Vậy biểu thức có dạng tích của một số nhân với một tổng.. -Y/c HS đọc biểu thức phía bên phải dấu - Như vậy biểu thức chính là tổng của các tích giữa số thứ nhất trong biểu thức với các
Trang 1- Gọi 2 HS lên bảng y/c HS làm BT 2 của
tiết 55, kiểm tra VBT về nhà của một số
HS khác
- GV chữa bài, nhận xét
3.Bài mới: 33’
a.Giới thiệu bài:
b Tính và so sánh giá trị của hai biểu
thức:
- GV viết lên bảng 2 biểu thức :
4 x ( 3 + 5) và 4 x 3 + 4 x 5
- Y/c HS tính giá trị của 2 biểu thức trên
+ Vậy giá trị của 2 biểu thức trên như thế
nào so với nhau ?
=> Vậy ta có : 4 x ( 3+ 5) = 4 x 3 + 4 x 5
c Quy tắc nhân một số với một tổng
- GV chỉ vào biểu thức và nêu: 4 là một
số, (3 + 5) là một tổng Vậy biểu thức có
dạng tích của một số nhân với một tổng
-Y/c HS đọc biểu thức phía bên phải dấu
- Như vậy biểu thức chính là tổng của các
tích giữa số thứ nhất trong biểu thức với
các số hạng của tổng
- GV hỏi : Vậy khi thực hiện nhân một
- 2 HS lên bảng làm bài và giảithích, HS dưới lớp theo dõi nhậnxét bài làm của bạn
1m2 = 10 000cm2 15m2 = 150 000cm2
10 000cm2 =1m2
10dm2 2cm2 = 1002cm2
- HS nghe
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cảlớp làm bài vào nháp
+ Bằng nhau
- Hs chú ý lắng nghe, theo dõi
+ Lấy số đó nhân với từng số hạng
Trang 2số với một tổng, chúng ta có thể làm thế
nào ?
=> Gọi số đó là a, tổng là (b + c), hãy viết
biểu thức a nhân với tổng đó
+ Biểu thức có dạng là một số nhân với
một tổng, khi thực hiện tính giá trị của
biểu thức này ta còn có cách nào khác ?
- Hãy viết biểu thức thể hiện điều đó ?
- GV treo bảng phụ có viết sẵn nội dung
của bài tập và y/c HS đọc các cột trong
+ Nếu a = 4 , b = 5 , c = 2 thì giá trị của
2 biểu thức như thế nào với nhau ?
- GV hỏi tương tự với 2 trường hợp còn
lại
- Như vậy giá trị của 2 biểu thức luôn
thế nào với nhau khi thay các chữ a, b, c
bằng cùng một bộ số ?
Bài 2a.
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV HD : Để tính giá trị của biểu thức
theo 2 cách ta phải áp dụng quy tắc một
số nhân với một tổng
- GV yêu cầu HS tự làm bài
+ Trong 2 cách tính trên, em thấy cách
nào thuận tiện hơn ?
của tổng rồi cộng các kết quả lạivới nhau
+ a x ( b + c)+ a x b + a x c
- HS viết và đọc lại công thức
- HS nêu như phần bài học trongSGK
+ Tính giá trị của BT rồi viết vào
ô trống theo mẫu
- HS đọc thầm
+ a x ( b+ c) và a x b + a x c
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cảlớp làm bài vào PBT
Trang 3- GV viết lên bảng biểu thức: 38 x 6 + 38
x 4
- Y/c HS tính giá trị của biểu thức theo 2
cách
- GV giảng cho HS hiểu cách làm thứ 2 :
Biểu thức có dạng là tổng của 2 tích Hai
tích này có chung thừa số là 38 vì thế ta
đưa được biểu thức về dạng một số (là
thừa số chung của 2 tích) nhân với tổng
của các thừa số khác nhau của hai tích
Yêu cầu HS tiếp tục làm các phần còn
lại của bài
- Trong 2 cách làm trên, cách nào thuận
tiện hơn, vì sao ?
- Y/c HS nêu lại tính chất một số nhân
với một tổng, một tổng nhân với một số
- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà
làm các bài tập 2b và CB bài cho tiết sau
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào nháp
- 2 HS lên bảng làm bài , HS cảlớp làm bài vào vở
+ Cách 2 thuận tiện hơn vì khi đưabiểu thức về dạng một số nhân vớimột tổng , ta tính tổng dễ dànghơn, ở bước thực hiện phép nhân
có thể nhân nhẩm
-1 HS lên bảng, HS cả lớp làm bàivào vở
+ Bằng nhau
+ Có dạng một tổng nhân với một
số + Là tổng của 2 tích
- Các tích trong biểu thức thứ hai
là tích của từng số hạng trong tổngcủa biểu thức thứ nhất với số thứ
ba của biểu thức này
- Có thể lấy từng số hạng của tổngnhân với số đó rồi cộng các kếtquả lại với nhau
- 2 HS nêu trước lớp , HS cả lớptheo dõi và nhận xét
Trang 41 Kiến thức: Đọc đảm bảo tốc độ Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng.
2 Kĩ năng: Đọc rành, mạch trôi chảy; biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi;
bước đầu biết đọc diễn cảm bài văn Hiểu đúng ND bài, trả lời đúng các câu hỏi
3 Thái độ :Yêu thích môn học, học tập được tấm gương biết vươn lên
2- Kiểm tra bài cũ: 4’
Gọi HS đọc thuộc 7 câu tục ngữ
trong bài Có chí thì nên
+ Nêu ý nghĩa của một số câu tục
- Yêu câu Hs đọc thầm đoạn 1 và 2
và trả lời câu hỏi
+ Bạch Thái Bưởi xuất thân như thế
nào?
+ Trước khi chạy tàu thuỷ, ông đã
làm những công việc gì?
+ Đoạn 1 và 2 cho biết điều gì?
+ Bạch Thái Bưởi mở công ty vào
thời điểm nào?
+ Em hiểu thế nào là một bậc anh
- HS lắng nghe
- HS đọc đoạn 1 và 2 để trả lời câu hỏi
+ Mồ côi cha từ nhỏ, phải theo mẹ gánhhàng rong
+ Năm 21 tuổi ông làm thư ký cho mộthãng buôn, sau buôn gỗ, buôn ngô, mởhiệu cầm đồ, …
* Bạch Thái Bưởi là người có chí.
2 HS đọc, cả lớp đọc thầm+ Mở vào lúc những con tàu của ngườiHoa đã độc chiếm các đường sông miềnBắc
+ Là người dành được thắng lợi to lớn, lậpthành tích phi thường, mang lại lợi íchcho quốc gia
+ Nhờ ý chí, nghị lực, có chí trong kinhdoanh
+ Nói về sự thành công của Bạch Thái
Trang 5+ Nội dung chính của bài là gì?
=>GT về ông Bạch Thái Bưởi
HĐ 3: Luyện đọc diễn cảm:
- Gọi HS đọc lại 4 đoạn của bài
- Kết luận giọng đọc toàn bài
- HD đọc diễn cảm đoạn 3
+ GV đọc mẫu
+ Gọi HS đọc lại đoạn vừa luyện
+ Yêu cầu HS luyện đọc nhóm đôi
*Ca ngợi Bạch Thái bưởi giàu nghị lực
có ý chí vươn lên đã trở thành vua tàu thuỷ.
- HS luyện đọc trong nhóm đôi
- 3 HS thi đọc đoạn vừa luyện đọc
2 Kĩ năng: Kể được tấm gương có nghị lực vượt khó trong việc làm
3 Thái độ: Hs yêu thích môn học
Trang 6- Biết giải bài toán và tính giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân một số với
một hiệu, nhân một hiệu với một số
2 Kĩ năng: Vận dụng tính chất nhân một số với một hiệu nhanh, đúng.
3 Thái độ :Yêu thích môn học, rèn tính ham học
- Vậy giá trị của 2 biểu thức trên
như thế nào khi so sánh với nhau ?
GV nêu : Vậy ta có :
3 x ( 7- 5 ) = 3 x 7 - 3 x 5
*QT một số nhân với một hiệu
- GV hỏi : Vậy khi thực hiện nhân
một số với một hiệu, chúng ta có
thể làm thế nào?
- GV nêu : vậy ta có
a x (b-c) = a x b – a x c
- GV yêu cầu HS nêu lại quy tắc
một số nhân với một hiệu
Trang 7- GV treo bảng phụ có viết sẵn nội
dung của bài tập và yêu cầu HS đọc
- Bài toán yêu cầu tìm gì?
?Muốn tìm được số trứng còn trước
- Giá trị của hai b/ thức ntn?
- Vậy khi thực hiện nhân một hiệu
- 1HS lên bảng làm bài , cả lớp làm vào vở
+ Giá trị của 2 biểu thức này luôn bằngnhau
7 x 3 – 5 x 3 = 21 – 15 =6 + Giá trị của hai biểu thức bằng nhau
+ Khi nhân một hiệu với một số ta có thể lần lượt nhân số bị trừ, số trừ của hiệu với
số đó rồi trừ hai kết quả với nhau
1 Kiến thức:Nghe - viết bài chính tả ; Làm bài tập chính tả 2a
2 Kĩ năng: Trình bày và viết đúng đoạn văn, đúng chính tả; làm đúng các BT.
3 Thái độ :Yêu thích môn học Rèn tính cẩn thận
II ĐD DẠY- HỌC: Bảng phụ.
III CÁC H D Y- H C Đ DẠY-HỌC: ẠY-HỌC: ỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: 5’
- Gọi HS viết lại 4 câu tục ngữ
Trang 82 Bài mới: 28’
- GTB: nêu MT tiết học- ghi đề lên bảng
HĐ1 HD nghe-viết chính tả: 14’
- Gọi HS đọc đoạn văn trong SGK
+ Đoạn văn viết về ai ?
- HS nhắc lại đề
- 1 HS đọc
+ Viết về hoạ sĩ Lê Duy Ứng
+ Câu chuyện kể về Lê Duy Ứng có gì
cảm động?
+ Lê Duy Ứng đã vẽ bức chândung Bác Hồ bằng máu chảy từđôi mắt bị thương của mình
+ Trong bài có những từ nào khó viết dễ
- Dặn về nhà kể lại truyện Ngu Công dời
núi cho gia đình nghe và chuẩn bị bài sau
+ quệt máu, triển lãm,
- Lắng nghe và ghi nhớ
Luyện từ và câu
- Hiểu ý nghĩa của một số câu tục ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người
2 Kĩ năng: Biết cách sử dụng từ thuộc chủ điểm trên một cách sáng tạo, linh hoạt.
Hiểu đúng nghĩa của các từ thuộc chủ điểm
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
a GTB: Nêu nv của bài học.
- 3 HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi
- Nhận xét
Trang 9b Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1: yêu cầu.
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Nh n xét, k t lu n l i gi i đúng ận xét, kết luận lời giải đúng ết luận lời giải đúng ận xét, kết luận lời giải đúng ời giải đúng ải đúng.
chí : là rất, hết sức
(biểu thị mức độ
cao nhất)
chí phải, chí lý, chí thâ
Bài 2: Y/c:
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và
trả lời câu hỏi
- Gọi HS phát biểu và bổ sung
- Gọi HS nh.xét, chữa bài cho bạn
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Gọi HS đọc đoạn văn đã hoàn
chỉnh
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS trao đổi thảo luận về
ý nghĩa của 2 câu tục ngữ
- Giải nghĩa đen cho HS
a/ Thử lửa vàng, gian nan thử sức.
- Nhận xét và bổ sung bài của bạn trênbảng
Trang 102 Kĩ năng: Vận dụng các tính chất vào làm bài tập nhanh, đúng.
3 Thái độ :Yêu thích môn học, rèn tính nhanh nhạy, cẩn thận
+ Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yc của bài tập, sau đó cho HS tự làm bài
- Gọi HS nhắc lại các tính chất của phép nhân
- Viết lên bảng biểu thức: 134 x 4 x 5
- YC HS tính giá trị của biểu thức bằng cách
thuận tiện (Áp dụng tính chất kết hợp của
phép nhân )
+ Theo em, cách làm trên thuận tiện hơn cách
làm thông thường là thực hiện phép tính theo
thứ tự từ trái sang phải ở điểm nào ?
- YC HS tự làm các phần còn lại
- Chữa bài và yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm
tra bài của nhau
+ Cách làm trên thuận tiện hơn cách chúng ta
thực hiện các phép tính nhân trước, phép tính
cộng sau ở điểm nào ?
- Đọc ghi nhớ nhân một hiệuvới một số
- HS nêu: Tính
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớplàm vào vở
- HS nêu: Tính giá trị của biểuthức bằng cách thuận tiện
+ Tính chất kết hợp của phépnhân
- HS tính
+ Vì tính tích 4 x 5 là tích trongbảng, tích thứ hai có thể nhẩmđược
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cảlớp làm bài vào vở
+ Tính theo mẫu
- 1 HS lên bảng tính, HS cả lớplàm vào giấy nháp
145 x 2 + 145 x 98
= 145 x (2 + 98)
= 145 x 10
= 1450+ Chúng ta chỉ việc tính tổng (2 + 98) rồi thực hiện nhânnhẩm
Trang 11+ Chúng ta đã áp dụng tính chất nào để tính
giá trị của biểu thức ?
+ Muốn nhân một số với một tổng ta làm thế
+ Bài toán cho ta biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn tính chu vi của hcn ta làm thế nào?
+ Muốn tính diên tích của hcn ta làm thế nào?
- 2 hs lên bảng làm, cả lớp làmvào vở
- 1 HS đọc đề
+ Chiều dài: 180 m
+ Tính chu vi và diện tích: + Ta lấy chiều dài cộng vớichiều rộng rồi nhân với 2
+ Ta lấy chiều dài nhân vớichiều rộng
-1 lên bảng làm bài Cả lớp làmbài vào vở
Bài giải Chiều rộng của sân vận động là:
180 : 2 = 90 ( m ) Chu vi của sân vận động là: ( 180 + 90 ) x 2 = 540 ( m ) Diện tích của sân vận động đó là:
180 x 90 = 16 200 ( m 2 ) Đáp số : 540 m
2 Kĩ năng: Kể được câu chuyện đúng chủ đề, kể sáng tạo, hay Hiểu và nêu đúng
A Kiểm tra bài cũ (5')
- Gọi 2 HS kể lại chuyện “Bàn chân kỳ
diệu” và nêu ý nghĩa.
- 2 HS kể
Trang 12- GV phân tích đề bài, gạch chân những
từ ngữ trọng tâm: được nghe, được đọc,
có nghị lực.
- Gọi HS đọc gợi ý
- Gọi HS giới thiệu những truyện em đã
được đọc, được nghe về người có nghị
- GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi
lại bạn về những tình tiết và ý nghĩa câu
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện mà
em đã nghe, đã đọc cho người thân nghe
- HS giới thiệu truyện:
+ Bác Hồ trong truyện “Hai bàntay”
+ Bạch Thái Bưởi trong truyện
“Vua tàu thủy Bạch Thái Bưởi”.+ Lê Duy Ứng trong truyện “Ngườichiến sĩ giàu nghị lực”
+ Nguyễn Ngọc Ký trong truyện
“Bàn chân kỳ diệu”
- Lần lượt 3 - 5 HS giới thiệu vềnhân vật mình định kể
- 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện,trao đổi về ý nghĩa câu chuyện vớinhau
- 5 HS thi kể và trao đổi ý nghĩacủa truyện
- HS nghe và đặt câu hỏi hỏi bạn
Trang 13I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: Đọc đảm bảo tốc độ - Hiểu ND: Nhờ khổ công rèn luyện, Lê - ô nác– đô đa Vin –xi đã trở thành một hoạ sĩ thiên tài (trả lời được các câu hỏi trongSGK)
2 Kĩ năng: Đọc trôi chảy, đọc đúng tên riêng nước ngoài (Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi,
Vê-rô-ki-ô); bước đầu đọc diễn cảm được lời thầy giáo (nhẹ nhàng, khuyên bảo âncần) Trả lời đúng các câu hỏi
3 Thái độ :Yêu thích môn học
II ĐD DẠY- HỌC: BGĐT
III CÁC HĐ DẠY- HỌC
1 Ổn định tổ chức : 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 4’
- Gọi 2hs đọc bài “Vua tàu thủy”
Bạch Thái Bưởi và TLCH của bài
+ Đoạn 1 cho biết gì?
- Y/c HS đọc đoạn 2, trao đổi và
trả lời câu hỏi
+ Lê-ô-nác-đô thành đạt như thế
nào?
+ Theo em những nguyên nhân
nào khiến cho Lê-ô trở thành hoạ
+ Vì suốt mười mấy ngày cậu chỉ vẽ trứng,hết quả này lại vẽ quả khác
+ Vì theo thầy không có quả trứng nàogiống nhau, mỗi quả đều có nét riêng phảikhổ công mới vẽ được
* Lê-ô-nác-đô khổ công vẽ trứng theo lời khuyên của thầy
- 2HS nhắc lại ý chính
trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Lê-ô-nác-đô trở thành danh hoạ kiệt xuất,các tác phẩm của ông được trưng bày ởnhiều bảo tàng …
+ Ông nổi tiếng nhờ: ông ham thích vẽ và
có tài bẩm sinh…
* Sự thành đạt của Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi.
Trang 14+ Theo em nhờ đâu mà
Lê-ô-nác-đô thành đạt đến như vậy?
+Nội dung chính bài này là gì?
- Yêu cầu HS luyện đọc
- T/chức cho HS thi đọc diễn cảm
đoạn văn
- Nhận xét HS
5 Củng cố, dặn dò: 2’
- Câu chuyện về danh hoạ
Lê-ô-nác-đô giúp em hiểu điều gì?
* Bài văn ca ngợi sự khổ công rèn luyện của Lê-ô-nác-đô-đa Vin-xi, nhờ đó ông đã trở thành danh hoạ nổi tiếng.
- HS nhắc lại
- Hs theo dõi, quan sát
- 2 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài
- Cả lớp theo dõi phát hiện giọng đọc toànbài
- Hoàn thành sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
- Mô tả vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên: Chỉ vào sơ đồ và nói về sự bay hơi, ngưng tụ của nước trong tự nhiên
- GV: Các hình trang 48,49 SGK Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
III CÁC HO T ẠY-HỌC: Đ DẠY-HỌC:ỘNG DẠY VÀ HỌC : NG D Y VÀ H C : ẠY-HỌC: ỌC:
Trang 15- GV nhận xét, đánh giá.
2 Bài mới
a Giới thiệu bài ( 2’)
- Ghi đề bài lên bảng
b Các hoạt động ( 25’)
HĐ1 : Hệ thống hoá kiến thức về vòng
tuần hoàn của nước trong tự nhiên.
- Yêu cầu cả lớp quan sát sơ đồ vòng tuần
hoàn của nước trong tự nhiên ( quan sát từ
trên xuống dưới, từ trái sang phải) và liệt
kê các cảnh được vẽ trong sơ đồ
- GV giới thiệu :
+ Các đám mây : mây trắng và mây đen
+ Giọt mưa từ đám mây đen rơi xuống
+Dãy núi, từ một quả núi có dòng suối nhỏ
chảy ra, dưới chân núi phía xa là xóm làng
với những ngôi nhà và cây cối
+ dòng suối chảy ra sông, sông chảy ra
? Chỉ vào sơ đồ nói về sự bay hơi, ngưng
tụ của nước trong tự nhiên?
- GV chốt : Nước đọng ở ao hồ, sông, biển
không ngừng bay hơi, biến thành hơi
nước Hơi nước bốc lên cao, gặp lạnh,
ngưng tụ thành những hạt nước rất nhỏ,
tạo thành các đám mây Các giọt nước ở
trong đám mây rơi xuống đất, tạo thành
mưa.
? Các con cần làm gì để bảo vệ nguồn
nước, môi trường xung quanh chúng ta
đang ở?
HĐ2 : Vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của
nước trong tự nhiên.
- 3-4 Nhóm trình bày, các nhómkhác nhận xét bổ sung
- 2-3 Học sinh nhắc lại
- Hs nêu
- Quan sát hình minh hoạ và thảoluận, vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn củanước trong tự nhiên
Trang 16Mưa Hơi nước
- Gọi 2 học sinh lên ghép các tấm thẻ có
ghi chữ vào sơ đồ vòng tuần hoàn của
nước trên bảng
3 Củng cố dặn dò: (3')
- Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ “sự bay
hơi và ngưng tụ của nước trong tự nhiên.”
- Nhận xét tiết học
- Dặn về nhà và chuẩn bị bài “ Nước cần
cho sự sống”
- Các nhóm trình bày, các nhómkhác nhận xét, bổ sung
- 2 Học sinh thực hiện
- 1 em đọc, lớp theo dõi
- Lắng nghe
( CHIỀU)
- Nhận biết được vị trí của đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ( lược đồ ) tự Nhiên VN
- Chỉ một số sông chính trên bản đồ( lược đồ): SHồng,SThái Bình
3 Thái độ:Hs yêu thích, say mê học tập
*GDBVMT: có ý thức bảo vệ, khai thác tài nguyên thiên nhiên đất phù sa màu mỡ
ở ĐBBB
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
- Bản đồ tự nhiên VN,lược đồ miền Bắc hoặc địa hình bắc bộ
- Bảng phụ
III CÁC HO T ẠY-HỌC: Đ DẠY-HỌC:ỘNG DẠY VÀ HỌC : NG D Y – H C : ẠY-HỌC: ỌC:
1.KTBC : (5')
? Kể tên một số dân tộc ở Tây Nguyên?
? Kể tên một số địa danh nổi tiếng ở Đà