lắng nghe, làm “ngôi sao lắng nghe” hiệu quả

- Rèn luyện thói quen chia sẻ với người thân, bạn bè và mọi người xung quanh

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

TIẾT 1

1 Kiểm tra:

- Em làm gì để thực hiện nội quy lớp học?

- Kể tên những việc làm chưa thực hiện

đúng nội quy lớp học?

- Nhận xét, đánh giá

2 Dạy bài mới

a.Giới thiệu bài:

HĐ1 Tầm quan trọng của lắng nghe và

chia sẻ

- GV yêu cầu HS đọc truyện Chú mèo

Kitty.

BT1: Vì sao cô bé luôn muốn được nói

chuyện với ông lão?

- HS làm bài tập trong SGK

- Vì sao chugns ta cần biết lắng nghe và

chia sẻ với mọi người ?

- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân bài tập

Trang 2

BT 1: -Theo em, nghe lần 1 để làm gì?

- Lắng nghe là nghe ở lần thứ mấy?

* Chốt ý đúng

BT2: Nêu những điều em nên làm để lắng

nghe và chia sẻ có hiệu quả ?

BT3: Những nguyên nhân dẫn đến việc

nghe và chia sẻ không hiệu quả?

- Tại sao phải lắng nghe người khác?

- Khi lắng nghe em cần có thái độ như thế

* Tích hợp :Liên hệ Lũ lụt gây ra nhiều thiệt hại lớn cho cuộc sống cho con người Để hạn chế lũ lụt ,con người cần tích cực trồng cây gây rừng ,tránh phá hoại môi trường thiên nhiên là có ý thức BVMT.

* Bài dạy nhằm hướng đến sự phát triển một số năng lực cho HS:

- Năng lực 1: Sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực 2: Quan sát

- Năng lực 3: Ghi nhớ và tái hiện

II/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1 Khởi động:

2 Bài cũ : (NL1)

GV yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng bài tập đọc

“Truyện cổ nước mình”

-Tại sao tác giả lại yêu truyện cổ nước mình?

-Em hiểu ý hai dòng thơ cuối muốn nói gì?

Trang 3

Hôm nay các em sẽ đọc một bức thư

thăm bạn Lá thư cho thấy tình cảm chân

thành của một bạn HS ở tỉnh Hoà Bình với

một bạn bị trận lũ lụt cướp mất ba Trong tai

hoạ, con người phải yêu thương, chia sẻ, giúp

đỡ lẫn nhau Lá thư sẽ giúp các em hiểu tấm

lòng của bạn nhỏ viết bức thư này

GV đưa tranh minh hoạ + tranh sưu tầm

b/Kết nối

Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc (NL2)

- GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc

* GV hướng dẫn HS đọc đúng (đọc bức thư

nội dung chia buồn với giọng trầm buồn, chia

sẻ chân thanh); kết hợp sửa lỗi phát âm sai,

ngắt nghỉ hơi chưa đúng

- GV yêu cầu HS đọc thầm phần chú thích

các từ mới ở cuối bài đọc

- Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài

- GV đọc diễn cảm cả bài

- GV đọc với giọng trầm buồn, chân thành

Thấp giọng hơn khi đọc những câu văn nói về

sự mất mát (Mình rất xúc động…… gửi bức

thư này chia buồn với bạn) ; cao giọng hơn

khi đọc những câu động viên (Nhưng chắc là

Hồng cũng tự hào…… vượt qua nỗi đau này)

Hoạtđộng2:Hướng dẫn tìm hiểu bài (NL3)

- GV yêu cầu HS đọc thầm toàn bài trả lời

câu hỏi cuối bài

?Bạn Lương có biết bạn Hồng từ trước

không?

? Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để làm

gì?

Đoạn 1 cho biết gì?

GV yêu cầu HS đọc phần còn lại

? Tìm những câu cho thấy bạn Lương rất

thông cảm với bạn Hồng?

- HS quan sát tranh minh hoạ để thấy hìnhảnh bạn nhỏ đang viết thư, cảnh người dânđang quyên góp, ủng hộ đồng bào bị lũ lụt

3 HS tiếp nối nhau đọcđoạn lần 1

+ Đoạn 1: Từ đầu ………… chia buồn với bạn + Đoạn 2: tiếp theo ………… những người bạn mới như mình

+ Đoạn 3: phần còn lại

HS tiếp nối đọc đoạn lần 2

+ Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạntrong bài tập đọc

+ HS nhận xét cách đọc của bạn+ HS đọc thầm phần chú giải

1, 2 HS đọc lại toàn bài

HS nghe

- HS đọc thầm bài ,đọc câu hỏi và trả lời

- Không Lương chỉ biết Hồng khi đọc báoThiếu niên Tiền phong

Lương viết thư để chia buồn với Hồng

* Ý đoạn 1:Phần mở đầu bức thư.

-HS đọc thầm phần còn lại Câu cho thấy Lương rất thông cảm vớiHồng: “ Hôm nay, đọc báo ……… khi baHồng ra đi mãi mãi”

+ Lương khơi gợi trong lòng Hồng niềm tự

Trang 4

?Tìm những câu cho thấy bạn Lương biết

cách an ủi bạn Hồng?

* Tích hợp :Liên hệ Lũ lụt gây ra nhiều

thiệt hại lớn cho cuộc sống cho con

người .Để hạn chế lũ lụt ,con người cần

tích cực trồng cây gây rừng ,tránh phá

hoại môi trường thiên nhiên là có ý thức

BVMT.

GV nhận xét & chốt ý

Đoạn 2 cho biết gì?

GV yêu cầu HS đọc thầm lại những dòng mở

đầu & kết thúc bức thư

? Em hãy nêu tác dụng của những dòng mở

đầu & kết thúc bức thư? (Dòng mở đầu cho ta

biết điều gì? Dòng cuối bức thư ghi cái gì?)

GV nhận xét & chốt ý

Đoạn 3 ý nói gì ?

c/Thực hành

Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm

GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn

trong bài

GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho các

em sau mỗi đoạn

GV treo bảng phụ

-Đọc mẫu đoạn văn cần đọc diễn cảm (Hoà

Bình ……… chia buồn với bạn) – Hướng

Em đã bao giờ làm việc gì để giúp đỡ những

người có hoàn cảnh khó khăn chưa?

hào về người cha dũng cảm: Chắc là Hồng cũng tự hào …… nước lũ

+ Lương khuyến khích Hồng noi gương cha

vượt qua nỗi đau: Mình tin rằng theo gương ba …… nỗi đau này

+ Lương làm cho Hồng yên tâm: Bên cạnh Hồng còn có má, có cô bác và có cả những người bạn mới như mình

*Ý đoạn 2:Phần chính bức thư:chia sẻ nỗi đau với bạn.

HS đọc thầm lại những dòng mở đầu &kết thúc bức thư

Những dòng mở đầu: nêu rõ địa điểm, thờigian viết thư, lời chào hỏi người nhận thư Những dòng cuối ghi lời chúc hoặc lời nhắnnhủ, cám ơn, hứa hẹn, kí tên, ghi họ tênngười viết thư

Lương rất giàu tình cảm Khi đọc báo, biết hoàn cảnh của Hồng, Lương đã chủ động viết thư hỏi thăm, giúp bạn số tiền bỏ ống

để bày tỏ sự thông cảm với bạn trong lúc hoạn nạn, khó khăn.

HS phát biểu

Trang 5

4 Dặn dò:

GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS

trong giờ học

Về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn, chuẩn bị

bài: Người ăn xin

HS nhận xét tiết học

===============================

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE – ĐÃ ĐỌC I/ MỤC ĐÍCH/ YÊU CẦU :

- Kể được câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn chuyện) đã nghe, đã đọc có nhân vật, có ý nghĩa, nói về lòng nhân hậu ( theo gợí ý SGK)

- Lời kể rõ ràng mạch lạc ,bước đầu biểu lộ tình cảm qua giọng kể

II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Kể chuyện đã nghe – đã đọc

Yêu cầu HS kể lại câu chuyện thơ Nàng tiên

Trong tiết học này, các em sẽ kể cho nhau

nghe những câu chuyệnnói về lòng nhân hậu,

tình cảm thương yêu, đùm bọc lẫn nhau giữa

người với người Qua tiết học, các em sẽ biết

ai chọn được câu chuyện hay nhất, ai kể

chuyện hấp dẫn nhất

- GV mời một số HS giới thiệu những truyện

mà các em mang đến lớp

b/Kết nối

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS kể chuyện

- Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài

GV gạch dưới những chữ sau trong đề bài

giúp HS xác định đúng yêu cầu, tránh kể

chuyện lạc đề: Kể lại một câu chuyện em đã

được nghe (nghe qua ông bà, cha mẹ hay ai

đó kể lại), được đọc (tự em tìm đọc được)

về lòng nhân hậu.

-GV nhắc HS: những bài thơ, truyện đọc

được nêu làm ví dụ (Mẹ ốm, Các em nhỏ và

cụ già, ……) là những bài trong SGK, giúp

các em biết những biểu hiện của lòng nhân

hậu Em nên kể những câu chuyện ngoài

Trang 6

SGK Nếu không tìm được câu chuyện ngoài

+ Trước khi kể, các em cần giới thiệu với các

bạn câu chuyện của mình (Tên truyện; Em đã

nghe câu chuyện từ ai hoặc đã đọc truyện này

ở đâu?)

+ Kể chuyện phải có đầu có cuối, có mở đầu,

diễn biến, kết thúc

* GV lưu ý HS: Với những truyện khá dài

mà HS không kể hết được, GV cho phép HS

chỉ cần kể 1, 2 đoạn – chọn đoạn có sự kiện

nổi bật, có ý nghĩa Nếu có bạn tò mò muốn

nghe tiếp câu chuyện, các em có thể kể lại

cho các bạn nghe hết câu chuyện vào giờ ra

chơi hoặc sẽ cho bạn muợn truyện để đọc

c/ HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện

a) Yêu cầu HS kể chyện theo nhóm

b) Yêu cầu HS thi kể chuyện trước lớp

- GV mời những HS xung phong lên trước

lớp kể chuyện

- GV dán lên bảng tiêu chuẩn đánh giá bài kể

chuyện

+ Nội dung câu chuyện có mới, có hay

không? (HS nào tìm được truyện ngoài SGK

được tính thêm điểm ham đọc sách)

+ Cách kể (giọng điệu, cử chỉ)

+ Khả năng hiểu truyện của người kể

+ Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay

nhất, bạn kể chuyện hấp dẫn nhất

- GV viết lần lượt lên bảng tên những HS

tham gia thi kể & tên truyện của các em

(không viết sẵn, không chọn trước) để cả lớp

nhớ khi nhận xét, bình chọn

- GV khen những HS nhớ được, thuộc câu

chuyện (đoạn truyện) mình thích, biết kể

chuyện bằng giọng diễn cảm

- GV cùng HS nhận xét, tính điểm thi đua

TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU (Tiếp Theo)

Trang 7

I.MỤC TIÊU: Giúp học sinh:

-Đọc, viết được một số số đến lớp triệu

-HS được củng cố về hàng và lớp triệu

-Bài tập cần làm: Bài 1; 2; 3

- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác khi làm toán

* Bài dạy nhằm hướng đến sự phát triển một số năng lực cho HS:

- Năng lực 1: Ghi nhớ và tái hiện

- Năng lực 2: Nhận diện các vấn đề toán học

Hàngtriệu

Hàngtrămnghìn

Hàngchụcnghìn

Hàngnghìn

Hàngtrăm

Hàngchục Hàng đơn vị

III HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC:

Hoạt động1: Hướng dẫn đọc, viết số

- GV đưa bảng phụ, yêu cầu HS lên bảng

viết lại số đã cho trong bảng ra phần bảng

chính, những HS còn lại viết ra bảng con:

hàng đơn vị vạch sang trái đến chân số 4 để

đánh dấu lớp đơn vị, tương tự đánh dấu các

chữ số thuộc lớp nghìn rồi lớp triệu,

- HS sửa bài và trả lời câu hỏi

HS thực hành trên bảng con theo HD của GV

- HS nêu

Trang 8

+ Bắt đầu đọc số từ trái sang phải, tại mỗi

GV ghi các số trong bài lên bảng=Y/c HS

tiếp nối nhau đọc số

- Thi đua: mỗi tổ chọn 1 em lên bảng viết

& đọc số theo các thăm mà GV đưa

5.Dặn dò: Chuẩn bị bài: Luyện tập.

+ Trước hết tách số thành từng lớp (từ phải sang trái)

+ Tại mỗi lớp dựa vào các đọc số có ba chữ

số rồi thêm tên lớp đó

Bài tập 1

- HS đọc yêu cầu bài tập 1

- 1HS lên bảng làm bài+ cả lớp viết vào

- 2HS đọc lại các số vừa viết

HS đọc yêu cầu bài tập 2

HS tiếp nối đọc số – các hS khác theo dõinhận xét

HS đọc số

Bài tập 3:

HS đọc yêu cầu bài tập 3 và làm bài vào vở

a 10 250 214 b 253 564 888 c.400 036 105 d 700 000 231

===============================

BUỔI CHIỀU: Thứ hai ngày 9 tháng 9 năm 2019

TIẾT 3 CHÍNH TẢ (Nghe -Viết)

CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ I.MỤC TIÊU:

-Nghe viết trình bày bài chính tả sạch sẻ; biết trình bày đúng các dòng thơ lục bát, cáckhổ thơ

- Làm được các bài tập 2a trong SGK

II.CHUẨN BỊ:

Bảng phụ viết sẵn bài tập 2 3

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Kiểm tra bài cũ.

Viết 3 từ bắt đầu bằng x/s

- 2 HS lên bảng viết, lớp viết vào giấy nháp.Nhận xét bài bạn viết

Trang 9

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Ghi đề.

b H ướng dẫn nghe - viết.

GV đọc bài thơ Gọi HS đọc lại

- Bạn nhỏ thấy bà có điều gì khác mọi ngày ?

- Bài thơ thuộc thể thơ gì?

- Nêu cách trình bày bài thơ lục bát?

Yêu cầu HS tự làm bài

Chốt lại lời giải đúng: Triển lãm-bảo-vẽ

cảnh-cảnh hoàng vẽ cảnh hoàng

hôn-khẳng định-hoạ sĩ-vẽ tranh-ở cạnh-chẳng

bao giờ.

? Bài văn muốn nói với chúng ta điều gì ?

3 Củng cố, dặn dò:

Nhận xét tiết học, chữ viết của HS Về hà

viết lại các từ viết bị sai

Theo dõi GV đọc, 3 HS đọc lại

- Bạn nhỏ thấy bà vừa đi vừa chống gậy

- Thể thơ lục bát

- Dòng 6 chữ viết lùi vào 2 ô, dòng 8 lùi 1 ô,giữa 2 khổ thơ để cách 1 dòng

- HS viết nháp: mỏi, gặp, dẫn, lạc, về,bỗng,

HS viết bài vào vở

Nhận xét, bổ sung

Gọi HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh

- Người xem tranh không cần suy nghĩ nóiluôn bức tranh …vì ông biết rõ hoạ sĩ vẽ bứctranh này không bao giờ thức dậy trước lúcbình minh nên không vẽ được cảnh bình minh

===============================

THỂ DỤC:

GIÁO VIÊN BỘ MÔN

===============================

TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC

I/ MỤC ĐÍCH/ YÊU CẦU:

-Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ ,Phân biệt được từ đơn và từ phức (ND ghi

nhớ)

-Nhận biết được từ đơn và từ phức trong đoạn thơ (BT1, mục III); bước đầu làm quen

với từ điển (hoặc sổ tay từ ngữ) để tìm hiểu về từ (BT2,BT3)

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Dấu hai chấm

Hát

Trang 10

- GV yêu cầu HS nhắc lại ghi nhớ &

làm lại BT1, ý a; BT2 – phần Luyện tập

- GV nhận xét

3 Bài mới:

a/Khám phá :Giáo viên nêu câu hỏi liên

quan bài học ,liên hệ vào bài mới

b/Kết nối:

Hoạt động1: Hình thành khái niệm

Hướng dẫn phần nhận xét

- GV phát giấy trắng đã ghi sẵn câu hỏi

cho từng nhóm trao đổi làm BT1, 2

+ Câu văn có bao nhiêu từ?

- GV chốt lại lời giải như phần ghi nhớ

Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ

Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập thực

hành

Bài tập 1 :

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập và

làm bài vào VBT - 1 số HS làm trên

tiếng Việt & giải thích nghĩa của từng từ

Trong từ điển, đơn vị được giải thích là

- 1 HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ

- 2 HS làm lại các bài tập mà GV nêu

- 1 HS đọc nội dung các yêu cầu trong phầnNhận xét

- Có 14 từ

- Có từ gồm 1 tiếng, có từ gồm haitiếng

- 2 HS lên bảng làm bài – cả lớptheo dõi

- HS thi đua tìm: từ đơn : vì, cho,hát, chơi, ngủ, …

- Từ phức :ngôi nhà, xe đạp, cây cối, trò chơi,nhảy dây ,khăn quàng, bức tường,…

- Tiếng cấu tạo nên từ Từ dùng để cấu tạo nêncâu Từ thì phải có nghĩa

- 3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớ trongSGK

Bài tập 1 :

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS trao đổi làm bài trên giấy đã phát và trìnhbày kết quả

Rất / công bằng, / rất / thông minh/

Vừa / độ lượng / lại / đa tình, / đa mang./

+ Từ đơn: rất, vừa, lại

Từ phức: công bằng, thông minh, độ lượng, đa tình, đa mang.

- Cả lớp nhận xét, sửa bài theo lời giải đúng

Bài tập 2

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS trao đổi theo cặp

- HS tự tra từ điển dưới sự hướng dẫn của GV

- HS báo cáo kết quả làm việc và trình bàytrước lớp

+ 3 từ đơn: ăn, ngồi, xem (chơi, nhảy, đi) , + 3 từ phức: nhà máy, bệnh viện, giảng bài,…

Trang 11

từ Khi thấy một đơn vị được giải thích

-HS đọc yêu cầu của bài tập & câu văn mẫu

- HS tiếp nối nhau đặt câu (HS nói từ mình chọnrồi đặt câu với từ đó)

- Củng cố cho HS về cách đọc, viết các số đến lớp triệu

- Rèn kĩ năng nhận biết giá trị của từng chữ số theo hàng, lớp

- Giáo dục HS tính cẩn thận, trình bày khoa học khi làm toán

* Bài dạy nhằm hướng đến sự phát triển một số năng lực cho HS:

- Năng lực 1: Ghi nhớ và tái hiện

- Năng lực 2: Nhận diện các vấn đề toán học

- Năng lực 3: Sử dụng ngôn ngữ toán học

II HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1.Thực hành (NL1)

Bài 1 - HS đọc yêu cầu Bài 1

- HS làm VBT - Nối tiếp nêu kết quả

- Nhận xét

Trămtriệu

Chụctriệu

Triệu Trăm

nghìn

Chụcnghìn

Trang 12

- Đọc , viết được các số đến lớp triệu

- Bước đầu nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số

II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Triệu & lớp triệu (tt)

- GV yêu cầu HS lên bảng trả lời câu hỏi:

Bảy trăm triệu không trăm linh

bảy nghìn một trăm chín mươi

121 650 000

Tám mươi sáu triệu không trăm

ba mươi nghìn một trăm linh hai

700 007 190

Một trăm hai mươi mốt triệu sáu

trăm năm mươi nghìn

245 000 000Hai trăm bốn mươi lăm triệu

Trang 13

- GV nhận xét

3 Bài mới:

Giới thiệu : GV giới thiệu trực

tiếp-ghi tựa bài

Hoạt động1: Ôn lại kiến thức về các hàng

- Các số đến hàng trăm triệu có mấy chữ số?

- GV chọn một số bất kì, hỏi về giá trị của

một chữ số trong số đó

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài.

- GV treo bảng phụ ghi ND bài tập

1-hướng dẫn mẫu – Tổ chức cho HS làm bài

- GV theo dõi sửa bài

Bài tập 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài.

- Yêu cầu HS bắt cặp đọc số –Gọi HS lên

bảng : 1HS đọc số – 1HS viết số

- GV cùng HS theo dõi nhận xét

Bài tập 3:

- GV yêu cầu HS làm bài vào vở.

-Theo dõi HS làm bài – nhắc nhở cho những

HS tiếp thu bài chậm – Chấm một số vở

Bài tập 4:

Gọi HS đọc yêu cầu bài – thảo luận và trình

HS nêu tựa bài

HS nêu : Hàng đơn vị; hàng chục; hàng trăm;hàng nghìn; hàng chục nghìn; hàng trămnghìn; hàng triệu; hàng chục triệu; hàng trămtriệu

+ 178 320 005: Một trăm bảy mươi tám triệu

ba trăm hai mươi nghìn không trăm linh năm + 830 402 960:Tám trăm ba mươi triệu bốntrăm hai mươi nghìn chín trăm sáu mươi + 1 000 001: Một triệu không nghìn khôngtrăm linh một

Trang 14

ANH VĂN (2 TIẾT):

GIÁO VIÊN BỘ MÔN

II CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Kiểm tra bài cũ:

Gọi 2 HS trả lời câu hỏi

Gọi HS đọc yêu cầu

Thảo luận theo nhóm 4 HS

GV nhận xét, đánh giá

Câu ghi lại lời nói của cậu bé: Ông đừng

giận cháu, gì để cho ông cả

? Lời nói và ý nghĩ của cậu bé nói lên điều

gì về cậu ?

Bài 3:

Nêu yêu cầu và ví dụ trên bảng

? Lời nói, ý nghĩ của ông lão ăn xin trong

hai cách kể trên, có gì khác nhau?

Tại sao cần phải tả ngoại hình nhân vật? Khi

tả ngoại hình nhân vật, cần chú ý tả những gì?

Bài 1, 2:

1 HS đọc yêu cầu trong SGK

Thảo luận làm vào phiếu

Đại diện các nhóm trình bày

Cả lớp nhận xét, bổ sung

Nói cậu là người nhân hậu, giàu tình thươngyêu con người và thông cảm với nỗi khốn khổcủa ông lão

Đọc thầm, thảo luận cặp đôi

HS tiếp nối nhau phát biểu

Bài 3:

Trang 15

Nhận xét, kết luận và viết câu trả lời vào

? Dựa vào dấu hiệu nào, em nhận ra lời

dẫn gián tiếp, lời dẫn trực tiếp ?

Kết luận: Nh SGV

Bài 2:

Gọi HS đọc nội dung

Yêu cầu HS thảo luận trong nhĩm và

hồn thành phiếu

? Khi chuyển lời dẫn gián tiếp thành lời

dẫn trực tiếp cần chú ý những gì ?

Bài 3: Tiến hành tương tự bài 2

? Khi chuyển lời dẫn trực tiếp thành lời

để thấy rõ tính cách của nhân vật

Cĩ 2 cách: lời dẫn trực tiếp và lời dẫn giántiếp

2 đến 4 HS đọc lại phần ghi nhớ

Bài 1:

Lời dẫn gián tiếp: bị chĩ sĩi đuổi Lời dẫn trực tiếp: Cịn tớ, tớ sẽ nĩi .ơngngoại Theo tớ, bố mẹ

Lời dẫn trực tiếp là một câu trọn vẹn được đặtsau dấu hai chấm phối hợp với dấu gạch ngangđầu dịng hay dấu ngoặc kép

Lời dẫn gián tiếp đứng sau các từ nĩi: rằng, là

và dấu hai chấm

Bài 2:

HS đọc thành tiếng nội dung Thảo luận, viết bài

- HS làm việc nhóm đôi

- HS nêu bài làm của mình

Vua nhìn thất những miếng trầu têm rất khéo bèn hỏi bà lão

- Xin cụï cho biết ai đã têm trầu này ?

Bà lão bảo:

-Tâu bệ hạ, trầu này do chính lão têm ấy ạ Nhà vua khơng tin, gặng hỏi mãi bà lão mới nĩi thật

- Thưa bệ hạ là do con gái lão têm.

Cần chú ý: Phải thay đổi từ xng hơ và đặt lời

nĩi trực tiếp vào sau dấu hai chấm kết hợp vớidấu gạch đầu dịng hay dấu ngoặc kép

Bài 3: HS làm bài và chửa bài.

- Thay đổi từ xưng hô, bỏ dấu ngoặc kép hoặcdấu gạch đầu dòng, gộp lại lời kể với nhân

Trang 16

+Chất đạm xây dựng và đổi mới cơ thể.

+ Chất béo giàu năng lượng và giúp ơ thể hấp thụ cá vi-ta min A,B,E,K

* Tích hợp :Con người cần đến thức ăn ,nước uống từ môi trường ,vì vậy có ý thức BVMT.Chúng ta nên bảo vệ một số động vật và thực vật quí hiến để góp phần bảo

vệ môi trường

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1 Khởi động

2 Bài cũ: Các chất dinh dưỡng có

trong thức ăn.Vai trò của chất bột

Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của chất

đạm & chất béo

Mục tiêu: HS Nói tên & vai trò của thức

ăn chứa

nhiều chất đạm Nói tên & vai trò của

thức ăn chứa nhiều chất đạm

Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc theo cặp

Quan sát hình trang 12, 13 SGK kể tên

các thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất

- HS nói với nhau tên các thức ăn chứa nhiều

chất đạm & chất béo có trong hình ở trang 12, 13SGK & cùng nhau tìm hiểu vai trò của chất đạm,

chất béo ở mục Bạn cần biết

- HS nêu làm việc theo cặp

- HS kể

Trang 17

+ Nói tên những thức ăn giàu chất đạm

có trong hình 12 SGK

+ Kể tên các thức ăn có chứa chất đạm

mà các em ăn hằng ngày hoặc các em

thích ăn

+ Tại sao hằng ngày chúng ta cần ăn thức

ăn chứa nhiều chất đạm?

+ Nói tên thức ăn giàu chất béo có trong

hình 13 SGK

+ Kể tên các thức ăn có chứa chất béo mà

các em ăn hằng ngày hoặc các em thích

ăn

+ Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa

nhiều chất béo

- Sau mỗi câu hỏi, GV nêu nhận xét &

bổ sung nếu câu trả lời của HS chưa hoàn

chỉnh

GVKết luận

Hoạt động 2: Xác định nguồn gốc của

các thức ăn chứa nhiều chất đạm &

chất béo

Mục tiêu: HS biết phân loại thức ăn

chứa nhiều chất đạm & chất béo có

nguồn gốc từ động vật & thực vật.

Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc với phiếu học tập

- GV phát phiếu học tập cho từng nhóm.

Bước 2: Chữa bài tập cả lớp

Các nhóm thảo luận xong trình bày

trước lớp

GV cùng HS sửa bài

- Các thức ăn chứa nhiều chất đạm &

chất béo đều có nguồn gốc từ đâu?

* Tích hợp :Con người cần đến thức ăn

- HS nêu

- Chất đạm tham gia xây dựng & đổi mới cơ

thể: làm cho cơ thể lớn lên, thay thế những tếbào già bị huỷ hoại & tiêu mòn trong hoạt độngsống Vì vậy, chất đạm rất cần cho sự phát triểncủa trẻ em Chất đạm có nhiều ở thịt, cá, trứng,sữa…

- HS nêu

-HS kể

- HS kể

- Chất béo rất giàu năng lượng & giúp cơ thể

hấp thụ các vi-ta-min: A, D, K, E Thức ăn giàuchất béo là dầu ăn, mỡ lợn, bơ, một số thịt cá &một số hạt có nhiều dầu như lạc, vừng, đậu nành

Tên thức

ăn

Nguồn gốc TV

Nguồn gốc Đ

x

ốcx

Trang 18

,nước uống từ môi trường ,vì vậy có ý

Nguồn gốc ĐV

- Bước đầu nhận biết biểu thức có chứa một chữ

- Biết tính giá trị của biểu thức chứa một chữ khi thay chữ bằng số cụ thể

- Làm quen công thức tính chu vi hình vuông có độ dài cạnh a

II - Các hoạt động dạy - học :

1) Kiểm tra bài cũ :

- 1 ,2 HS lên bảng làm tính nhẩm phép tính GV

đọc

+ GV nhận xét

2) Bài mới :

GV tổ chức cho HS tự làm bài và chữa bài

Bài 1 : Yêu cầu HS nêu cách làm và tự làm bài

Tính giá trị của biểu thức 6 x b với b= 7;

- HS lên bảng làm

- HS sửa bài tập ( nếu sai )Đáp án:

a)b= 7 thì 6 x b = 6 x 7=42 b=9 thì 6 x b = 6 x 9=54 b=12 thì 6 x b = 6 x 12=72

Bài 2 :

Trang 19

thống nhất kết quả.

Biết giá trị của biểu thức 135 + a là 548, tìm b

Bài 3 : Cho HS nêu cách tính chu vi hình vuơng

===============================

BUỔI SÁNG: Thứ tư ngày 11 tháng 9 năm 2019

TIẾT 6 LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN HẬU ĐỒN KẾT

I MỤC TIÊU:

- Mở rộng vốn từ theo chủ điểm: Nhân hậu- Đồn kết

- Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữvà từ Hán Việt thơng dụng)về chủ

điểm Nhân hậu-Đồn kết(Bt2, Bt3, Bt4); Biết cách MRVTcĩ tiếng hiền, tiếng ác(Bt1)

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Kiểm tra bài cũ:

- Cho 1 hs đọc yêu cầu GV hướng dẫn

học sinh tìm trong từ điển: chữ h vần iên;

vần ac.Gv phát phiếu cho các nhĩm yc

viết nhanh các từ tìm được vào bảng phụ

- 1 hs lên bảng trả lời: Tiếng dùng để cấu tạo từ,

ví dụ: bánh ghép với mì tạo thành từ bánh mì

Từ dùng để cấu tạo câu Ví dụ: Dùng các

từ:Bánh mì, rất,này, giịn để cấu tạo câu: Bánh

mì này rất giịn

- Bài 1:

HS dở từ điển các từ và vần theo hướng dẫn của Gv; các nhĩm thi làm bài vào bảng phụ, đạidiện các nhĩm lên trình bày:

a) hiền: hiền dịu, hiền đức, hiền hậu, hiền

hồ,hiền lành, hiền thảo, hiền từ, dịu hiền

b)ác: hung ác, ác nghjệt, ác độc,ác ơn, ác khẩu, tàn ác, ác liệt,, ác cảm, ác mộng, ác quỷ, ác thú,

tội ác

+ hiền thục: hiền hậu và dịu dàng+ hiền lương: hiền lành và lương thiện+ hiền đức: phúc hậu hay thương người+ ác khẩu: hay nói những lời độc ác+ ác chiến: cuộc chiến đấu dữ dội, gây nhiều thiệt hại

Trang 20

Bài 2:

- Cho 1 hs đọc yêu cầu bài GV phát phiếu

cho các nhóm, Yêu cầu các nhóm làm

xong dán bài lên bảng lớp

Bài 4: Gv gợi ý: Muốn hiểu được thành

ngữ phải hiểu cả nghĩa đen và nghĩa bóng;

Nghĩa bóng của thành ngữ có thể suy ra từ

nghĩa đen các từ

GV chốt : GD tính hướng thiện cho HS

là biết sống nhân hậu và đoàn kết với

mọi người

3 Củng cố, Dặn dò:

Nhận xét tiết học Xem lại bài và chuẩn

bị cho bài sau

Bài 2:

- HS đọc yêu cầu bài, làm bài trong nhóm, đại diện các nhóm trình bày trước lớp

+ Nhân

-hậu

Nhân ái, hiền hậu, phúc hậu, đôn hậu,trung hậu, nhân từ

Tàn ác, hung ác, độc ác, tàn bạo

Đoàn kết

Cưu mang, che chở, đùm bọc

Bất hoà, lục đục, chia rẽ

Bài 3:

- HS làm bài và sửa bài

Bài 4:

- HS làm bài và sửa bài(Nghĩa bóng)

a)Những người ruột thịt…phải che chở đùm bọc nhau Một người yếu kèm hoặc bị hại thì những người khác cũng bị ảnh hưởng xấu theo b)Người thân gặp nạn, mọi người khác đều đau đớn.

c)Giúp đỡ san, sẻ cho nhau lúc khó khăn hoạn nạn.

d) Người khoẻ mạnh giúp đỡ cưu mang người

ốm Người may mắn giúp đỡ người bất hạnh…

- Giọng dọc nhẹ nhàng, bước đầu thể hiện cảm xúc, tâm trạng của nhân vật trong truyện

- Hiểu nội dung: ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu biết đồng cảm, thương xót trướcnổi đau bất hạnh của ông lão ăn xin ngheo khổ

- Hs trả lời được câu hỏi 4 (SGK)

* Kĩ năng sống: - Giao tiếp: ứng xử lịch sự trong giao tiếp.

Trang 21

- Thể hiện sự cảm thông.

- Xác định giá trị

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 kiểm tra bài cũ: Gọi HS tiếp nối đọc bài

Thư thăm bạn và trả lời câu hỏi

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài : Ghi đề,

b Luyện đọc và tìm hiểu bài:

c) Luyện đọc

* Đọc nối tiếp đoạn: chia 3 đoạn

- Đọc nối tiếp lần 1: GV kết hợp sửa lỗi HS

Đ2 ? Hành động và lời nói ân cần của cậu bé

chứng tỏ tình cảm của cậu bé đối với ông lão

nh thế nào ?

Yêu cầu HS giải nghĩa từ: tài sản,

Đ3 ? Cậu bé không có gì để cho ông lão, nhưng

ông lại nói “Như vậy là cháu đã cho lão rồi ”

Em hiểu cậu bé đã cho ông lão cái gì ?

? Sau câu nói của ông lão, cậu bé cũng cảm

thấy nhận đợc chút gì đó từ ông Theo em, cậu

bé đã nhận đợc gì từ ông lão ăn xin ? Rút ý

đoạn 3

Gọi 1 HS đọc toàn bài, cả lớp theo dõi tìm

nội dung chính của bài

e) Đọc diễn cảm: Gọi HS đọc bài,

Luyện đọc diễn cảm đoạn 2

GV đọc mẫu, hướng dẫn cách đọc

Luyện đọc phân vai theo cặp

-3 HS thực hiện yêu cầu Các câu hỏi vànêu nội dung chính

- 1 HS đọc

- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn

HS phát âm từ khó

- 3 HS nối tiếp nhau 3 đoạn

HS đọc phần chú giải của bài

- 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn

- Nghèo đói đã khiến ông thảm thương

- Cậu chân thành xót thương cho ông lão,tôn trọng và muốn giúp đỡ ông

Tài sản: của cải tiền bạc

- Cậu bé đã cho ông lão tình cảm, sự cảmthông và thái độ tôn trọng

- Cậu bé đã nhận được ở ông lão lòng biết

ơn, sự đồng cảm Ông đã hiểu được tấmlòng của cậu

Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu biết đồng cảm, thương xót trước nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin

- 2 HS đọc lại nội dung chính

- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn

- Tìm giọng đọc cho từng đoạn

Trang 22

Thi đọc phân vai.

- HS luyện đọc phân vai theo cặp

Từng cặp thi đọc phân vai

Con ngợi phải biết yêu thương, giúp đỡ lẫnnhau trong cuộc sống

===============================

LUYỆN TẬP

I.MỤC TIÊU:

- Đọc viết thành thạo số đến lớp triệu

- Nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số

- HS làm được các bài tập: ở bài tập 1 chỉ nêu giá trị của chữ số 3 trong mỗi số;

- Bài tập 2a,b; Bài tập 3a, Bài tập 4

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bảng viết sẵn bảng số bài tập 4 Lược đồ Việt Nam bài tập 5

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 kiểm tra bài cũ

Bảng số liệu thống kê về nội dung gì ?

Yêu cầu HS đọc và trả lời từng câu hỏi của

bài Để trả lời các câu hỏi các em cần so sánh

số dân của các nước được thống kê với nhau

Bài 4: (Giới thiệu lớp tỉ)

- Ai có thể viết được số 1 nghìn triệu?

1 000 000 000 và giới thiệu: Một nghìn triệu

Yêu cầu chúng ta viết số

1 HS lên bảng viết số, cả lớp viết vở, đổichéo vở để kiểm tra bài

Bài 3:

Thống kê về dân số một số nớc vào tháng

12 năm 1999

HS tiếp nối nhau nêu

a)Nước có dân số nhiều nhất là ấn Độ ;Nước có dân ít nhất là Lào…

Trang 23

? Hãy viết các số từ 1 tỉ đến 10 tỉ ?

GV viết bảng 315 000 000 000 và hỏi: Số

này là bao nhiêu nghìn triệu ?

Bài 5: (Nếu có thời gian)

Treo lược đồ, HS quan sát

Giới thiệu trên lược đồ có các tỉnh, thành

phố, số ghi bên cạnh tên tỉnh, thành phố là số

- ba trăm mười lăm nghìn triệu

Hai ba trăm mười lăm tỉ

Bài 5:

- HS quan sát lược đồ

- HS làm việc theo cặp, trình bày

* Ví dụ số dân của Hà Nội là ba triệu bảynghìn dân (3007000)

+ Người Lạc Việt ở nhà sàn ,họp nhau thành các làng ,bản

+ Người Lạc Việt có tục nhượm răng ,ăn trầu ,ngày lể hội thường đua thuyền ,đấu vật

- HS khá giỏi : +Biết các tần lớp xã hội Văn Lang : nô tì, Lạc dân, Lạc tướng , Lạc

Cây ăn quả

Ươm tơ dệt lụa

Phụ nữ dùng nhiều đồ trang sức

Nam tóc búi tó

Nhà sàn Vui chơi, nhảy

múaĐua thuyềnĐấu vật

Trang 24

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

GV treo lược đồ Bắc Bộ & 1 phần Bắc

Trung Bộ ngày nay và yêu cầu: hãy đọc

thông tin SGK, xem lược đồ, tranh ảnh

để hoàn thành bảng sau:

Trước khi cho HS hoạt động, GV giới

thiệu về trục thời gian: Người ta quy ước

năm 0 là năm Công nguyên (CN); phía

bên trái hoặc phía dưới năm CN là những

năm trước Công nguyên (TCN); phía bên

phải hoặc phía trên năm CN là những

năm sau Công nguyên (SCN)

Yêu cầu HS dựa vào kênh hình & kênh

chữ trong SGK, xác định địa phận của

nước Văn Lang & kinh đô Văn Lang trên

bản đồ

Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm

- GV phát cho mỗi nhóm 1 khung bảng

thống kê yêu cầu các nhóm trao đổi &

trình bày trước lớp

- GV yêu cầu HS mô tả lại bằng ngôn

ngữ của mình về đời sống của người dân

HS dựa vào bảng nêu lại:

- Nhà nước đầu tiên của người Lạc Việt làVăn Lang Ra đời khoảng 700 năm TCN, ởlưu vực sông Hồng, sông Mã, sông Cả

HS dựa vào lược đồ SGK xác định địa phậnnước Văn Lang,

HS các nhómthảo luận Điền vào bảng thống

kê – đại diện nhóm trình bày ý kiến –Cácnhóm theo dõi nhận xét

HS dựa vào bảng thống kê mô tả lại bằngngôn ngữ của mình

-Hoạt động sản xuất: Trồng lúa, khoai,cây

ăn quả,ươm tơ, dệt lụa… Đúc đồng làm giáomác,mũi tên, rìu, lưỡi cày….Nặn đồ đất, đan r

ổ rá, đan thuyền nan, đóng thuyền gỗ

- Ăn, uống: Họ nấu cơm xôi, bánh chưng,bánh giày,nấu rượu, làm mắm, muối dưa cà…

- Mặc và trang điểm:Phụ nữ dùng nhiều đồtrang sức đeo bông tai, vòng cổ ,vòng tay,nam búi tóc hoặc cạo trọc đầu, nhuộm răngđen, ăn trầu xăm mình

- Họ ở nhà sàn,sống quây quần thành bảnlàng Họ thờ thần Đất, thần Mặt Trời

- Lễ hội: Vui chơi, nhảy múa, đua thuyền,

Tên nước Văn Lang

Thời điểm ra

đời

Khoảng 700 nămTCN

Khu vực hình

thành

Lưu vực sông Hồng ,sông Mã, sông Cả

Trang 25

4 Củng cố

- Các vua Hùng là những người đã mở

ra những trang đầu tiên của lịch sử nước

ta Khi đến thăm đền Hùng, Bác Hồ đã

nói: “Các vua Hùng đã có công dựng

nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy

nước.”

Ngày giỗ tổ Hùng Vương là ngày nào?

Địa phương em còn lưu giữ những tục lệ

nào của người Lạc Việt?

5 Dặn dò:

- Xem trước bài “Nước Âu Lạc”

đấu vật

- Ngày 10 tháng 3 âm lịch

- Trong dân gian có câu:

Dù ai đi ngược về xuôiNhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba

- HS trả lời Các HS khác bổ sung

Ví dụ: ăn trầu, búi tóc, cạo trọc đầu,nấu xôi,

làm bánh chưng, bánh giày,nhảy múa,đuathuyền…

===============================

ÔN TẬP VỀ DẤU HAI CHẤM

I – MỤC TIÊU

Giúp học sinh củng cố về:

- Tác dụng của dấu hai chấm

- Biết viết một đoạn văn có sử dụng dấu hai chấm

II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Kiểm tra bài cũ.

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Ghi đề.

Hoạt động 1: Tác dụng của dấu hai

chấm

Hoạt động 2: Thực hành

Bài 1 : Tìm và viết lại một đoạn văn có

sử dụng dấu hai chấm dùng để dẫn lời

nhân vật và dùng để giải thích

Giáo viên kết luận

Giáo viên thu một số vở chấm nhận

xét

- Học sinh nêu

- Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó

là lời nói của một nhân vật hoặc giải thích cho bộphận đứng trước

Phối hợp với dấu gạch đầu dòng hay dấu ngoặckép

Ví dụ :Như thường lệ bà lại đi làm , đến khi về bàrất ngạc nhiên : Nhà cửa đã sạch sẽ, vườn rau tươi

đã sạch cỏ, cơm nước đã nấu xong, đàn lọn đãđược cho ăn no

Rồi bà lại đi làm,đi được nửa đường bà quay về nấpsau cánh cửa, từ trong chum nước một nàng tiênhiện ra, nàng nhanh tay cầm chổi quét nhà Bà giàliền bí mật đập vỡ vỏ ốc Thấy động nàng tiên vộichạy lại định chui vào vỏ ốc nhưng vỏ ốc đã khôngcòn Bà ôm lấy nàng tiên và bảo :

Trang 26

Bài 2:Nối câu dùng dấu hai chấm với

tác dụng của dấu hai chấm trong

câu đó:

a Tôi cất tiếng hỏi lớn:

- Ai đứng chóp bu bọn mày? Ra đây

ta nói chuyện

b Hai bên hồ là những ngọn núi cao

chia hồ làm ba phần liền nhau: Bể

- Con hóy ở lại đõy với mẹ

Từ đú hai mẹ con sống hạnh phỳc bờn nhau

===============================

TIẾT 3: RẩN TẬP LÀM VĂN

ễN VỀ NHÂN VẬT TRONG TRUYậ́N

I – MỤC TIấU:

- Giỳp học sinh ụn tập củng cố thờm kiến thức về nhõn vật trong truyện kể

chuyện, kể lại lời núi và ý nghĩ của nhõn vật

- Luyện tập kể lại lời núi và ý nghĩ của nhõn vật theo hai cỏch

II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Bài cũ: Nờu nhõn vật trong văn kể chuyện ?

Hai em trả lời nhận xột

2 Bài mới

a) Giới thiệu:

b) Tỡm hiểu nội dung bài

- Thế nào là kể lại lời núi và ý nghĩ của nhõn vật ?

tỏc dụng của lời núi và ý nghĩ của nhõn vật ?

- Nờu cỏc cỏch kể lại lời núi và ý nghĩ của nhõn

vật

Thực hành : Bài 1 :

- Kể lại một cõu chuyện và nờu nhận xột về nhõn

vật chớnh trong cõu chuyện đú

- Học sinh thảo luận, trỡnh bày bài theo nhúm đụi

Lớp nhận xột bổ sung

Bài 2 : Viết lại sự việc xảy ra trong tỡnh huống sau

- Do mải chơi nờn em chạy va phải một em nhỏ

- Nếu quan tõm đến em nhỏ đú em sẽ làm gỡ ?

- Nếu khụng quan tõm đến em nhỏ em sẽ làm gỡ ?

Lời núi và ý nghĩ của nhõn vật giỳp tabiết được tớnh cỏch của nhõn vật

Cú thể kể nguyờn văn hoặc kể bằng lờicủa người kể chuyện.( lời dẫn giỏn tiếp )

Trang 27

Giáo viên theo dõi thu một số vở chấm

3 Củng Cố : Miêu tả ngoại hình của nhân vật có

I / Mục đích yêu cầu :

1 Đọc thành tiếng

+ Đọc đúng các tiếng , từ khó ,dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ

+ Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ, nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm

+ Bước đầu biết đọc diễn cảm và học thuộc lòng 1 đoạn thơ

2 Đọc _ hiểu

- Hiểu các từ ngữ khó trong bài

- Hiểu nội dung câu chuyện : Ca ngợi kho tàng truyện cổ nước ta vừa nhân hậu,

thông minh vừa chứa đựng kinh nghiệm quý báu của cha ông )

III/ Các họat động dạy - Học

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV cho HS đọc đoạn nối tiếp, GV theo dõi, sửa

sai

- Ghi từ khó, hướng dẫn HS luyện phát âm

- Hướng dẫn HS đọc bài, lưu ý cách ngắt nhịp

+ GV đọc mẫu : Đọc toàn bài với giọng nhẹ

nhàng, tình cảm trầm lắng pha lẫn niềm tự hào

c Tìm hiểu bài

- Cho HS trả lời câu hỏi trong SGK

+ Đọan 1 : “Từ đầu …….đa mang “

Trang 28

+ Đọan 2 : Còn lại

- Cho HS đọc thầm đoạn 2

d Đọc diễn cảm và học thuộc bài thơ

- Gọi 2 HS đọc tòan bài thơ Yêu cầu HS nhận xét

giọng đọc của bạn

- Hướng dẫn HS đọc đoạn 1 –

- Gọi một số HS đọc diễn cảm đoạn thơ

- GV nhận xét, tuyên dương

+ Yêu cầu HS đọc thầm để thuộc từng khổ thơ

+ HS đọc thuộc từng khổ thơ, đọan thơ

+ Cho HS thi đọc thuộc lòng cả bài thơ

Đại ý : Bài thơ Ca ngợi kho tàng truyện

cổ nước ta vừa nhân hậu, thông minh vừa chứa đựng kinh nghiệm quý báu của cha ông.

- HS đọc nối tiếp bài, lớp theo dõi, nhận xét

-Nêu được ví dụ về sự vược khó trong học tập

- Biết được vược khó trong học tập giúp các em học tập mau tiến bộ

-Có ý thức vược khó vươn lên trong học tập

- Yêu mến ,noi theo những tấm gương ngheo vược khó

- Biết thế nào là vược khó trong học tập và vì sau phải vược khó trong học tập

II./ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Trung thực trong học tập

- Em đã làm việc gì thể hiện trung thực trong

- GV giới thiệu: Trong cuộc sống ai cũng có thể

gặp những khó khăn, rủi ro Điều quan trọng là

- HS nêu

- HS cả lớp theo dõi – nhận xét

Trang 29

chúng ta cần phải biết vượt qua Chúng ta hãy

cùng xem bạn Thảo trong chuyện Một học sinh

nghèo vượt khó gặp những khó khăn gì và đã

vượt qua như thế nào?

- GV kể chuyện

- GV mời 1, 2 HS tóm tắt lại câu chuyện.

Hoạt động 2: Làm việc cá nhân (câu hỏi 1, 2/6)

- GV yêu cầu HS dựa vào nội dung câu chuyện

trả lời câu hỏi 1, 2 SGK

- Bạn Thảo gặp phải khó khăn gì?

-Thảo đã khắc phục khó khăn như thế nào?

- GV kết luận: Bạn Thảo đã gặp rất nhiều khó

khăn trong học tập và trong cuộc sống, song

Thảo đã biết cách khắc phục, vượt qua, vươn lên

học giỏi Chúng ta cần học tập tinh thần vượt

khó của bạn.

Hoạt động 3: Thảo luận nhóm đôi (câu hỏi 3/6)

- GV ghi tóm tắt cách giải quyết lên bảng

- Sau khi HS thảo luận, GV kết luận về cách giải

quyết tốt nhất

Hoạt động 4: Thảo luận nhóm có cùng sự lựa

chọn (bài tập 1)

- GV yêu cầu HS đọc bài tập

- GV nêu từng ý trong bài tập và yêu cầu mỗi

HS tự lựa chọn và đứng vào nhóm theo ý mà

mình đã chọn

- GV yêu cầu các nhóm cùng sự lựa chọn thảo

luận, giải thích lí do vì sao lại lựa chọn như vậy

- Qua bài học hôm nay, chúng ta có thể rút ra

điều gì?

4.

CỦNG CỐ - DẶN DÒ :

GV yêu cầu vài HS đọc ghi nhớ

- Vì sao cần phải biết vượt qua những khó khăn,

trở ngại trong học tập?

HS chú ý theo dõi

- HS kể lại câu chuyên

- HS trả lời câu hỏi 1, 2

- Thảo gặp rất nhiều khó khăn trong họctập: nhà nghèo,bố mẹ bạn đau yếu,nhàxa,

- Thảo vẫn cố gắng đến trường,vừa học,vừa làm giúp đỡ bố mẹ

- HS đọc câu hỏi- thảo luận theo nhómđôi

- Đại diện từng nhóm trình bày cách giảiquyết

- Cả lớp trao đổi, đánh giá các cách giảiquyết

- HS đọc nội dung bài tập

- HS lập thành nhóm:( ý đúng là: a, b, đ

Ý sai:c; d; e.)

- Đại diện nhóm trình bày và giải thích

lí do mình chọn

- HS cả lớp trao đổi ý kiến

- Trong cuộc sống, mỗi người đều có khókhăn riêng Để học tập tốt chúng ta cần

cố gắng, kiên trì vượt qua khó khăn

2HS nhắc lại ghi nhớ bài

===============================

DÃY SỐ TỰ NHIÊN

Trang 30

II CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Kiểm tra bài cũ:

- Cho hs làm lại bài tập 2

2 Dạy bài mới:

a Giới thiệu số tự nhiên và dãy số tự nhiên:

- Cho hs nêu một vài số tự nhiên đã học:

- Hướng dẫn hs viết số tự nhiên theo thứ thự từ

bé đến lớn

- Cho hs nêu lại các đặc điểm của dãy số tự

nhiên vừa nêu?

- Cho hs tập nêu đặc điểm của dãy số TN:

Thêm 1 vào bất cứ số nào cũng được STN liền

sau số đó, như vậy STN có thể kéo dài mãI,và

không có STN cuối cùng

- Cứ như vậy nếu bớt 1 ở bất kì số nào(khác 0)

thì như thế nào

c.Thực hành:

Bài 1: Cho hs tự làm bài rồi sửa bài.

Bài 2: Cho hs làm bai rồi sửa bài: Yc nêu

được số liền trước, số liền sau

số TN trên tia số

- Hs nêu lại, cho ví dụ cụ thể: Thêm 1 vào

1000 sẽ được 1001,thêm 1vào 1001 sẽ được 1002

- Bớt 1 ở bất kì số nào (khác 0) củng được STN liền trước số đó Ví dụ: Bớt 1 ở số 2 được STN liền trước là số 1, bớt 1 ở số 1 được STN là 0, không thể bớt 1 ở số 0 để được STN nên không có STN nào liền trước số 0 và số 0 là STN bé nhất

Trang 31

Bài 3:

Cho hs làm bài rồi sửa bài

Bài 4: Cho hs nêu quy luật của dãy STN rồi

làm bài và sửa bài

- Nêu được tên một số đân tộc ít người ở HLS: Thái, Mông, Dao

- Biết HLS là nơi cư dân thưa thớt

- Sử dụng được tranh ảnh để mô tả nhà sàn và trang phục cảu một số dân tộc ở HLS:

+ Trang phục: Mỗi dân tộc có cách ăn mặc riêng; trang phục của các dân tộc được may,thêu trang trí rất công phu và thường có màu sắc sặc sỡ

+ Nhà sàn: Được làm bằng các vật liệu tự nhiên như gỗ, tre, nứa

- Hs giải thích tại sao người dânở HLS thường làm nhà sàn để ở:để tránh ẩm thấp

và thú giữ.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam

Tranh, ảnh về lễ hội, sinh hoạt của một số dân tộc ở HLS

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 kiểm tra bài cũ: Gọi HS trả lời câu hỏi:?

Nêu đặc điểm của dãy núi HLS ?

? Nơi cao nhất của đỉnh núi HLS có khí

hậu như thế nào ?

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Ghi đề

b Hoàng Liên Sơn nơi cư trú của một số

dân tộc ít ng ười :

Hoạt động 1: Làm việc cá nhân

? Dân cư ở HLS đông đúc hay thưa thớt

hơn ở đồng bằng ?

? Kể tên một số dân tộc ít ngời ở HLS

? Xếp thứ tự các dân tộc theo địa bàn cư trú

từ nơi thấp đến nơi cao

? Giải thích vì sao các dân tộc nêu trên

được gọi là các dân tộc ít người ?

? Người dân ở những nơi núi cao thường đi

lại bằng phương tiện gì?Vì sao?

c Bản làng với nhà sàn: (Bỏ mô tả nhà

sàn)

- 2 hs lên bảng trả lời câu hỏi

- HS đọc mục 1 SGK, trả lời câu hỏi

HS trả lời

- Dân cư thưa thớt

- Dao, Thái ,Mông

- Thái, Dao, Mông

- Vì có số dân ít

- Đi bộ hoặc đi ngựa Vì núi cao đi lại khókhăn

Trang 32

Hoạt động 2: Làm việc nhóm 4 HS

- Dựa vào SGK, tranh, ảnh về bản làng,

cùng vốn kiến thức của mình để trả lời các

Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm

- Cho HS làm việc nhóm 5 dựa vào mục 3,

các hình trong SGK để TLCH

- Nêu những hoạt động trong chợ phiên

- Kể tên một số hàng hóa bán ở chợ Tại sao

chợ lại bán nhiều hàng hóa này?

- Kể tên một số lễ hội của các dân tộc ở HLS?

- Lễ hội của các dân tộc ở HLS được tổ chức

vào mùa nào? Trong lễ hội có những hoạt

Về nhà xem lại bài và chuẩn bị sau

HS thảo luận Đại diên nhóm trình bày

- ở sườn núi hoặc thung lũng

- Bản làng sống tập trung

- Chống ẩm thấp và thú giữ

- Nhiều nơi nhà sàn đã lợp ngói

Đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc củanhóm mình

- Biết cách vạch dấu trên vải và cắt vải theo đường vạch dấu

- Vạch được dấu trên vải và cắt được vải theo đường vạch dấu Đường cắt có thể mấpmô

- Nhận xét 1 CC: 2 KT 10 em

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Một mảnh vải có kích thước 20 cm x 30 cm, kéo, thước, phấn vạch trên vải

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Kiểm tra bài : - Nêu đặc điểm của kéo cắt

Trang 33

GV giới thiệu mẫu, hướng dẫn HS quan sát,

nhận xét hình dạng các đường vạch dấu,

đường cắt vải theo đường vạch dấu

- Nêu tác dụng của việc vạch dấu trên vải?

- Nêu các bước cắt vải theo đường vạch dấu?

HĐ2 : Hướng dẫn HS các thao tác kĩ thuật.

a,Vạch dấu trên vải:

GV cho HS quan sát trên hình 1a, 1b SGK để

nêu cách vạch dấu đường thẳng, đường cong

trên vải

GV cho HS thực hiện thao tác vạch dấu trên

vải

- Khi vạch dấu cần chú ý điều gì?

b, Cắt vải theo đường vạch dấu:

GV hướng dẫn HS quan sát hình 2a, 2b SGK

để nêu cách cắt vải theo đường vạch dấu

- Khi cắt vải cần lưu ý điều gì?

GV làm mẫu chậm để hướng dẫn HS yếu

HĐ 3 : HS thực hành vạch dấu và cắt vải

theo đường vạch dấu.

GV tổ chức cho HS thực hành, theo dõi, giúp

- Chuẩn bị: Khâu thường

HS quan sát, nhận xét mẫu,thảo luận, trả lời

câu hỏi

- Vạch dấu là công việc được thực hiện trước khi cắt, khâu, may Tuỳ yêu cầu cắt, may, có thể vạch dấu theo đường thẳng , cong Vạch dấu để cắt vải được chính xác, không bị xiên lệch

- Cắt vải theo đường vạch dấu được thực hiện theo hai bước : vạch dấu trên vải và cắtvải theo đường vạch dấu

HS quan sát hình SGK, quan sát GV thao tác mẫu, nhận xét quy trình kĩ thuật:

- vuốt mặt vải cho phẳng

- dùng thước có cạnh thẳng nối hai điểm

đã đánh dấu theo cạnh thẳng của thước

- vẽ độ cong tuỳ thuộc vào yêu cầu cắt may

HS thực hiện yêu cầu của GV

- tì kéo lên mặt bàn để cắt cho chuẩn.- mở rộng hai lưỡi kéo và luồn lưỡi kéo nhỏ hơn xuống dưới mặt vải dể vải không bịcộm

HS thực hành theo từng bước : + Vạch dấu trên vải theo đường thẳng, đường cong

+ Cắt vải theo đường vạch dấu

HS nhận xét kết quả thực hành của bạn

===============================

Trang 34

BUỔI CHIỀU: Thứ năm ngày 12 tháng 9 năm 2019

ANH VĂN (2 TIẾT):

GIÁO VIÊN BỘ MÔN

II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

3 Bài mới:

a/Khám phá

Trong tuần 3 ta đã học về viết thư Trong

tiết học hôm nay, các em thực hành viết

thư cho người thân.

b/Kết nối

Hoạt động1: Hướng dẫn học phần nhận xét

- Cho HS đọc đề bài

- Gợi ý cho HS nhớ lại những nội dung về

văn viết thơ

Gọi HS đọc lại bài Thư thăm bạn SGK

? Bạn Long viết thư cho bạn Hồng để làm

gì?

- Đầu thư bạn Long viết gì ?

- Long thăm hỏi tình hình gia đình và địa

phương của Hồng như thế nào?

- Bạn Long thông báo với Hồng tin gì

- Theo em, nội dung bức thư cần có những

gì?

HS hát 1 bài hát

- 2 Hs lên bảng TLCH

1 HS đọc thành tiếng Bạn Long viết thư cho bạn Hồng để chiabuồn cùng Hồng vì gia

Để thăm hỏi, động viên nhau, để thông báotình hình,

- Bạn Long chào hỏi và nêu mục đích viết thưcho Hồng

- Long thông cảm, sẻ chia hòan cảnh, nỗiđau của Hồng và bà con

- Long báo tin về sự quan tâm của mọi ngườivới nhân dân vùng lũ lụt: quyên góp ủnghộ

Nội dung bức thư cần:

Nêu lí do và mục đích viết thư

Thăm hỏi người nhận thư

Trang 35

- Qua bức thư, em nhận xét gì về phần Mở

đầu và phần Kết thúc ?

Hoạt động 2: Hướng dẫn học phần ghi nhớ

Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ.

Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập

- Phân tích yêu cầu đề bài

- Cho HS thực hành viết thư.

- Hướng dẫn HS cách ghi ngoài phong bì

Cuối cùng HS nộp thư đã được đặt vào

trong phong bì của GV

4 Vận dụng

- Một bức thư gồm mấy phần?

- GV giới thiệu loại viết thư điện tử (email)

Chuẩn bị –Luyện tập phát triển câu chuyện

Thông báo tình hình người viết thư Nêu ý kiến cần trao đổi hoặc bày tỏ tìnhcảm

Phần Mở đầu ghi địa điểm, thời gian viếtthư, lời chào hỏi Phần Kết thúc ghi lời chúc,lời hứa hẹn

- 3 đến 5 HS đọc thành tiếng

HS nhắc yêu cầu viết thư

- Nhắc lại nội dung cần viết cho 1 lá thư.(ghi nhớ viết thư)

- Viết thư cho người thân ở xa

- Gạch chân yêu cầu

- Xác định người nhận thư

- Tin cần báo

- Thực hành viết thư

a) Phần đầu thư:

- Nêu địa điểm và thời gian viết thư

- Chào hỏi người nhận thư

b) Phần chính:

Nêu mục đích lí do viết thư:

- Nêu rõ tin cần báo Nếu tin nầy là một câu chuyện em có thể viết nó dưới dạng kể chuyện

- Thăm hỏi tình hình người nhận thư

c) Phần cuối thư:

- Nói lời chúc, lời hứa hẹn, lời chào

- Ghi tên người gởi phía trên thư

- Tên người nhận phía dưới giữa thư

- Dán tem bên phải phía trên

- 1HS nêu lại ý chính của 1 bức thư có mấy phần

===============================

VIẾT SỐ TỰ NHIÊN TRONG HỆ THẬP PHÂN

I MỤC TIÊU:

- Biết sử dụng 10 chữ số để viết số trong hệ thập phân

- Nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nổtng mỗi số

- HS làm được các bài tập: Bài 1 (cột 1), Bài 2(a,b), Bài 3: Viết giá trị chữ số 5 của haisố

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Trang 36

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 kiểm tra bài cũ:

GV gọi 2 HS lên bảlàm bài tập 3, 4

GV chữa bài, nhận xét HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: ghi đề

b Đặc điểm của hệ thập phân

GV viết lên bảng, yêu cầu HS làm bài

Hãy sử dụng các chữ số trên để viết các số

sau: Chín trăm chín mươi chín

? Hãy nêu giá trị của các chữ số trong số

999

Giá trị của mỗi chữ số phụ thuộc vào vị trí

của nó trong số đó

c Luyện tập thực hành:

Bài 1: Gọi HS đọc bài mẫu

HS tự làm bài vào phiếu GV nhận xét

bài tập luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau

-2 HS lên bảng làm bài, HS dới lớp theodõi và nhận xét bài làm của bạn

HS đổi phiếu kiểm tra bài

Bài 2: Viết số thành tổng HS làm bài vào

Ngày đăng: 05/01/2022, 10:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 13 SGK - Giao an Tuan 3 Lop 4
Hình 13 SGK (Trang 17)
Bảng phụ: - Giao an Tuan 3 Lop 4
Bảng ph ụ: (Trang 37)
Hình 13 SGK - Giao an Tuan 3 Lop 4
Hình 13 SGK (Trang 49)
Hoạt  động1: Hình thành khái niệm - Giao an Tuan 3 Lop 4
o ạt động1: Hình thành khái niệm (Trang 51)
Bảng phụ: - Giao an Tuan 3 Lop 4
Bảng ph ụ: (Trang 60)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w