- Nhận thức đợc mỗi ngời đều có thể gặp khó khăn trong học tập .Cần phải có quyết tâm và tìm cách vợt qua khó khăn.. - Biết xác định những khó khăn trong học tập của bản thân và cách học
Trang 1Triệu và lớp triệu ( Tiếp)
A Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết đọc, viết các số đến lớp triệu
I.Kiểm tra bài cũ:GV đọc cho HS
viết, nêu tên các hàng:Bảy triệu;
+ Tại mỗi lớp, dựa vào cách đọc số có ba chữ số để đọc và thêm tên lớp đó
+ Đọc từ trái sang phải
- Gọi Hs nêu yêu cầu,GV viết số gọi HS đọc số
7 312 836: Bảy triệu ba trăm mời hai nghìn tám trăm ba mơi sáu
57 602 511: Năm mơi bảy triệu sáu trăm linh hai nghìn năm trăm mòi một
351 600 307: Ba trăm năm mơi mốt triệu sáu trăm nghìn ba trăm linh bảy
900 370 200: Chín trăm triệu ba trăm bảy mơi nghìn hai trăm
400 070 192: bốn trăm triệu không trăm bẩy moi nghìn một trăm chín hai Bài 3: ( T 15): Nêu yc?
- GV đọc HS viết vào vở
Bài 4: (T 15):(Bài tập giành cho HSBài tập giành cho HS
khá giỏi)
- Nêu yc?
a) Số trờng THCSlà bao nhiêu?
b) Số HS tiểu học là bao nhiêu?
c) Số GV trung học PT là bao nhiêu?
1HS lên bảng viết, lớp viết vào vở
- NX sửa sai
- HS nêu yêu cầu,
- Cả lớp làm nháp 3 hs khá giỏi trả lời miệng kết quả
- 9872
- 8350191
- 98714
Trang 2A Mục tiêu: Sau bài học hs biết:
- Nắm đợc một số sự kiện về nớc Văn Lang : là nhà nớc đầu tiên trong lịch sử nớc
ta, ra đời khoảng 700 năm trớc công nguyên
- Mô tả sơ lợc về tổ chức xã hội thời Hùng Vơng ,những nét chính về đời sống tinh thần ,vật chất của ngời Lạc Việt
- Một số tục lệ của ngời Lạc Việt còn lu giữ tới ngày hôm nay
Bộ và nêu yêu cầu: Hãy đọc SGK, xem
lợc đồ,hoàn thành các nội dung sau:
a) Điền thông tin thích hợp vào bảng
b) Xác định thời gian ra đời của nớc
Văn Lang trên trục thời gian
nêu yêu cầu: Hãy đọc SGKvà điền tên
các tầng lớp trong xã hội Văn Lang vào
Nhà nớc đầu tiên của ngời Lạc Việt
Thời điểm ra đời Khoảng 700 năm
TCNKhu vực hình
+ Nớc Văn Lang ra đời vào khoảng 700 năm TCN
+ Nớc Văn Lang đợc hình thành ở khu vực sông Hồng, sông Cả, sông Mã
- HS làm việc cặp, 1 HS lên bảng điền
Vua Hùng
Lạc tớng, lạc hầu
Lạc dân 50
Trang 3
GVyêu cầu hs quan sát sơ đồ và trình
bày các tầng lớp trong xã hội Văn lang
- GV KL nội dung hoạt động2
3 Hoạt động 3:Làm việc cá nhân
- GV đa ra khung bảng thống kê
GV nhận xét, bổ sung
4 HĐ 4: Làm việc cả lớp
- Địa phơng em còn lu giữ những tục lệ
nào của ngời Lạc Việt?
- Gọi HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp
giải nghĩa từ : xả thân, quyên góp
+ Em hiểu "Hy sinh "có nghĩa là gì ?
- 2HS đọc, 1HS trả lời câu hỏi
- .để chia buồn với Hồng
- Ba của Hồng đã hy sinh trong trân lũ lụt vừa rồi
- Hy sinh :Chết vì nghĩa vụ, lý tởng cao
đẹp ,tự nhận về mình cái chết để giành lấy
Trang 4+ Đặt câu với từ "hy sinh"
* Đoạn 1 cho em biết điều gì ?
+ ở nơi Lơng ở mọi ngời đã làm gì
để động viên , giúp đỡ đồng bào bị lũ
+ Lũ lụt gây nhiều thiệt hại lớn cho
cuộc sống con ngời Vậy con ngời cầ
làm gì để hạn chế lũ lụt ?
* Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ
đối với con cái và ngợc lại (quan
- Hôm nay đọc báo TNTP, mình rất xúc
động .ra đi mãi mãi
- Lơng khơi gợi trong lòng hồng niềm tự hào về ngời cha dũng cảm
- Lơng khuyến khích Hồng noi gơng cha vợt qua nỗi đau
Lơng làm cho Hồng yên tâm Bên cạnh Hồng còn có má ,có các cô bác và có cả những ngời bạn mới nh mình
* ý 2: Những lời động viên an ủi của
L-ơng với Hồng
- 1HS đọc đoạn 3
- Mọi ngời quyên góp ủng hộ đồng bào vùng lũ lụt Trờng Lơng góp đồ dùng học tập
- Lơng gửi giúp Hồng số tiền bổ ống mấy năm nay
- Bỏ ống: Dành dụm , tiết kiệm
* ý 3: Tấm lòng của mọi ngời đối với
đồng bào bị lũ lụt
- 1HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- Những dòng mở đầu nêu rõ địa
điểm,thời gian viết th, lời chào hỏi ngời nhận th
- Những dòng cuối ghi lời chúc , nhắn nhủ, họ tên ngời viết th
- Đoạn 3:Giọng trầm buồn, chia sẻ
- HS nêu từ cần nhấn giọng
Trang 5- Nêu đợc ví dụ về sự vợt khó trong học tập.
- Nhận thức đợc mỗi ngời đều có thể gặp khó khăn trong học tập Cần phải có quyết tâm và tìm cách vợt qua khó khăn
- Biết xác định những khó khăn trong học tập của bản thân và cách học tập
- Quý trọng, yêu mến noi theo những tấm gơng hs nghèo biết vợt khó
B Tài liệu và ph ơng tiện :
- SGK đạo đức 4
- Các mẩu chuyện , tấm gơng biết vợt khó
C các hoạt động dạy học :
I Kiểm tra bài cũ:
II Bài mới:
1 HĐ1: Tìm hiểu câu chuyện
- GV đọc cho HS nghe câu chuyện kể
+ Kết quả học tập của bạn ntn? - Thảo vẫn học tốt, đạt kết quả cao, làm
giúp bố mẹ, giúp cô giáo dạy học cho cácbạn khó khăn hơn mình
+ Nếu bạn Thảo không khắc phục đợc
khó khăn chuyện gì có thể xảy ra?
- GV Cho hs thảo luận theo nhóm
Bài tập: - GV cho hs đọc y/c bài tập
- HS thảo luận N4
- Đánh dấu + vào cách giải quyết tốt
- Đánh dấu - vào cách giải quyết cha tốt
Nhờ bạn giảng bài hộ em Nhờ ngời khác giải hộ
Chép bài giải của bạn Nhờ bố mẹ, thầy cô, ngời lớn hớng
Xem sách giải và chép bài giải Để lại chỗ chờ cô chữa
- GV cho hs đại diện các nhóm trình
3 Hoạt động 3: Liên hệ bản thân
- GV cho HS làm việc theo nhóm
- HS làm theo N4
- HS trình bày
Trang 6* YC mỗi HS kể ra 3 khó khăn của
mình và cách giải quyết cho bạn nghe
- Vậy bạn đã biết khắc phục khó khăn
trong học tập hay cha? Trớc khó khăn
của bạn bè, chúng ta có thể làm gì?
- Trớc khó khăn của bạn chúng ta có thểgiúp đỡ bạn, động viên bạn
III.Củng cố, dặn dò:
+ Qua bài học hôm nay, chúng ta rút ra đợc điều gì?
- GV liên hệ: * Quyền đợc học tập của các em trai và em gái Trẻ em có bổnphận chăm chỉ học tập, vợt qua khó khăn để học tập tốt
- GV nhận xét
Thứ ba ngày 31 tháng 8 năm 2010.
Bài 1(T16): Nêu yêu cầu ? - HS làm bài vào phiếu BT
- Nêu cách viết số ? cách đọc số? - 1HS nêu
Bài 2(T16): Nêu yêu cầu?
- GV viết lên bảng cho HS đọc - HS nối tiếp đọc các số
- 32 640 507: Ba mơi hai triệu sáu trăm bốn mơi nghìn năm trăm linh bẩy
- 85 00 120: Tám mơi lăm triệu không nghìn một trăm hai mơi
- 8 500 658:Tám triệu năm trăm nghìn sáu trăm năm mơi tám
- 178 320 005: Một trăm bẩy mơi tám triệu ba trăm hai mơi nghìn không trăm linh năm
- 830 402 960: Tám trăm ba mơi triệu bốn trăm linh hai nghìn chín trăm sáu
- Gọi hs nhận xét - 1 000 001: Một triệu không nghìn
.không trăm linh một
Bài 3(T16): Nêu yêu cầu ? - Viết các số sau
- GV đọc cho HS viết - HS làm vào vở a 613 000 000
b 131 405 000
54
Trang 7c 512 326 103 Phần d, e : Giành cho hs khá giỏi - 2 hs lên bảng viết số
d 86 004 702
e 800 004 720
- NX ,sửa sai
* bài 4(T16): Nêu y/c
- Nêu giá trị của chữ số 5 trong mỗi - 2HS lên bảng ,lớp làm vào vở
số sau
a 715 638 giá trị cúa chữ số 5 là 5000
b 571 638 giá trị của chữ số5 là 5 00 000
Từ đơn và từ phức
A Mục tiêu :
- Hiểu đợc sự sự khác nhau giữa tiếng và từ :Tiếng dùng để tạo nên từ, còn từ dùng
để tạo nên câu, tiếng có thể có nghĩa hoặc không có nghĩa, còn từ bao giờ cũng có nghĩa Phân biệt đợc từ đơn ,từ phức ( ND ghi nhớ )
- Nhận biết đợc từ đơn, từ phức trong doạn thơ ( BT1 mục III) Bớc đầu làm quen với từ điển (có thể qua một vài trang phô tô),biết dùng từ điển để tìm hiểu về từ ( BT2; BT3)
B Đồ dùng :
- Bảng phụ viết sẵn ND cần ghi nhớ và ND bài tập 1
- 3 tờ phiếu khổ rộng viết sẵn câu hỏi ở phần NX và LT
* Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận và hoàn thành
chí, nhiều, năm, liền, Hanh, là
giúp đỡ, học hành, học sinh, tiên tiến
- Từ gồm một tiếng hay nhiều tiếng
- tiếng dùng để cấu tạo nên từ 1 tiếng tạo nên từ đơn 2 tiếng tạo nên từ phức
- Từ đựơc dùng để đặt câu
Trang 8Bài 2( T28):- Nêu y/c ?
- Y/C học sinh dùng từ điển
GV giải thích : Từ điển tiếng việt là
- 3 HS đọc ghi nhớ , lớp đọc thầm
+ Từ đơn: ăn, ngủ+ Từ phức : ăn uống, đấu tranh
- HS làm bài vào vở 1 HS lên bảng
- NX bổ xung
- Từ đơn: Rất, vừa, lại
- Từ phức: Công bằng, thông minh, độ ợng, đa tình, đa mang
l HS làm việc N4
- 1 HS đọc từ
- 1 HS viết từ
- Các nhóm dán phiếu lên bảng
+ Từ đơn: Vui, buồn, no, đủ
+ Từ phức:Yêu thơng, đoàn kết, chi sẻ
Tiết 5: Chính tả:(Nghe- viết ) (3):
Cháu nghe câu chuyện của bà.
II Bài mới;
- GT bài: ghi đầu bài
1 HDHS nghe - viết:
- GV đọc bài viết
+ Bạn nhỏ thấy bà có điều gì khác ngày
th-ờng?
+ Bài này nói lên điều gì?
+ Nêu từ khó viết, dễ lẫn?
- Trớc, sau, làm, lng, lối
- HS viết nháp, 1 HS lên bảng
56
Trang 9+ Nêu cách trình bày bài thơ lục bát?
- GV đọc bài cho HS viết
- GV đọc bài cho HS soát
- GV chấm 10 bài: NX
2 HDHS làm BT:
* Bài 2( T27): Nêu yêu cầu
- GV dán phiếu lên bảng
+ Nêu yêu cầu của phần b?
a Tre- không chịu- trúc dẫu cháy, tre- tre,
đồng chí- chiến đấu, tre
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài
- hiểu ND ý nghĩa truyện :Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu biết đồng cảm,
th-ơng xót trớc nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ ( Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK )
B Đồ dùng dạy học :-Tranh minh hoạ SGK (T31)
C Các HĐ dạy - học :
I KT bài cũ : - 2 HS đọc bài : Th thăm bạn
- Trả lời câu hỏi SGK
- Nêu tác dụng của câu mở đầu và câu kết thúc bức th ?
- HS nhận xét
II Bài mới :
- Giới thiệu bài :
1 Luyện đọc và tìm hiểu bài :
- Đọc nối tiếp lần 2, 1 HS đọc từ chú giải
- Mỗi hs đọc 1 đoạn của bài
Trang 10+ Điều gì đã khiến ông lão trông
thảm thơng đến vậy ?
* Đoạn 1 cho em biết điều gì ?
*GV tiểu kết ,chuyển ý
+ Cậu bé đã làm gì để chứng tỏ t/c
của cậu với ông lão ăn xin ?
+ Hành động và lời nói của cậu bé
chứng tỏ t/c của cậu bé đối với ông
lão ntn?
+ Em hiểu thế nào là : Tài sản , lẩy
bẩy ?
* đoạn 2 nói lên điều gì ?
+ Cậu bé không có gì cho ông lão,
nhng ông lại nói với cậu ntn?
+ Em hiểu cậu bé cậu bé đã cho ông
* đoạn 3cho em biết điều gì ?
+ Nêu nội dung chính của bài ?
c.Đọc diễn cảm :
- Hớng dẫn HS đọc diễn cảm
- GV đọc mẫu đoạn "Tôi chẳng biết
làm cách nào chút gì của ông lão
- Nghèo đói đã khiến ông thảm thơng
* ý 1: Ông lão ăn xin thật đáng thơng
- 1HS đọc đoạn 2, lớp đọc thầm
- hành động lục tìm hết túi nọ đến túi kia
để tìm một cái gì đó cho ông Nắm chặt tay
ông lão Lời nói :Ông đừng giận cháu ,cháu không có gì để cho ông cả
- Cậu là ngời tốt bụng ,cậu là ngòi tốt bụng ,cậu chân thành xót thơng cho ông lão ,tôn trọng và muốn giúp đỡ ông
+ Tài sản : Của cải tiền bạc + Lẩy bảy : Run rẩy ,yếu đuối ,không tự chủ
* ý 3: Sự đồng cảm của ông lão ăn xin và cậu bé
* Nội dung :ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu biét đồng cảm ,thơng xót trớc nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin
- HS nêu
* Suy nghĩ về nguyên tắc lợi ích tốt nhấtdành cho mọi ngời trong đó có trẻ em
Tiết 2 :Tập làm văn ( 5 )
Kể lại lời nói ý nghĩ của nhân vật
A Mục đích - yêu cầu:
58
Trang 111.Nắm đợc tác dụng của việc dùng lời nói và ý nghĩ của nhân vật để khắc hoạ tính cách nhân vật, nói lên ý nghĩa của câu chuyện
2 Bớc đầu biết kể lại lời nói, ý nghĩa của nhân vật trong bài văn kể chuyện theo 2 cách: trực tiếp và gián tiếp
II Bài mới:
- Giới thiệu bài:
+ Tìm những câu ghi lại lời nói của cậu
bé - "Ông đừng giận cháu, cháu không có gì để cho ông cả" + Khi báo hiệu lời nói của nhân vật
(cậu bé) dấu 2 chấm đợc dùng phối hợp
với dấu hiệu nào?
- Dấu gạch đầu dòng
Câu ghi lại lời nói trực tiếp của cậu
bé đợc sử dụng trong trờng hợp dẫn lời
đối thoại
+ Tìm câu ghi lại ý nghĩ của cậu bé - Chao ôi! Cảnh nghèo đói đã gặm nát
con ngời đau khổ kia thành xấu xí nhờngnào!
- Cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận đợc chút gì của ông lão
+ Khi kể lại ý nghĩ của nhân vật, thì
lời dẫn của tác giả đợc thể hiện bởi dấu
hiệu nào?
- Dấu hai chấm trớc dấu : có từ "rằng"
+ Trong bài văn kể chuyện ngoài việc
miêu tả ngoại hình của nhân vật ta còn
phải kể thêm những yếu tố nào của
+ Lời nói và ý nghĩ của nhân vật còn
giúp ta hiểu rõ những gì của mỗi nhân
+ Khi kể lại lời nói và ý nghĩ của nhân
vật có mấy cách kể? - Có 2 cách HS nêu nội dung ghi nhớ 2
+ Thế nào là lời dẫn trực tiếp?
Lời dẫn gián tiếp? - Kể nguyên văn lời nói của nhân vật.- Kể bằng lời của ngời KC.+ Làm thế nào để phân biệt lời dẫn trực
tiếp và lời dẫn gián tiếp? + Trực tiếp đặt sau dấu hai chấm, phối hợp với dấu gạch ngang đầu dòng và dấu
Trang 12- GV làm mẫu - 1 HS đọc y/c - lớp đọc thầmTluận N4
+ Muốn chuyển lời dẫn gián tiếp thành
trực tiếp cần lu ý những gì? + Thay đổi xng hô+ Dấu hiệu
+ Qua tiết học em biết điều gì mới?
- Nhận xét giờ học.VN ôn bài + chuẩn
A Mục tiêu: Củng cố kiến thức về:
- Đọc, viết thành thạo số đến lớp triệu
II Bài mới:
+ GT bài: ghi đầu bài
* Bài 1(T17): - Nêu yêu cầu?
Số Đọc số GT chữ số 3 GT chữ số 5
35 627 449 Ba mơi lăm triệu sáu trăm hai mơi
bảy nghìn bốn trăm bốn mơi chín 30 000 000 5 000 000
123 456 789 Một trăm hai mơi ba triệu bốn
trăm năm mơi sáu nghìn bẩy trămtám mơi chín
3 000 000 50 000
82 175 263 Tám mơi hai triệu một trăm bẩy
mơi lăm nghìn hai trăm sáu mơiba
Trang 13* Bài 3(T17): - Nêu yêu cầu?
a Nớc nào có số dân nhiều nhất?
+ " " ít nhất?
- Phần b giành cho hs khá giỏi
b Viết tên các nớc có số dân ít nhất theo
Lào, Cam- pu- chia, Việt Nam, Liênbang Nga, Hoa Kì, ấn Độ
Vai trò của chất đạm và chất béo
A Mục tiêu: Sau bài học, HS có thể
- Kể tên một số thức ăn chứa nhiều chất đạm ( thịt, cá, trứng, tôm, cua ) và một sốthức ăn chứa nhiều chất béo ( mỡ, dầu, bơ )
- Nêu vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể
- Xác định đợc nguồn gốc của những thức ăn chứa chất đạm và những thức ăn chứa chất béo
nhiều chất bột đờng?
+ Nêu tác dụng của chất bột đờng?
II Bài mới:
- GT bài: Ghi đầu bài
1 HĐ1: Tìm hiểu vai trò của chất
+ Nêu vai trò của nhóm thức ăn
chứa nhiều chất béo?
- 3HS trả lời
- Hs nhận xét, bổ sung
- HĐ cặp
- Nói với nhau thức ăn chứa nhiều chất đạm
và chất béo có trong hình 12, 13 Tìm hiểu
về vai trò của chất đạm, chất béo ở mục bạn cần biết
- Đậu nành, thịt lợn, trứng, thiựt vịt, đậu phụ,tôm, thịt bò, đậu Hà Lan, cua , ốc
- Cá, tôm, trứng, đậu phụ
- Vì thức ăn chứa chất đạm giúp XD và
đổi mới cơ thể tạo ra những tế bào mới làm cho cơ thể lớn lên, thay thế những tế bào bị huỷ hoại trong HĐ sống của con ngời
- Mỡ lợn, lạc, vừng, dừa, dầu thực vật
- Lạc, mỡ lợn
- Chất béo giàu năng lợng và giúp cơ thể hấp
Trang 14* Kết luận:
- Vai trò của chất đạm, chất béo
(Theo mục bóng đèn toả sáng SGK)
2 HĐ2: Xác định nguồn gốc của
các thức ăn chứa nhiều chất đạm và
chất béo
Bớc1: Phát phiếu HT;
thụ các vitamin: A,D,E,K
- Làm việc với phiếu HT nhóm 4
Bảng chứa thức ăn chứa chất đạm Bảng thức ăn chứa chất béo
Tên thức ăn chứa
nhiều chất đạm Nguồn gốc TV Nguồn gốc ĐV Tên thức ăn chứa nhiều chất
béo
Nguồn gốc TV Nguồn gốc ĐV
- 1số HS trình bày kết quả làm việc với phiếu học tập trớc lớp.HS khác bổ sung
- GV nhận xét, kết luận: Các thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo đèu có
nguồn gốc từ động vật và thực vật
III.Củng cố, dặn dò.
- GV liên hệ: Con ngời cần thức ăn từ môi trờng Nên ăn kết hợp thức ăn chứa
nhiều chất đạm và chất béo
* Quyền đợc giữ gìn bản sắc dân tộc
- Quyền đợc chăm sóc bởi cha mẹ, gia đình
- Bổn phận biết tôn trọng, kính yêu và vâng lời ông bà cha mẹ
- Biết cách khâu thờng theo đuờng vạch dấu
- Rèn luyện tính kiên trì, sự khéo léo của đôi tay
- Nêu cách cắt vải theo đờng vạch dấu
II Bài mới:
- Giới thiệu bài:
1 Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét mẫu
- Cho HS quan sát vật mẫu - HS quan sát mặt phải và mặt trái mẫu
- Nêu những đặc điểm của mũi khâu
thờng - Đờng khâu ở mặt phải và mặt trái giốngnhau
62