Câu 3: + Máu gồm các thành phần sau: 2.0điểm - 55% huyết tương - 45% các tế bào máu hồng cầu, tiểu cầu, bạch cầu + Chức năng của huyết tương: - Duy trì máu ở trạng thái lỏng để dễ dàng l[r]
Trang 11 Kiến thức: Qua bài học HS:
- HS nêu được mục đích, nhiệm vụ, ý nghĩa của môn học
- Xác định được vị trí của con người trong tự nhiên
2 Kĩ năng
- Thu thập và phân tích kiến thức SGK để xác định được vị trí của con người trong
tự nhiên và nêu được nhiệm vụ và phương pháp học tập bộ môn
- Quan sát kênh hình và vận dụng kiến thức thực tế chỉ rõ mối liên quan giữa môn học với các khoa học khác
2 Kiểm tra bài cũ:
- Trong chương trình sinh học 7 các em đã học các ngành động vật nào?
( Kể đủ các ngành theo sự tiến hoá)
- Lớp động vật nào trong ngành động vật có xương sống có vị trí tiến hoá cao nhất? (Lớp thú – bộ linh trưởng tiến hoá nhất)
3 Bài mới
M b i: L p 8 các em s nghiên c u v c th ngở à ớ ẽ ứ ề ơ ể ườ à ệi v v sinh
- GV: Cho HS đọc thông tin mục 1
SGK
-HS: Đọc thông tin,
- GV yêu cầu cá nhân nghiên cứu bài
tập trao đổi nhóm và rút ra kết luận
HS: Thảo luận nhóm
Các nhóm trình bày, bổ sung Kết
luận
- Xác định vị trí phân loại của con
người trong tự nhiên?
- Con người có những đặc điểm nào
khác biệt với động vật thuộc lớp thú?
- Yêu cầu HS hoàn thành bài tập
- Sự khác biệt giữa người và thú chứng
tỏ người là động vật thuộc lớp thú, tiến hoá nhất: có tiếng nói, chữ viết, tư duy trừu tượng, hoạt động có mục đích => Làm chủ thiên nhiên
1 Chuyển giao nhiệm vụ:
- Yêu cầu HS đọc SGK mục II để trả
II- Nhiệm vụ của môn cơ thể người
và vệ sinh
Trang 2lời câu hỏi:
- Học bộ môn cơ thể người và vệ sinh
giúp chúng ta hiểu biết những gì?
Yêu cầu HS quan sát hình 1.1 1.3, liên
hệ thực tế để trả lời:
? Hãy cho biết kiến thức về cơ thể
người và vệ sinh có quan hệ mật thiết
với những ngành nghề nào trong xã
hội? (y tế, giáo dục, TDTT, tâm lí
3 Báo cáo kêt quả :
Học sinh các nhóm báo cáo kết quả
- Cung cấp những kiến thức về cấu tạo
và chức năng sinh lí của các cơ quan trong cơ thể
- Mối quan hệ giữa cơ thể và môi trường
- Mối liên quan đến các khoa học khác:
y học, tâm lí học, hội hoạ, thể thao
* ý nghĩa
- Biết cách rèn luyện thân thể, phòng chống bệnh tật, bảo vệ sức khoẻ, bảo vệmôi trường
- Tích luỹ kiến thức cơ bản để đi sâu vào những ngành nghề liên quan
- Yêu cầu HS nghiên cứu mục III
SGK, liên hệ các phương pháp đã học
môn Sinh học ở lớp dưới để trả lời:
- Nêu các phương pháp cơ bản để học
tập bộ môn?
- Cá nhân tự nghiên cứu , trao đổi
nhóm, -> Đại diện nhóm trình bày, bổ
- Thí nghiệm để tìm ra chức năng sinh
lí các cơ quan, hệ cơ quan
- Vận dụng kiến htức để giải thích hiện tượng thực tế, có biện pháp vệ sinh, rènluyện thân thể
4 Kiểm tra, đánh giá
? Trình bày những đặc điểm giống và khác nhau giữa con người và động vật thuộclớp thú? Điều này có ý nghĩa gì?
? Lợi ích của việc học bộ môn “ Cơ thể người và vệ sinh”?
Trang 31 Kiến thức: Sau bài này HS
- Nêu được các đặc điểm của cơ thể người
- Xác định được vị trí của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể
- Nắm được chức năng của từng hệ cơ quan
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát kênh hình SGK, mô hình nhận biết các phần cơ thể người
- Rèn tư duy tổng hợp kiến thức
2 Kiểm tra bài cũ
HS 1:- Trình bày đặc điểm giống và khác nhau giữa người và thú? Từ đó xác định
vị trí của con người trong tự nhiên
HS 2:- Cho biết lợi ích của việc học môn “Cơ thể người và vệ sinh”?
3 B i m ià ớ
1 Chuyển giao nhiệm vụ:
- Yêu cầu HS quan sát H 2.1 và 2.2, kết hợp tự tìm
hiểu bản thân để trả lời:
? Cơ thể người gồm mấy phần? Kể tên các phần đó?
? Cơ thể chúng ta được bao bọc bởi cơ quan nào?
Chức năng của cơ quan này là gì?
- Dưới da là cơ quan nào?
- Khoang ngực ngăn cách với khoang bụng nhờ cơ
Học sinh trao đổi thảo luận để rút ra kiến thức
3 Báo cáo kêt quả :
Học sinh các nhóm báo cáo kết quả
I- Cấu tạo
1 Các phần cơ thể.
- Cơ thể chia làm 3 phần:đầu, thân và tay chân
- Da bao bọc bên ngoài
để bảo vệ cơ thể
- Cơ hoành ngăn khoang ngực và khoang bụng+ Khoang ngực chứa tim,phổi
+ Khoang bụng chứa dạ dày, ruột, gan, tuỵ, thận, bóng đái, cơ quan sinh sản,…
Trang 4Các nhóm nhận xét
4 Đánh giá, nhận xét :
- Học sinh tự đánh giá phần trao đổi thảo luận
- Giáo viên đánh giá chốt kiến thức thông báo đáp án
- Cho 1 HS đọc to SGK và trả lời câu hỏi:
? Thế nào là một hệ cơ quan?
? Kể tên các hệ cơ quan ở động vật thuộc lớp thú?
- HS: Nhớ lại kiến thức cũ, kể đủ 7 hệ cơ quan
- GV:Yêu cầu HS trao đổi nhóm để hoàn thành bảng
- Ngoài các hệ cơ quan trên, trong cơ thể còn có các
hệ cơ quan nào khác?
- So sánh các hệ cơ quan ở người và thú, em có nhận
xét gì?( Giống nhau về sự sắp xếp, cấu trúc và chức
năng của các hệ cơ quan)
2 Các hệ cơ quan
- Hệ cơ quan gồm các cơ quan cùng phối hợp hoạt động thực hiện một chức năng nhất định của cơ thể
Kết luận:
+ Bảng 2+ Ngoài ra trong cơ thể còn có da, các giác quan,
hệ sinh dục và hệ nội tiết
B ng 2: Th nh ph n, ch c n ng c a các h c quanả à ầ ứ ă ủ ệ ơ
Hệ cơ quan Các cơ quan trong
từng hệ cơ quan
Chức năng của hệ cơ quan
- Hệ vận động - Cơ và xương - Vận động cơ thể
- Hệ tiêu hoá - Miệng, ống tiêu hoá
và tuyến tiêu hoá
- Tiếp nhận và biến đổi thức ăn thành chất dd cung cấp cho cơ thể
- Hệ tuần hoàn - Tim và hệ mạch - Vận chuyển chất dinh dưỡng, oxi tới
tế bào và vận chuyển chất thải, cacbonic từ tế bào đến cơ quan bài tiết
- Hệ hô hấp - Mũi, khí quản, phế
quản và 2 lá phổi
- Thực hiện trao đổi khí oxi, khí cacbonic giữa cơ thể và môi trường
- Hệ bài tiết - Thận, ống dẫn nước
tiểu và bong đái
- Bài tiết nước tiểu
- Hệ thần kinh - Não, tuỷ sống, dây
thần kinh và hạch thầnkinh
- Tiếp nhận và trả lời kích từ môi trường, điều hoà hoạt động của các cơ quan
4 Kiểm tra, đánh giá
HS trả lời câu hỏi:
? Cơ thể người gồm mấy phần chính? Đó là những phần nào?
- Cơ thể có những hệ cơ quan nào? Chỉ rõ thành phần và chức năng của các hệ cơ quan?
5 Hướng dẫn học bài ở nhà
- Học bài và trả lời câu 1 SGK tr 10
- Ôn lại cấu tạo tế bào thực vật
Ngày soạn: 26/8/2017
Ngày dạy: 8A: Tiết….ngày………
Trang 5- Xác định rõ tế bào là đơn vị cấu tạo và chức năng của cơ thể.
- Liệt kê được các thành phần hoá học của tế bào
2 Kĩ năng:
- Quan sát tranh cấu tạo tế bào nhận biết các bộ phận cấu tạo của tế bào.
- Phân tích sơ đồ xác định được mối quan hệ giữa chức năng của cơ thể và môi trường
3 Thái độ: Giáo dục ý thức học tập, lòng yêu thích bộ môn.
II CHUẨN BỊ.
1 GV- Tranh phóng to hình 3.1; 4.1; 4.4 SGK
- Bảng phụ kẻ sẵn bảng 3.1; 3.2
2 HS: Ôn lại bài cấu tạo tế bào thực vật; đọc trước bài ở nhà
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
2 Kiểm tra bài cũ
- Kể tên các hệ cơ quan và chức năng của mỗi hệ cơ quan trong cơ thể?
Cơ thể người gồm mấy phần chính? Đó là những phần nào? Mô tả các phần đó?
3 B i m ià ớ
- GV: Yêu cầu HS quan sát H 3.1 và cho
biết cấu tạo một tế bào điển hình
- GV: Treo tranh H 3.1 phóng to để HS gắn
chú thích
- 1 HS gắn chú thích Các HS khác nhận
xét, bổ sung
I Cấu tạo tế bào
Cấu tạo tế bào gồm 3 phần:
+ Màng sinh chất+ Chất tế bào gồm nhiều bào quan (lưới nội chất, ribôxôm, ti thể, bộ máy gôngi, trung thể)
+ Nhân (Nhiễm sắc thể, nhân con)
1 Chuyển giao nhiệm vụ:
- Yêu cầu HS đọc và nghiên cứu bảng 3.1
- Màng sinh chất có vai trò gì? Tại sao?
- Lưới nội chất có vai trò gì trong hoạt động
sống của tế bào?
- Năng lượng cần cho các hoạt động lấy từ
đâu?
- Tại sao nói nhân là trung tâm của tế bào?
- Hãy giải thích mối quan hệ thống nhất về
chức năng giữa màng, chất tế bào và nhân
2 Thực hiện nhiệm vụ :
Học sinh trao đổi thảo luận để rút ra kiến
thức
3 Báo cáo kêt quả :
Học sinh các nhóm báo cáo kết quả
?(Màng sinh chất thực hiện trao đổichất để tổng hợp nên những chất riêng của tế bào, ti thể phân giải vậtchất cần cho mọi hoạt động sống của tế bào, nhiễm sắc thể qui định cấu trúc prôtêin…Như vậy các bào quan trong tế bào có sự phối hợp hoạt động để tế bào thực hiện chức năng sống)
Trang 6- Các nguyên tố hoá học cấu tạo nên tế bào
có ở đâu? (Các nguyên tố hoá học đó đều
có trong tự nhiên )
- Tại sao trong khẩu phần ăn mỗi người cần
có đủ prôtêin, gluxit, lipit, vitamin, muối
khoáng và nước? (Ăn đủ chất để xây dựng
tế bào giúp cơ thể phát triển tốt)
HS dựa vào SGK để trả lời
III Thành phần hoá học của tế bào
- Tế bào là một hỗn hợp phức tạp gồm nhiều chất hữu cơ và vô cơ
a Chất hữu cơ:
+ Prôtêin + Gluxit+ Lipit+ Axit nuclêic: ADN, ARN
b Chất vô cơ: Muối khoáng chứa
Ca, Na, K, Fe và nước
Hoạt động 4: Hoạt động sống của tế bào
- Yêu cầu HS nghiên cứu kĩ sơ đồ H 3.2
SGK để trả lời câu hỏi:
- Hằng ngày cơ thể và môi trường có mối
quan hệ với nhau như thế nào?
( Cơ thể lấy từ môi trường ngoài oxi, chất
hữu cơ, nước, muối khoáng cung cấp cho tế
bào trao đổi chất tạo năng lượng cho cơ thể
hoạt động và thải cacbonic, chất bài tiết)
- Kể tên các hoạt động sống diễn ra trong tế
bào?
- Hoạt động sống của tế bào có liên quan gì
đến hoạt động sống của cơ thể?
- Qua H 3.2 hãy cho biết chức năng của tế
bào là gì?
Tại sao nói tế bào là đơn vị chức năng của
cơ thể?
IV- Hoạt động sống của tế bào
- Hoạt động của tế bào gồm: trao đổi chất, lớn lên, phân chia, cảm ứng
- Hoạt động sống của tế bào liên quan đến hoạt động sống của cơ thể+ Trao đổi chất của tế bào là cơ sở trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường
+ Sự phân chia tế bào là cơ sở cho
sự sinh trưởng và sinh sản của cơ thể
+ Sự cảm ứng của tế bào là cơ sở cho sự phản ứng của cơ thể với môitrường bên ngoài
=> Tế bào là đơn vị chức năng của
cơ thể
4 Củng cố
? Hãy mô tả cấu tạo của tế bào?
? Hãy kiệt kê chức năng các bộ phận của tế bào?
Dựa vào thành phần hóa học của tế bào, hãy giải thích vì sao cần ăn uống đủ chất?
5 Hướng dẫn học bài ở nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi 2 (Tr13- SGK)
- Đọc mục “Em có biết”
- Vẽ sơ đồ cấu tạo tế bào vào vở, học thuộc tên và chức năng Ngày 28/8/2017
- Đọc bài 4: Mô; kẻ bảng 4 tr 17 vào vở Người duyệt
Ngày soạn:
Ngày dạy: 8A: Tiết….ngày………
8B: Tiết….ngày………
Trang 7Tiết 4 - Bài 4: MÔ
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức
- HS nêu được định nghĩa mô
- Kể được các loại mô chính và chức năng của chúng (Mô biểu bì, mô liên kết, mô
cơ, mô thần kinh)
2 Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh: Quan sát tranh hình SGK nêu được cấu tạo cácloại mô
- Hoạt động nhóm, so sánh nêu được sự khác nhau của các loại mô
3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ Giữ gìn sức khoẻ.
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu cấu tạo và chức năng các bộ phận của tế bào?
- Trình bày các hoạt động sống của tế bào?
3 Bài mới
* M b i: Trong c th có r t nhi u t b o gi ng v khác nhau Mô l t ch c ở à ơ ể ấ ề ế à ố à à ổ ứ
l n h n t b o, g m nhi u t b o V y mô l gì? Trong c th ta có nh ng ớ ơ ế à ồ ề ế à ậ à ơ ể ữ
lo i mô n o?ạ à
Hoạt động 1: Khái niệm mô
- GV yêu cầu HS đọc mục I SGK
và trả lời câu hỏi:
- Hãy kể tên những tế bào có hình
I Khái niệm mô
* Mô là một tập hợp các tế bào chuyên hoá có cấu tạo giống nhau, đảm nhiệm chức năng nhất định, một số loại mô còn
có các yếu tố không có cầu trúc tế bào
Hoạt động 2: Các loại mô
- GV treo tranh vẽ H4.1 Hướng dẫn
học sinh quan sát và đọc thông tin
+ sự sắp xếp các tế bào ở mô biểu bì,
+ vị trí, cấu tạo,
II Các loại mô
1 Mô biểu bì.
+ Gồm các tế bào xếp sát nhau+ Vị trí: Phủ ngoài da, lót trong các cơ quan rỗng ( ruột, dạ dày, mạch máu )
Trang 8Hướng dẫn học sinh quan sát, tìm
đặc điểm chung nhất giữa 4 mô (mô
sợi, mô sụn, mô xương, mô mỡ).(Tế
bào nằm rải rác trong chất nền, có
các sợi đàn hồi)
- HS: Quan sát , trả lời câu hỏi
- GV treo tranh mô máu:
+ Nhận xét thành phần của máu?
- Máu thuộc loại mô gì? Vì sao máu
được xếp vào loại mô đó?
- GV nhận xét, kết luận
2 Mô liên kết
- Máu gồm huyết tương và các tế bào máu Máu là mô liên kết vì: tế bào máu nằm rải rác trong chất nền
* Kết luận: Mô liên kết gồm các tế bào nằm rải rác trong chất nền Chức năng: tạo khung cơ thể, vận chuyển các chất, neo giữ các cơ quan
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh
h4.3( chú ý số lượng nhân tế bào,
hình dạng tế bào, đường vân trên tế
bào)
+ có những loại mô cơ nào?
+ căn cứ vào đặc điểm nào để phân
chia làm 3 loại cơ đó?( đặc điểm cấu
- Gồm 3 loại: mô cơ vân, mô cơ tim và
mô cơ trơn
+ Cơ vân: Nhiều nhân, có vân ngang, gắn với xương
+ Cơ trơn: một nhân, hình thoi, đầu nhọn,
ở thành nội quan+ Cơ tim: Có nhiều nhân, tế bào phân nhánh, ở thành tim
- các tế bào cơ đều dài, cùng thực hiện một chức năng là tạo nên sự vận động
- Chức năng của mô cơ: co, dãn, tạo nên
sự vận động
- GV: Yêu cầu HS đọc kĩ mục 4 ,
quan sát tranh H4.4 , trả lời câu hỏi:
+ Mô thần kinh gồm các yếu tố cấu
trúc nào tạo nên?
+ Chức năng: tiếp nhận kích thích, xử lí
và dẫn truyền thông tin, điều hoà hoạt động của cấc cơ quan để trả lời kích thích của môi trường
4 Kiểm tra, đánh giá
Trang 9Ngày soạn :27/8/2016
Ngày dạy:
Tiết 5 THỰC HÀNH: QUAN SÁT TẾ BÀO VÀ MÔ
I MỤC TIÊU.
Trang 101 Kiến thức.
- Nêu được phuơng pháp và làm tiêu bản tạm thời mô cơ vân
- Quan sát và vẽ các tế bào trong tiêu bản đã làm sẵn: tế bào niêm mạc miệng (mô biểu bì), mô sụn, mô xương, mô cơ vân, mô cơ trơn Phân biệt các bộ phận chính của tế bào gồm màng sinh chất, tế bào chất và nhân
- Phân biệt được điểm khác nhau của mô biểu bì, mô cơ, mô liên kết
2 Kĩ năng
- Làm tiêu bản tạm thời để nghiên cứu
- Rèn kĩ năng sử dụng kính hiển vi, kĩ năng mổ, tách tế bào, quan sát tiêu bản dướikính hiển vi, vẽ hình quan sát được
+ Dung dịch sinh lí 0,65% NaCl, ống hút, dung dịch axit axetic 1%
+ Bộ tiêu bản: mô biểu bì, mô sụn, mô xương, mô cơ trơn
2- HS: Mỗi tổ 1 con ếch hoặc một miếng thịt nạc còn tươi, khăn lau
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
2 Kiểm tra bài cũ
- So sánh mô biểu bì, mô liên kết về vị trí và sự sắp xếp các tế bào trong 2 loại mô đó
- Cơ vân, cơ trơn và cơ tim có gì khác nhau về cấu tạo, sự phân bố trong cơ thể và khả năng co dãn
3 Bài mới
Hoạt động 1: Nêu yêu cầu của bài
- GV nêu các bước tiến hành
- GV: treo bảng phụ viết sẵn nội
dung các bước làm tiêu bản
I- Yêu cầu( SGK tr 18)
II- Nội dung
- Dụng cụ, vật liệu
- cách làm tiêu bản, cách chọn tiêu bản có sẵn
- cách quan sát
- Chọn vị trí rõ, đẹp để quan sát và vẽ
- Vẽ các loại mô
- Nhận xét đặc điểm các loại mô
a Cách làm tiêu bản mô cơ vân:
- Lấy 1 bắp cơ đùi ếch ( hoặc lợn) đặt trên lam kính
- Rạch dọc bắp cơ để lấy các sợi mảnh (tế
Trang 11-HS quan sát, chú ý và ghi nhớ nội
dung bảng phụ
- GV lưu ý HS cách đậy lamen sao
cho không có bọt khí
? Dung dịch NaCl có tác dụng gì?
bào cơ) đặt trên lam kính
- Nhỏ dung dịch sinh lí NaCl 0,65%, đậy lamen,
- Nhỏ 1 giọt dung dịch axit axetic 1% vào một cạnh của lamen
- Dùng giấy thấm hút dịch thừa
2 Quan sát tiêu bản
- Quan sát ở độ phóng đại nhỏ
- Chuyển vật kính để quan sát ở độ phóng đại lớn hơn
Phân biệt : màng, chất tế bào, vân ngang, nhân,
- GV theo dõi HS thực hành, giúp
đỡ nhóm yếu, giải đáp thắc mắc cho
HS (Nếu có)
Hoạt động 4: Làm báo cáo
GV yêu cầu HS viết báo cáo thu
hoach theo mẫu sgk tr 19
III HS thực hành
HS:
+1/2 số nhóm quan sát tiêu bản làm sẵn+1/2 số nhóm quan sát tiêu bản mô cơsau khi xong đổi vị trí
+ So sánh 2 tiêu bản đã làm+Vẽ các hình quan sát được
III Thu hoạch
( HS viết theo mẫu sgk tr19)
4 Nhận xét - đánh giá
- GV nhắc nhở HS thu dọn, vệ sinh ngăn nắp, trật tự
? Làm tiêu bản cơ vân, em gặp khó khăn gì? Cách khắc phục khó khăn đó?
? Em đã quan sát được những loại mô nào? Nêu sự khác nhau về đặc điểm cấu tạo
3 loại mô: mô biểu bì, mô liên kết, mô cơ?
5 Hướng dẫn học bài ở nhà
- Mỗi HS viết 1 bản thu hoạch theo mẫu SGK
- Ôn lại kiến thức về mô thần kinh
- Trình bày được cấu tạo và chức năng cơ bản của nơron
- Chỉ rõ 5 thành phần của 1 cung phản xạ và đường dẫn truyền xung thần kinh trong cung phản xạ
- Chứng minh phản xạ là cơ sở mọi hoạt động của cơ thể bằng các ví dụ cụ thể
2 Kĩ năng:
Trang 12- Rèn kĩ năng quan sát kênh hình SGK mô tả được cấu tạo của tế bào thần kinh,
chiều dẫn truyền xung thần kinh, xác định được các thành phần của cung phản xạ, vòng phản xạ
- Phát triển kĩ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ sức khoẻ.
II CHUẨN BỊ.
1 Giáo viên
- Tranh cung phản xạ vận động và cung phản xạ sinh dưỡng
- Bảng phụ, phiếu học tập
2 Học sinh: Tìm hiểu bài ở nhà.
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu đặc điểm của mô biểu bì?
- Nêu đặc điểm cấu tạo và chức năng của mô thần kinh?
3 Bài mới
Hoạt động 1: Cấu tạo và chức năng của
nơron
- GV: Yêu cầu HS nghiên cứu mục I SGK
kết hợp quan sát H 6.1 và trả lời câu hỏi:
- Mô tả cấu tạo của một nơron điển hình?
-Gắn chú thích vào tranh câm cấu tạo
- GV chỉ trên tranh chiều lan truyền xung
thần kinh trên hình 6.1 và 6.2 Lưu ý: xung
thần kinh lan truyền theo 1 chiều
- Dựa vào chức năng dẫn truyền, người ta
chia nơron thành 3 loại:
- GV phát phiếu học tập, yêu cầu HS nghiên
cứu tiếp SGK kết hợp quan sát H 6.2 để
tìm ra sự khác nhau giữa 3 loại nơron
- Nghiên cứu SGK kết hợp quan sát H 6.2;
trao đổi nhóm, hoàn thành kết quả vào phiếu
xung thần kinh ở nơron hướng tâm và li tâm
I Cấu tạo và chức năng của nơron
a Cấu tạo nơron gồm:
- Thân: chứa nhân, xung quanh có tua ngắn (sợi nhánh)
- Tua dài (sợi trục): có bao miêlin, tận cùng phân nhánh có cúc
- Nơron trung gian (nơron liên lạc): Nằm trong trung ương thần kinh -> Liên hệ giữa các nơron
- Nơron li tâm (nơron vận động): Thân nằm trong trung ương thần kinh, sợi trục hướng ra cơ quan phản ứng ->Truyền xung thần kinh từ trung ương tới cơ quan
Trang 13- Hãy giải thích phản xạ kim châm vào tay,
tay rụt lại?( Kim (kích thích) -> Cơ quan thụ
cảm: da-> nơron hướng tâm ->Tuỷ sống
(phân tích)-> nơron li tâm -> cơ ở ngón
tay-> co tay, rụt lại)
- Bằng cách nào trung ương thần kinh có thể
biết được phản ứng của cơ thể đã đáp ứng
kích thích chưa? GV dẫn sắt tới : Cung phản
xạ có đường liên hệ ngược tạo thành vòng
2 Cung phản xạ.
Cung phản xạ là con đường mà xung thần kinh truyền từ cơ quan thụ cảm qua trung ương thần kinh đến cơ quan phản ứng
- 1 cung phản xạ có 3 loại nơron: nơron hướng tâm, trung gian, li tâm
- Cung phản xạ gồm 5 thành phần:
cơ quan thụ cảm, nơron hướng tâm, nơron trung gian, nơron li tâm, cơ quan phản ứng
3 Vòng phản xạ.
Trong phản xạ luôn có luồng thông tin ngược báo về trung ươngthần kinh để trung ương điều chỉnh phản ứng cho thích hợp Luồng xung thần kinh bao gồm cung phản xạ và đường phản hồi tạo nên vòng phản xạ
4 Kiểm tra, đánh giá
? Căn cứ vào chức năng người ta phân biệt mấy loại nơron? Các loại nơron đó khác nhau ở đặc điểm nào?
? Phân biệt cung phản xạ và vòng phản xạ?
Trang 14Qua quan sát tranh xác định được các thành phần của bộ xương, khớp xương
3 Thái độ:
Giáo dục ý thức giữ gìn, vệ sinh bộ xương
II CHUẨN BỊ.
1 Giáo viên
- Tranh vẽ phóng to hình 7.1 – 7.4 SGK; Mô hình bộ xương
2 Học sinh: Nghiên cứu bài ở nhà
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
1 Tổ chức:
8A:
8B:
2 Kiểm tra bài cũ
- Phản xạ là gì? Cho 1 ví dụ về phản xạ và phân tích đường đi của xung thần kinh trong phản xạ đó
- Tìm hiểu điểm giống và khác nhau giữa
xương tay và xương chân?
- Vì sao có sự khác nhau đó?
(Giống: có các thành phần tương ứng với
nhau; Khác: về kích thước, cấu tạo đai vai
và đai hông, xương cổ tay, bàn tay, bàn
chân; Sự khác nhau là do tay thích nghi với
quá trình lao động, chân thích nghi với
dáng đứng thẳng)
- Từ những đặc điểm của bộ xương hãy
cho biết bộ xương có chức năng gì?
+ Xương chi gồm xương chi trên vàxương chi dưới
- Đặc điểm mỗi phần: SGK tr 25
=> Bộ xương người thích nghi với quá trình lao động và đứng thẳng
2 Vai trò của bộ xương
- Nâng đỡ cơ thể, tạo hình dáng cơ thể
- Tạo khoang chứa, bảo vệ các cơ quan
- Cùng với hệ cơ giúp cơ thể vận động
Hoạt động 2: Các khớp xương
- Yêu cầu HS tìm hiểu thông tin mục III và
trả lời câu hỏi:
- Thế nào gọi là khớp xương?
có dây chằng giúp cơ thể có khả năng cử động linh hoạt
+ Khớp bán động: giữa 2 đầu
Trang 15- Khả năng cử động của khớp động và
khớp bán động khác nhau như thế nào? Vì
sao có sự khác nhau đó?
- Nêu đặc điểm của khớp bất động?
- GV lứu ý HS: trong bộ xương người chủ
yếu là khớp động
- GV: Cho HS đọc kết luận SGK
xương có đệm sụn giúp cử động hạn chế
+ Khớp bất động: 2 đầu xương khớp với nhau bởi mép răng cưa hoặc xếp lợp lên nhau, không cử động được
-.Kết luận chung SGK tr 26
4 Kiểm tra, đánh giá
? Chức năng của bộ xương là gì?
? Xác định trên mô hình bộ xương và các thành phần của bộ xương người? Các khớp xương?
5 Hướng dẫn học bài ở nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK tr 27 - Đọc mục “Em có biết”
- Chuẩn bị cho bài sau: Mỗi nhóm một xương đùi ếch (hoặc xương xườn của gà) diêm
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng lắp đặt thí nghiệm đơn giản để tìm hiểu hoạt động của cơ.
3 Thái độ.:Giáo dục ý thức bảo vệ bộ xương, liên hệ với thức ăn ở lứa tuổi Hs
II CHUẨN BỊ.
1 Giáo viên
- Tranh vẽ phóng to các hình 8.1 -8.4 SGK
- Vật mẫu:
Xương đùi ếch hoặc xương ngón chân gà
Đoạn dây đồng 1 đầu quấn chặt vào que bằng tre, gỗ, đầu kia quấn vào xương.Một panh để gắp xương, 1 đèn cồn, 1 cốc nước lã để rửa xương, 1 cốc đựng
HCl 10% , đầu giờ thả 1 xương đùi ếch vào axit
2 Học sinh: Mỗi nhóm một xương đùi ếch (hoặc xương xườn của gà) diêm
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
1 Tổ chức: (1 ’ ) 8A: 8B
2 Kiểm tra bài cũ (7 ’ )
- Bộ xương người được chia làm mấy phần? Mỗi phần gồm những xương nào?
Trang 16- Sự khác nhau giữa xương tay và xương chân như thế nào? Điều đó có ý nghĩa gì đối với hoạt động của con người?
3 Bài mới (34 ’ )
Hoạt động 1: Cấu tạo của xương
- GV: Yêu cầu HS tìm hiểu thông tin mục I SGK
kết hợp quan sát H 8.1; 8.2 ghi nhớ chú thích và trả
lời câu hỏi:
- Xương dài có cấu tạo như thế nào?
- HS nghiên cứu thông tin và quan sát hình vẽ, ghi
nhớ kiến thức
- GV treo H 8.1(tranh câm), gọi 1 HS lên dán chú
thích và trình bày
? Cấu tạo hình ống của thân xương, nan xương ở
đầu xương xếp vòng cung có ý nghĩa gì với chức
năng của xương?
- GV: Người ta ứng dụng cấu tạo xương hình ống và
cấu trúc hình vòm vào kiến trúc xây dựng đảm bảo
độ bền vững và tiết kiệm nguyên vật liệu (trụ cầu,
cột, vòm cửa)
- Nêu cấu tạo và chức năng của xương dài?
- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục I.3 và quan
sát H 8.3 để trả lời:
- Nêu cấu tạo của xương ngắn và xương dẹt?
I Cấu tạo của xương
Hoạt động 2: Sự to ra và dài ra của xương
- GV: Yêu cầu HS đọc mục II và trả lời câu hỏi:
- Xương to ra là nhờ đâu?
- HS nghiên cứu mục II và trả lời câu hỏi
- GV dùng H 8.5 SGK mô tả thí nghiệm chứng
minh vai trò của sụn tăng trưởng: dùng đinh platin
đóng vào vị trí A, B, C, D ở xương 1 con bê B và C
ở phía trong sụn tăng trưởng A và D ở phía ngoài
sụn của 2 đầu xương Sau vài tháng thấy xương dài
ra nhưng khoảng cách BC không đổi còn AB và CD
dài hơn trước
Yêu cầu HS quan sát H 8.5 cho biết vai trò của sụn
tăng trưởng
HS:Trao đổi nhóm >Đại diện nhóm trả lời. ->GV:
Chốt lại kiến thức
- GV lưu ý HS: Sự phát triển của xương nhanh nhất
ở tuổi dậy thì, sau đó chậm lại từ 18-25 tuổi
- Trẻ em tập TDTT quá độ, mang vác nặng dẫn tới
sụn tăng trưởng hoá xương nhanh, người không cao
được nữa Tuy nhiên màng xương vẫn sinh ra tế bào
xương
II Sự to ra và dài ra của xương
- Xương to ra về bề ngang
là nhờ các tế bào màng xương phân chia
- Xương dài ra do các tế bào ở sụn tăng trưởng phânchia và hoá xương
Hoạt động 3: Thành phần hoá học và tính chất III: Thành phần hoá học
Trang 17của xương
- GV biểu diễn thí nghiệm: Cho xương đùi ếch vào
ngâm trong dd HCl 10%
- Hiện tượng gì xảy ra?
- HS quan sát và nêu hiện tượng:
+ Có bọt khí nổi lên (khí CO2) chứng tỏ xương có
muối CaCO3
- Dùng kẹp gắp xương đã ngâm rửa vào cốc nước lã
- Thử uốn xem xương cứng hay mềm?
(Xương mềm dẻo, uốn cong được)
- Đốt xương đùi ếch khác trên ngọn lửa đèn cồn, khi
hết khói: Bóp phần đã đốt, nhận xét hiện tượng
+ Chất vô cơ: muối canxi.+ Chất hữu cơ (cốt giao)
- Sự kết hợp 2 thành phần này làm cho xương có tính chất đàn hồi và rắn chắc
4 Kiểm tra, đánh giá (4 ’ )
Cho HS làm bài tập 1 SGK tr 31
Trả lời câu hỏi 2, 3 sgk tr 31
5 Hướng dẫn học bài ở nhà(1 ’ )
- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK
- Đọc trước bài 9: Cấu tạo và tính chất của cơ
- Trình bày được đặc điểm cấu tạo của tế bào cơ và của bắp cơ
- Giải thích được tính chất căn bản của cơ là sự co cơ và nêu được ý nghĩa của sự
co cơ
2 Kĩ năng :- Quan sát kênh hình nhận biết kiến thức
- Thu thập thông tin, khái quát hoá vấn đề
- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ : Giáo dục ý thức bảo vệ giữ gìn vệ sinh hệ cơ
II CHUẨN BỊ.
1 Giáo viên
- Tranh vẽ phóng to H 9.1 đến 9.4 SGK; Tranh vẽ hệ cơ người
- Nếu có điều kiện: chuẩn bị ếch, dung dịch sinh lí 0,65%, máy ghi nhịp co cơ
2 Học sinh: Nghiên cứu bài từ nhà
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Tổ chức: (1 ’ ) 8A: 8B
2 Kiểm tra bài cũ: (7 ’ )- Nêu cấu tạo chức năng của xương dài?
- Nêu thành phần hoá học và tính chất của xương?
Trang 18Hoạt động 1: Cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ
-GV: Yêu cầu HS đọc thông tin mục I và
quan sát H 9.1 SGK, trao đổi nhóm để trả
lời câu hỏi:
- Bắp cơ có cấu tạo như thế nào ?
- Nêu cấu tạo tế bào cơ ?
HS : Đại diện nhóm trình bày Các nhóm
khác bổ sung và rút ra kết luận
- Gọi HS chỉ trên tranh cấu tạo bắp cơ và tế
bào cơ
I- Cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ
- Bắp cơ : gồm nhiều bó cơ, mỗi
bó gồm nhiều sợi cơ (tế bào cơ) bọc trong màng liên kết
- Hai đầu bắp cơ có gân bám vào xương, giữa phình to là bụng cơ
- Tế bào cơ: gồm nhiều tơ cơ,
tơ cơ có 2 loại:
+ Tơ cơ dày : có mấu lối sinh chất -> vân tối
+ Tơ cơ mỏng: trơn -> vân sáng
Tơ cơ dày và tơ cơ mỏng xếp xen
kẽ theo chiều dọc -> vân ngang( vân tối, vân sáng xếp xen kẽ)
- Đơn vị cấu trúc của tế bào cơ( tiết cơ): là phần tơ cơ giữa 2 tấm Z(đĩa tối ở giữa, 2 nửa đĩa sáng ở 2 đầu)
Hoạt động 2: Tính chất của cơ
-GV : Mô tả cách bố trí thí nghiệm
Yêu cầu HS quan sát H 9.2 SGK
? Qua thí nghiệm em rút ra kết luận gì?
(Khi bị kích thích cơ phản ứng lại bằng cách
co cơ)
? Cơ chế của sự co cơ?
- GV giải thích về chu kì co cơ (nhịp co cơ)
- GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm
+ Làm thí nghiệm phản xạ đầu gối
+ Giải thích cơ chế thần kinh phản xạ đầu
gối
+ Nhận xét và giải thích độ lớn của bắp cơ
cánh tay khi gập cẳng tay
? Tính chất cơ bản của cơ là gì?
? Giải thích cơ chế phản xạ sự co cơ?
? Tại sao người bị liệt cơ không co được?
(do thần kinh bị huỷ hoại hoặc một số dây
thần kinh bị đứt không còn có xung thần
kinh gửi tới cơ > cơ dãn hoàn toàn)
? Khi bị chuột rút ở chân thì bắp cơ cứng lại
đó có phải là co cơ không? (phải, do các
xung thần kinh riêng rẽ tác động liên tiếp
tới cơ, khoảng cách giữa các xung thần kinh
đó ngắn tới mức cơ không kịp dãn -> co cơ
kéo dài)
II- Tính chất của cơ
- Tính chất căn bản của cơ là sự co
cơ và dãn
-Khi có 1 kích thích tác động vào
cơ quan thụ cảm trên cơ thể sẽ làmxuất hiện xung thần kinh theo dây hướng tâm về trung ương thần kinh Trung ương thần kinh phát lệnh theo dây li tâm tới làm cơ co
- Khi cơ co, tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dày làm tế bào cơ co ngắn lại làm cho bắp cơ ngắn lại và to về bề ngang
Trang 19Hoạt động 3: Ý nghĩa của hoạt động co cơ
-GV: Quan sát H 9.4 và cho biết :
+ Sự co cơ có tác dụng gì?
+ phân tích sự phối hợp hoạt động co, dãn
giữa cơ 2 đầu (cơ gấp) và cơ 3 đầu (cơ duỗi)
ở cánh tay
- GV: Yêu cầu 1 HS đọc kết luận cuối bài
III- Ý nghĩa của hoạt động co cơ
- Cơ co giúp xương cử động để cơ thể vận động, lao động, di chuyển
- Trong sự vận động cơ thể luôn có
sự phối hợp nhịp nhàng giữa các nhóm cơ
4 Kiểm tra đánh giá(4 ’ )
- HS làm bài tập trắc nghiệm : Khoanh tròn vào đầu câu trả lời đúng:
1 Cơ bắp điển hình có cấu tạo:
a Sợi cơ có vân sáng, vân tối d Gồm nhiều sợi cơ tập trung thành bó
b Bó cơ và sợi cơ e Cả a, b, c, d
c Có màng liên kết bao bọc, 2 đầu to, giữa phình to g Chỉ có c, d
- Trình bày được nguyên nhân của sự mỏi cơ và nêu biện pháp chống mỏi cơ
- Nêu được lợi ích của sự luyện tập cơ, từ đó vận dụng vào đời sống, thường xuyênluyện tập thể dục thể thao và lao động vừa sức
2 Kĩ năng
- Biết cách sử dụng máy ghi công cơ Phân tích bảng số liệu, vận dụng công thức tính công cơ
- Vận dụng lí thuyết về hoạt động của cơ vào thực tế để rèn luyện cơ thể
3 Thái độ: Giáo dục ý thức giữ gìn, bảo vệ, rèn luyện cơ.
II CHUẨN BỊ.
1 Giáo viên : Máy ghi công của cơ, các loại quả cân.
2 Học sinh : Đọc trước bài ở nhà
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Tổ chức: (1 ’ ) 8A: 8B:
2 Kiểm tra bài cũ : (7 ’ )
- Trình bày cấu tạo của tế bào cơ phù hợp với chức năng co cơ?
- Ý nghĩa của hoạt động co cơ?
- Tính chất của cơ ? Cơ chế của sự co cơ ?
Trang 203 Bài mới : (34 ’ )
Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Công của cơ
- GV: Yêu cầu HS làm bài tập SGK
.-GV: Từ bài tập trên, em có nhận xét gì
về sự liên quan giữa cơ, lực và sự co cơ?
HS: Hoạt động của cơ tạo ra lực làm di
chuyển vật hay mang vác vật
+ Thế nào là công của cơ? Cách tính công
- Khi cơ co tác động vào vật làm vật
di chuyển, tức là cơ đã sinh ra công
- Công của cơ được sử dụng vào các thao tác vận động và di chuyển
- Công của cơ : A = F.s
F : lực (Niutơn) ; s : độ dài ; A : công
- Công của cơ phụ thuộc :+ Trạng thái thần kinh
+ Nhịp độ lao động
+ Khối lượng của vật di chuyển
Hoạt động 2: Sự mỏi cơ
- GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm trên
máy ghi công cơ đơn giản
- GV hướng dẫn tìm hiểu bảng 10 SGK và
điền vào ô trống để hoàn thiện bảng
- GV:Yêu cầu HS thảo luận và trả lời :
+Khối lượng của vật như thế nào thì công
cơ sản sinh ra lớn nhất ? (Khối lượng của
vật thích hợp thì công sinh ra lớn nhất)
+ Hiện tượng biên độ co cơ giảm khi cơ
làm việc quá sức đặt tên là gì ?(Sự mỏi
cơ)
-GV :Yêu cầu HS rút ra kết luận
? Nguyên nhân nào dẫn đến sự mỏi cơ ?
a Thiếu năng lượng
- Công của cơ có trị số lớn nhất khi
cơ co để nâng vật một có khối lượngthích hợp với nhịp co cơ vừa phải
- Cơ làm việc quá sức thì biên độ co
cơ giảm và dẫn tới cơ bị mệt Hiện tượng đó gọi là sự mỏi cơ
1 Nguyên nhân của sự mỏi cơ
- Lượng ôxi cung cấp cho cơ thiếu
- Năng lượng sản ra ít
- Axit lactic bị tích tụ trong cơ, đầu độc cơ
2 Biện pháp chống mỏi cơ
- Khi mỏi cơ cần nghỉ ngơi, thở sâu, kết hợp xoa bóp cơ Sau khi hoạt động (chạy ) nên đi bộ từ từ đến khi hô hấp trở lại bình thường mới nghỉ ngơi và xoa bóp
- Để lao động có năng suất cao cần làm việc nhịp nhàng, vừa sức đặc biệt tinh thần vui vẻ, thoải mái
- Thường xuyên lao động, tập TDTT
để tăng sức chịu đựng của cơ
Hoạt động 3: Thường xuyên luyện tập
để rèn luyện cơ
- GV :Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời
các câu hỏi:
+ Khả năng co cơ phụ thuộc vào những
III - Thường xuyên luyện tập để rèn luyện cơ
- Thường xuyên luyện tập TDTT và lao động hợp lí nhằm:
Trang 21yếu tố nào ?(Thần kinh: sảng khoái, ý thức
tốt;Thể tích của bắp cơ: bắp cơ lớn dẫn tới
co cơ mạnh;Lực co cơ; Khả năng dẻo dai,
bền bỉ )
+ Những hoạt động nào được coi là sự
luyện tập cơ?(lao động, TDTT thường
xuyên )
+ Luyện tập thường xuyên có tác dụng
như thế nào đến các hệ cơ quan trong cơ
thể và dẫn tới kết quả gì đối với hệ cơ?
+ Tăng thể tích cơ (cơ phát triển)+ Tăng lực co cơ và làm việc dẻo dai, làm tăng năng suất lao động.+ Xương thêm cứng rắn, tăng năng lực hoạt động của các cơ quan; tuần hoàn, hô hấp, tiêu hoá Làm cho tinh thần sảng khoái
- Tập luyện vừa sức
4 Củng cố : (4 ’ )
- Gọi 1 HS đọc kết luận SGK tr 35
? Công của cơ là gì? Công của cơ được sử dụng vào mục đích nào?
? Nguyên nhân của sự mỏi cơ?
? Nêu biện pháp để tăng cường khả năng làm việc của cơ và biện pháp chống mỏi cơ
- Cho HS chơi trò chơi SGK
5 Hướng dẫn về nhà : (1 ’ )
- Học và trả lời câu 1, 2, 3 SGK tr 36 Kẻ bảng SGK tr 38 vào vở
- Nhắc HS thường xuyên thực hiện bài 4 ở nhà
- HS chứng minh được tiến hoá của người so với động vật thể hiện ở hệ cơ xương
- Vận dụng những hiểu biết về hệ vận động để giữ vệ sinh, rèn luyện thân thể, chống bệnh tật về cơ xương thường xảy ra ở tuổi thiếu niên
2 Kĩ năng
- Quan sát kênh hình SGK nêu được một số điểm khác nhau giữa bộ xương người với bộ xương thú Thu thập kiến thức SGK nêu được sự tiến hóa của hệ cơ người
- Vận dụng lí thuyết vào thực tế để rèn luyện cơ thể
3 Thái độ : Giáo dục ý thức bảo vệ, giữ gìn hệ vận động để có thân hình cân đối.
2 Kiểm tra bài cũ : (7 ’ )
-HS1 : Công của cơ là gì ? Công của cơ được sử dụng vào mục đích gì ?
Trang 22Hãy tính công của cơ khi xách túi gạo 5 kg lên cao 1 m.
- HS2 : Nguyên nhân sự mỏi cơ ? giải thích ? Nêu những biện pháp để tăng cường khả năng làm việc của cơ và các biện pháp chống mỏi cơ ?
3 Bài mới : (34 ’ )
Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung
- GV treo tranh bộ xương người và tinh
tinh, yêu cầu HS quan sát từ H 11.1 đến
11.3 và làm bài tập ở bảng 11
> Trao đổi nhóm hoàn thành bảng 11
- GV treo bảng phụ 11 yêu cầu đại diện
B ng 11- S khác nhau gi a b xả ự ữ ộ ương ngườ à ươi v x ng thú
Các phần so sánh Bộ xương người Bộ xương thú
- Lớn, phát triển về phía sau
- Hẹp
- Bình thường
- Xương ngón dài, bàn chân phẳng
- Nhỏ
- Những đặc điểm nào của bộ xương
người thích nghi với tư thế đứng
thẳng và đi bằng 2 chân ?(đặc điểm:
cột sống, lồng ngực, sự phân hoá tay
và chân, đặc điểm về khớp tay và
chân)
- Yêu cầu HS rút ra kết luận
=> Bộ xương người cấu tạo hoàn toàn phùhợp với tư thế đứng thẳng và lao động
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK,
quan sát H 11.4, trao đổi nhóm để trả
lời câu hỏi :
- Hệ cơ ở người tiến hoá so với hệ cơ
- Cơ vận động lưỡi phát triển
- Cơ tay: phân hoá thành nhiều nhóm cơ nhỏ phụ trách các phần khác nhau Tay
cử động linh hoạt, đặc điệt là ngón cái
- Cơ chân lớn, khoẻ, có thể gập, duỗi
- GV :Yêu cầu HS quan sát H 11.5,
trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi:-
Để xương và cơ phát triển cân đối,
chúng ta cần làm gì?
III - Vệ sinh hệ vận động
* Để cơ và xương phát triển cân đối cần:+ Chế độ dinh dưỡng hợp lí
Trang 23- Để chống cong vẹo cột sống, trong
* Chống cong, vẹo cột sống cần chú ý: mang vác đều 2 tay, tư thế làm việc, ngồihọc ngay ngắn không nghiêng vẹo
4 Củng cố : (4 ’ )
Giáo viên chốt lại kiến thức
Nêu sự tiến hoá của bộ xương người so với bộ xương thú
Nêu sự tiến hoá của hệ cơ người so với hệ cơ thú
Nêu phương pháp vệ sinh hệ vận động
5 Hướng dẫn về nhà: (1 ’ )
- Học và trả lời câu 1, 2, 3 SGK Tr 39
- Nhắc HS chuẩn bị thực hành như SGK: Mỗi nhóm: 2 nẹp tre (nẹp gỗ) bào nhẵn dài 30-40 cm, rộng: 4-5 cm, dày 0,6-1 cm, 4 cuộn băng y tế dài 2m (cuộn vải), 4 miếng vải sạch kích thích 20x40 cm hoặc gạc y tế
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức
- Học sinh biết được nguyên nhân gây gãy xương để tìm cách phòng tránh
2 Kĩ năng
- HS biết cách sơ cứu khi gặp nạn nhân bị gãy xương
- Biết băng cố định xương bị gãy, cụ thể xương cẳng tay, cẳng chân
3 Thái độ: Giáo dục ý thức nghiêm túc trong học tập Có ý thức bảo vệ cơ thể
tránh bị gãy xương
Trang 242 HS: Mỗi nhóm: 2 nẹp tre (nẹp gỗ) bào nhẵn dài 30-40 cm, rộng: 4-5 cm, dày
0,6-1 cm, 4 cuộn băng y tế dài 2m (cuộn vải), 4 miếng vải sạch kích thước 20x40
cm hoặc gạc y tế
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Tổ chức: (1 ’ ) 8A: 8B:
2 Kiểm tra :(15 ’ ) KIỂM TRA 15 PHÚT
Câu 1(4đ): Các xương ở phần thân người có gì khác so với ở thú?
Câu 2(6đ): Chúng ta cần phải làm gì để cơ thể phát triển cân đối, khoẻ mạnh?ĐÁP ÁN + BIỂU ĐIỂM
+ Thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng.(1,5đ)
+ Rèn luyện thân thể và lao động vừa sức.(1,5đ)
- Chống cong, vẹo cột sống cần chú ý: mang vác đều 2 tay, tư thế làm việc, ngồi học ngay ngắn không nghiêng vẹo.(1,5đ)
3 Bài mới : (24 ’ )
Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Nguyên nhân gãy xương
1 Chuyển giao nhiệm vụ :
- GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu
hỏi :
+ Nguyên nhân nào dẫn đến gãy xương ?
+ Vì sao nói khả năng gãy xương liên quan đến
lứa tuổi ?
+ Để bảo vệ xương khi tham gia giao thông, em
cần chú ý đến điểm gì ? (Thực hiện đúng luật
giao thông)
+ Gặp người bị tai nạn giao thông chúng ta có
nên nắn chỗ xương gãy không ? Vì sao ?(Không,
vì có thể làm cho đầu xương gãy đụng chạm vào
mạch máu và dây thần kinh, có thể làm rách cơ
và da)
2 Thực hiện nhiệm vụ :
Học sinh trao đổi thảo luận để rút ra kiến thức
3 Báo cáo kêt quả :
Học sinh các nhóm báo cáo kết quả
Trang 25- Học sinh tự đánh giá phần trao đổi thảo luận
- Giáo viên đánh giá chốt kiến thức thông báo
đáp án
Hoạt động 2: Tập sơ cứu và băng bó
* Hướng dẫn thực hành
- GV cho dùng tranh H 12.1 => h 12.4 giới thiệu
phương pháp sơ cứu và phương pháp băng cố
định
* HS thực hành : GV Yêu cầu các nhóm tiến
hành tập băng bó
- HS: Từng nhóm tiến hành làm:
Mỗi em tập băng bó cho bạn (giả định gãy
xương cẳng tay, cẳng chân)
- GV quan sát các nhóm tiến hành tập băng bó
- GV quan sát, uốn nắn, giúp đỡ nhất là nhóm
- Với xương chân: băng từ cổ chân vào Nếu là xương đùi thì dùng nẹp tre dài từ sườn đến gót chân và buộc cố định
ở phần thân
4 Củng cố : (4 ’ )
- GV: Yêu cầu HS dọn dẹp, vệ sinh lớp
5 Hướng dẫn về nhà : (1 ’ )
- Viết báo cáo tường trình sơ cứu và băng bó khi gãy xương cẳng tay
-Tập làm ở nhà để quen các thao tác nhằm giúp đỡ bạn và những người xung quanh
- Phát triển kĩ năng quan sát kênh hình nhận biết được 2 thành phần chính của máu
là huyết tương và hồng cầu ; chỉ rõ được các loại tế bào máu và cấu tạo của chúng
Trang 26- Quan sát kênh hình chỉ rõ các mối quan hệ giữa các thành phần của môi trường trong cơ thể.
3 Thái độ : Giáo dục ý thức giữ gìn, bảo vệ cơ thể tránh mất máu.
I Chuyển giao nhiệm vụ :
- GV: Giới thiệu thí nghiệm tìm hiểu
thành phần cấu tạo máu
Yêu cầu HS đọc thông tin SGK, quan sát
H 13.1 và trả lời câu hỏi:
? Máu gồm những thành phần nào?
- Có những loại tế bào máu nào?
- Yêu cầu HS hoàn thành bài tập điền từ
SGK.( 1- huyết tương ,2- hồng cầu, 3- tiểu
cầu)
2 Thực hiện nhiệm vụ :
Học sinh trao đổi thảo luận để rút ra kiến
thức
3 Báo cáo kêt quả :
Học sinh các nhóm báo cáo kết quả
- GV: Yêu cầu HS nghiên cứu bảng 13 và
trả lời câu hỏi:
? Huyết tương gồm những thành phần
nào?
- GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm để trả
lời các câu hỏi phần SGK
+ Khi cơ thể mất nước nhiều (70-80%) do
tiêu chảy, lao động nặng ra nhiều mồ hôi
máu có thể lưu thông dễ dàng trong mạch
nữa không? Chức năng của nước đối với
2 Tìm hiểu chức năng của huyết tương và hồng cầu
- Trong huyết tương có nước (90%), các chất dinh dưỡng, hoocmon, kháng thể, muối khoáng, các chất thải
- Huyết tương có chức năng:
+ Duy trì máu ở thể lỏng để lưu thông dễ dàng
+ Vận chuyển các chất dinh dưỡng, các chất cần thiết và các chấtthải
- Hồng cầu có Hb có khả năng kết hợp với O2 và CO2 để vận chuyển O2
Trang 27- GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin SGK,
thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
- Thành phần của hồng cầu là gì? Nó có
đặc tính gì? (Hồng cầu có hêmoglôbin có
đặc tính kết hợp được với oxi và khí
cacbonic)
- Vì sao máu từ phổi về tim rồi tới tế bào
có màu đỏ tươi còn máu từ các tế bào về
tim rồi tới phổi có màu đỏ thẫm
? Chức năng của hồng cầu là gì ?
từ phổi về tim tới tế bào và vận chuyển CO2 từ tế bào đến tim và tới phổi
Chức năng của hồng cầu : vận chuyển CO2 và O2
Hoạt động 2: Môi trường trong cơ thể
- GV giới thiệu tranh H 13.2 : quan hệ của
máu, nước mô, bạch huyết
- GV: Yêu cầu HS quan sát tranh và thảo
luận nhóm, trả lời câu hỏi :
- Các tế bào cơ, não của cơ thể có thể
trực tiếp trao đổi chất với môi trường
ngoài được không? (Không, vì các tế bào
này nằm sâu trong cơ thể, không thể liên
hệ trực tiếp với môi trường ngoài)
- Sự trao đổi chất của tế bào trong cơ thể
với môi trường ngoài phải gián tiếp thông
qua yếu tố nào ? (máu, nước mô và bạch
huyết)
- Vậy môi trường trong gồm những thành
phần nào? Chúng có quan hệ với nhau như
thế nào ?
- Môi trường bên trong có vai trò gì ?
- GV giảng giải về mối quan hệ giữa máu,
nước mô và bạch huyết
II- Môi trường trong cơ thể
- Một số thành phần của máu (huyết tương, bạch cầu, tiểu cầu) ngấm qua thành mạch máu nước mô
- Nước mô ngấm qua thành bạch huết bạch huyết
- Môi trường bên trong gồm ; Máu, nước mô, bạch huyết
Máu nước mô
bạch huyết
- Môi trường trong giúp tế bào thường xuyên liên hệ với môi trườngngoài trong quá trình trao đổi chất
4 Củng cố : (4 ’ )
- 1-2 HS đọc kết luận cuối bài
5 Hướng dẫn về nhà: (1 ’ )
- Học và trả lời câu 1, 2, 3, 4 SGK tr 44 Ngày soạn: 7/10/2017
- HS trình bày được khái niệm miễn dịch
- Trình bày được khái niệm miễn dịch
- Nêu được các loại miễn dịch
2 Kĩ năng :
- Quan sát tranh hình SGK mô tả được 3 hoạt động bảo vệ cơ thể của bạch cầu
Trang 28- Vận dụng kiến thức vào giải thích hiện tượng thực tế : vì sao nên tiêm phòng.
3 Thái độ : Có ý thức tiêm phòng bệnh dịch, bảo vệ cơ thể, rèn luyện cơ thể tăng
khả năng miễn dịch
II CHUẨN BỊ.
1 GV:SGK, Giáo án
2 Học sinh: đọc trước bài
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Tổ chức:(1 ’ )
8A:
8B:
2 Kiểm tra bài cũ : (7 ’ )
- Thành phần cấu tạo của máu ? Nêu chức năng của huyết tương và hồng cầu ?
- Môi trường trong cơ thể gồm những thành phần nào ? Chúng có mối quan hệ với nhau như thế nào?
3 Bài mới : (32 ’ )
* Mở bài: huyết cầu trắng (bạch cầu) có vai trò tiêu diệt vi khuẩn xâm nhập
cơ thể Bạch cầu đã tiêu diệt các vi khuẩn đó như thế nào?
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 : Các hoạt động chủ yếu
của bạch cầu
? Có mấy loại bạch cầu ?
- HS nêu 5 loại bạch cầu : Bạch cầu
trung tính, bạch cầu ưa axit, bạch cầu ưa
kiềm, bạch cầu limpho, bạch cầu mônô
- GV :+ Vi khuẩn, virut xâm nhập vào
cơ thể, bạch cầu tạo mấy hàng rào bảo
sự tương tác giữa kháng nguyên và
kháng thể theo cơ chế nào ?
+ Tế bào T đã phá huỷ các tế bào cơ thể
nhiễm vi khuẩn, virut bằng cách nào ?
- HS : thảo luận nhóm trả lời
- Yêu cầu HS liên hệ thực tế : Giải thích
hiện tượng mụn ở tay sưng tấy rồi khỏi ?
?-Hiện tượng nổi hạch khi bị viêm ?
( Do hoạt động của bạch cầu : dồn đến
chỗ vết thương để tiêu diệt vi khuẩn.)
I - Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu
- Khi vi khuẩn, virut xâm nhập vào cơ thể, các bạch cầu bảo vệ cơ thể bằng cách tạo nên 3 hàng rào bảo vệ :+ Sự thực bào : bạch cầu trung tính và bạch cầu mô nô (đại thực bào) bắt và nuốt các vi khuẩn, virut vào trong tế bào rồi tiêu hoá chúng
+ Limpho B tiết ra kháng thể vô hiệu hoá kháng nguyên
+ Limpho T phá huỷ các tế bào cơ thể
bị nhiễm vi khuẩn, virut bằng cách tiết
ra các prôtêin đặc hiệu (kháng thể) làm tan màng tế bào bị nhiễm để vô hiệu hoá kháng nguyên
Lưu ý : bạch cầu ưa axit và ưa kiềm
Trang 29cũng tham gia vào vô hiệu hoá vi khuẩn, virut nhưng với mức độ ít hơn.
Hoạt động 2 : Miễn dịch
1 chuyển giao nhiệm vụ :
- GV :Yêu cầu HS đọc thông tin SGK và
trả lời câu hỏi :
- Miễn dịch là gì ?
- Có mấy loại miễn dịch ?
- Nêu sự khác nhau của miễn dịch tự
nhiên và miễn dịch nhân tạo ?
2 Thực hiện nhiệm vụ :
Học sinh trao đổi thảo luận để rút ra
kiến thức
3 Báo cáo kêt quả :
Học sinh các nhóm báo cáo kết quả
- Hiện nay trẻ em đã được tiêm phòng
bệnh nào ? Hiệu quả ra sao ? (lao, bạch
hầu, ho gà, uốn ván, viêm gan B, sởi, bại
liệt, viêm não Nhật bản B, )
II- Miễn dịch
- Miễn dịch là khả năng cơ thể không
bị mắc 1 bệnh nào đó
- Có 2 loại miễn dịch :+ Miễn dịch tự nhiên :
• Tự cơ thể có khả năng không mắc 1
số bệnh (miễn dịch bẩm sinh)
• Sau 1 lần mắc bệnh thì sau đó sẽ không mắc lại bệnh đó nữa (miễn dịchtập nhiễm)
+ Miễn dịch nhân tạo : do con người tạo ra cho cơ thể bằng tiêm chủng phòng bệnh hoặc tiêm huyết thanh
4 Củng cố : (4 ’ )
- Bạch cầu đã tạo nên những hàng rào phòng thủ nào để bảo vệ cơ thể
- Miễn dịch là gì ? Phân biệt các loại miễn dịch?
5 Hướng dẫn về nhà : (1 ’ )
- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK
- Đọc mục “Em có biết” về Hội chứng suy giảm miễn dịch
- Nêu được khái niệm đông máu và cơ chế của hiện tượng đông máu
- Nêu được ý nghĩa của hiện tượng đông máu và các ứng dụng của hiện tượng đông máu
- Nêu được ý nghĩa của sự truyền máu đúng nguyên tắc
2.Kĩ năng :
- Rèn kĩ năng quan sát sơ đồ phát biểu được cơ chế đông máu
- Phân tích kết quả thí nghiệm phản ứng giữa các nhóm máu xây dựng được sơ đồ truyền máu
3 Thái độ : có ý thức giữ gìn, bảo vệ cơ thể, chống chảy máu
II - CHUẨN BỊ.
Trang 301 GV: Sơ đồ truyền máu
2 HS: Nghiên cứu bài từ nhà
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Tổ chức:(1 ’ )
8A:
8B:
2 Kiểm tra bài cũ : (7 ’ )
- Các bạch cầu đã tạo nên những hàng rào phòng thủ nào để bảo vệ cơ thể
- Miễn dịch là gì ? Phân biệt các loại miễn dịch?
3 Bài mới: (32 ’ )
Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung
Hoạt động 1 : Đông máu
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK
và trả lời câu hỏi :
+ Ở người bình thường khi bị đứt tay
hay có vết thương nhỏ, có hiện tượng
gì xảy ra ? Ý nghĩa của hiện tượng
? Vì sao máu chảy trong mạch không
bị đông lại thành cục , nhưng khi ra
khỏi mạch lại bị đông ?
- GV nói thêm ý nghĩa trong y học
I - Đông máu
- Đông máu là một cơ chế bảo vệ cơ thể
để chống mất máu
- Sơ đồ cơ chế đông máu: (SGK tr 48)
- Đông máu liên quan đến tiểu cầu là chủ yếu :
+ Tiểu cầu bám vào vết rách và bám vào nhau tạo nút tiểu cầu bịt kín vết thương.+ Giải phóng chất giúp hình thành búi tơ máu để tạo khối máu đông
+ Máu không chảy ra khỏi mạch nữa là nhờ búi tơ máu tạo thành lưới giữ tế bào máu làm thành khối máu đông bịt kín vết rách ở mạch máu
Hoạt động 2 : Các nguyên tắc
truyền máu
1 Chuyển giao nhiệm vụ :
- GV giới thiệu thí nghiệm của
Lanstaynơ SGK
- Em biết ở người có mấy nhóm
máu ?
- GV giới thiệu H 15 và đặt câu hỏi :
- Hồng cầu máu người cho có loại
Học sinh trao đổi thảo luận để rút ra
II Các nguyên tắc truyền máu
- Có 4 nhóm máu ở người : A, B, O, AB
Sơ đồ truyền máu : A
A
Trang 31kiến thức
3 Báo cáo kêt quả :
Học sinh các nhóm báo cáo kết quả
nguyên trong hồng cầu người cho có
bị kết dính trong mạch máu người
nhận không mà không chú ý đến
huyết tương người cho
- GV :Yêu cầu HS làm bài tập SGK
4 Củng cố : (1 ’ )
- 1 HS đọc ghi nhớ tr 50
- Tiểu cầu đã tham gia bảo vệ cơ thể chống mất máu như thế nào ?
5 Hướng dẫn về nhà : (1 ’ )
- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK- Tr 50
- Đọc mục “Em có biết” trang 50
- Nghiên cứu bài 16
- Ôn lại cấu tạo hệ tuần hoàn của thỏ.(Sinh học 7)
B
Trang 32Ngày tháng 10 năm 2017 Người duyệt
- HS nêu được các thành phần cấu tạo của hệ tuần hoàn máu và vai trò của chúng
- Trình bày được sơ đồ vận chuyển máu và bạch huyết trong cơ thể
2 Kĩ năng
- Vẽ được sơ đồ vận chuyển máu và sơ đồ sự luân chuyển bạch huyết
- Rèn kĩ năng quan sát tranh mô tả được đường đi của máu trong 2 vòng tuần hoàn
3 Thái độ : Giáo dục ý thức bảo vệ cơ thể.
II CHUẨN BỊ.
1 Giáo viên: SGK, Giáo án
2 Học sinh: Nghiên cứu bài, ôn lại kiến thức về hệ tuần hoàn ở thú
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
2 Kiểm tra bài cũ : (7 ’ )
Câu 1 : Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng :
1 Tế bào nào tham gia vào quá trình đông máu :
a.Hồng cầu b.Bạch cầu Tiểu cầu
2 Người có nhóm máu AB không truyền cho người có nhóm máu 0, A, B vì :
a Nhóm nhóm máu AB nhiều người có
b Nhóm máu AB huyết tương không có và
c Nhóm máu AB hồng cầu có cả kháng nguyên A, B
d Nhóm máu AB dễ bị mắc bệnh
Câu 2 : Nêu cơ chế đông máu ? Ý nghĩa của sự đông máu ?
3 Bài mới : (32 ’ )
* M b i: Tu n ho n máu v l u thông b ch huy t có vai trò gì? ở à ầ à à ư ạ ế
Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung
1 Chuyển giao nhiệm vụ :
- GV yêu cầu HS quan sát H 16.1 SGK
và trả lời câu hỏi :
?- Hệ tuần hoàn máu gồm những cơ
quan nào ? Nêu đặc điểm của mỗi
thành phần đó ?
- Trình bày trên tranh
+ Mô tả đường đi của máu trong vòng
tuần hoàn nhỏ (vòng tuần hoàn phổi)
và vòng tuần hoàn lớn (vòng tuần hoàn
đi nuôi cơ thể) ?
+- Phân biệt vai trò của tim và hệ
mạch trong sự tuần hoàn máu ?
I - Tuần hoàn máu
1 Cấu tạo
- Hệ tuần hoàn máu gồm : tim và hệ mạch => tạo thành 2 vòng tuần hoàn.+ Tim 4 ngăn (2 tâm nhĩ, 2 tâm thất), nửa phải chứa máu đỏ thẫm, nửa trái chứa máu đỏ tươi Chức năng : co bóp, tống máu đi, nhận máu về
Trang 33+ Nhận xét về vai trò của hệ tuần hoàn
máu ?
2 Thực hiện nhiệm vụ :
Học sinh trao đổi thảo luận để rút ra
kiến thức
3 Báo cáo kêt quả :
Học sinh các nhóm báo cáo kết quả
2 Đường đi- chức năng
- Vòng tuần hoàn nhỏ : Máu từ tâm thất phải động mạch phổi mao mạch phổi tĩnh mạch phổi tâm nhĩ trái
- Vòng tuần hoàn lớn : Máu từ tâm thất trái động mạch chủ mao mạch ở các phần trên và dưới cơ thể (thực hiện trao đổi khí với tế bào) tĩnh mạch chủ trên
và tĩnh mạch chủ dưới > tâm nhĩ phải
- Vai trò của tim và hệ mạch :Tim: co bóp, tống máu đi, nhận máu về.+ Hệ mạch : dẫn máu từ tim tới các tế bào, dẫn máu về tim
- Vai trò của hệ tuần hoàn máu : lưu chuyển máu trong toàn cơ thể
- GV treo tranh H 16.2 phóng to, yêu
cầu HS nghiên cứu thông tin trên tranh
và trả lời câu hỏi :
+ Hệ bạch huyết gồm những thành
phần cấu tạo nào ? (phân hệ)
+ Phân hệ lớn và phân hệ nhỏ thu bạch
huyết ở vùng nào của cơ thể ?
+ Phân hệ lớn và phân hệ nhỏ đều gồm
- Sự luân chuyển bạch huyết trong mỗi
phân hệ đều qua thành phần nào ?
- Mô tả đường đi của bạch huyết trong
phân hệ lớn và phân hệ nhỏ ?
- Hệ bạch huyết có vai trò gì ?
- GV giảng thêm : bạch huyết có thành
phần tương tự huyết tương không chứa
hồng cầu Bạch cầu chủ yếu là dạng
limpho
II- Lưu thông bạch huyết
- Hệ bạch huyết gồm phân hệ lớn và phân hệ nhỏ
+ Phân hệ nhỏ : thu bạch huyết ở nửa trên bên phải cơ thể
+ Phân hệ lớn : thu bạch huyết ở phần còn lại của cơ thể
Mỗi phân hệ đều gồm các thành phần : Mao mạch bạch huyết, hạch bạch huyết,mạch bạch huyết, ống bạch huyết
* Đường đi
- Đường đi của bạch huyết bắt dầu từ các mao mạch bạch huyết, mạch bạch huyết nhỏ, tới hạch bạch huyết, tới mạchbạch huyết lớn, tới ống bạch huyết, tới tĩnh mạch máu (tĩnh mạch dưới đòn) và tới tim
- Vai trò : cùng với hệ tuần hoàn máu thực hiện luân chuyển môi trường trong
cơ thể và tham gia bảo vệ cơ thể
- Kết luận SGK
4 Củng cố :(4 ’ )
Giáo viên củng cố lại bài học
Cho biết Cấu tạo và chức năng của tuần hoàn máu
Lưu thông bạch huyết là gì ?
5 Hướng dẫn về nhà(1 ’ )
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục “Em có biết” trang 53
Trang 34- Trình bày chu kì hoạt động của tim (nhịp tim, thể tích/phút )
2 Kĩ năng : - Liên hệ thực tế giải thích vì sao tim hoạt động suốt đời mà không
1 Giáo viên : - Tranh phóng to các hình 17.1; 17.2.
- Mô hình động cấu tạo tim người
- Bảng phụ: kẻ sẵn bảng 17.1
2 Học sinh: Kẻ bảng 17.1 tr 54 vào vở
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
2 Kiểm tra bài cũ : (7 ’ )
- Hệ tuần hoàn máu gồm những thành phần cấu tạo nào? Vai trò của tim trong hệ tuần hoàn máu
- Hệ tuần hoàn bạch huyết gồm những thành phần cấu tạo nào? Vai trò?
3 Bài mới : (32 ’ )
Hoạt động của giáo viên -học sinh Nội dung
1 Chuyển giao nhiệm vụ :
- GV yêu cầu HS nghiên cứu H 17.1 SGK
kết hợp với kiến thức đã học lớp 7 và trả lời
3 Báo cáo kêt quả :
Học sinh các nhóm báo cáo kết quả
Các nhóm nhận xét
4 Đánh giá, nhận xét :
- Học sinh tự đánh giá phần trao đổi thảo
luận
- Giáo viên đánh giá chốt kiến thức thông
I- Cấu tạo tim
1 Cấu tạo ngoài
- Vị trí, hình dạng : tim nằm trong lồng ngực giữa hai là phổi, hơi lệch sang trái, hình chóp,
- Màng tim : bao bọc bên ngoài tim (mô liên kết), mặt trong tiết dịch giúp tim co bóp dễ dàng
- Động mạch vành và tĩnh mạch vành làm nhiệm vụ dẫn máu nuôi tim
2 Cấu tạo trong :
- Tim có 4 ngăn, cấu tạo bởi cơ tim
Các ngăn tim co
Nơi máu được bơm tới
Trang 35báo đáp án
- Cho HS quan sát H 16.1 hoặc mô hình cấu
tạo trong của tim để
+ Xác định các ngăn tim
+ Dựa vào kiến thức cũ và quan sát H16.1 +
H 17.1 điền vào bảng 17.1 ?
- GV : Hướng dẫn HS căn cứ vào chiều dài
quãng đường mà máu bơm qua, dự đoán
ngăn tim nào có thành cơ tim dày nhất và
ngăn nào có thành cơ mỏng nhất
- GV cho HS quan sát mô hình cấu tạo trong
của tim để kiểm chứng xem dự đoán của
mình đúng hay sai
- HS quan sát các van tim
- Liên hệ người bị bệnh hở van tim máu
không chảy theo một chiều máu nuôi cơ thể
pha nhiều CO2, chất cặn bã
Tâm nhĩ trái co Tâm thất tráiTâm nhĩ phải
co
Tâm thất phải
Tâm thất trái co
Vòng tuần hoàn lớnTâm thất phải
co
Vòng tuần hoàn nhỏ
- Thành cơ tâm thất dày hơn cơ tâm nhĩ
- Cơ tâm thất trái dày hơn cơ tâm thất phải
- Giữa tâm nhĩ và tâm thất có van nhĩ thất Giữa tâm thất và động mạch có van thất động (van tổ chim) giúp máu lưu thông theo một chiều
Hoạt động 2: Cấu tạo mạch máu
- GV: Yêu cầu HS quan sát H 17.2 và cho
biết :
+ Hoàn thành phiếu học tập
II- Cấu tạo mạch máu
- Có 3 loại mạch máu là : động mạch, tĩnh mạch và mao mạch
- Sự khác biệt giữa các loại mạch :
Sự khác biệt về cấu tạo Giải thích
Động
mạch
- Thành có 3 lớp với lớp mô liên kết
và lớp cơ trơn dày hơn tĩnh mạch
- Lòng hẹp hơn tĩnh mạch
- Thích hợp với chức năng dẫn máu từ tim đến các cơ quan với vận tốc cao, áp lực lớn
Tĩnh
mạch
- Thành có 3 lớp nhưng với lớp mô
liên kết và lớp cơ trơn mỏng hơn
động mạch
- Có van một chiều ở những nơi máu
phải chảy ngược chiều trọng lực
- Thích hợp với những chức năng dẫn máu từ khắp các tế bàocủa cơ thể về tim với vận tốc và
Hoạt động 3: Chu kì co dãn của tim
- GV yêu cầu HS quan sát H 17.3 SGK
và trả lời câu hỏi :
+- Mỗi chu kì co dãn của tim kéo dài
bao nhiêu giây ? Gồm mấy pha ?
- Cá nhân HS nghiên cứu H 17.3, trao
đổi nhóm thống nhất câu trả lời -> Đại
diện nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung
III - Chu kì co dãn của tim
- Chu kì co dãn tim gồm 3 pha, kéo dài 0,8 s
4 Củng cố : (4 ’ ) ? Trình bày cấu tạo của tim ?
? Nêu cấu tạo của các loại mạch máu ?
5 Hướng dẫn về nhà : (1 ’ ) Ngày tháng 10 năm 2017
Trang 36- Học bài và trả lời câu hỏi 1 SGK. Người duyệt
- Làm bài tập 2, 3, 4 vào vở bài tập
Ngày soạn: 22/10/2017
Ngày dạy:
Tiết 18 Bài 18: VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH
VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức
- Nêu được khái niệm huyết áp
- HS trình bày được sự thay đổi tốc độ vận chuyển máu trong các đoạn mạch
- Trình bày được sự điều hoà tim mạch bằng hệ thần kinh
- Kể ra đựơc một số bệnh tim mạch phổ biến và cách đề phòng
- Trình bày được ý nghĩa của sự rèn luyện tim mạch và cách rèn luyện tim
2 Kĩ năng :
- Nghiên cứu thông tin SGK thu thập được các kiến thức về sử vận chuyển máu trong các đoạn mạch, nguyên nhân gây hại cho tim mạch
- Vận dụng kiến thức để rèn luyện để tăng khả năng làm việc của tim
3 Thái độ : Có ý thức phòng tránh các tác nhân gây hại và ý thức rèn luyện hệ tim
mạch
II CHUẨN BỊ.
- Tranh phóng to các hình 18.1; 18.2
- Băng hình về các hoạt động trên (nếu có)
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
2 Kiểm tra: Nêu cấu tạo của tim?
3 Bài mới(39 ’ )
Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông
tin , quan sát H 18.1 ; 18.2 SGK, thảo
luận nhóm và trả lời câu hỏi :
+ Nhờ đâu máu được vận chuyển qua
+ Lực chủ yếu giúp máu tuần hoàn
liên tục và theo 1 chiều trong hệ
mạch được tạo ra từ đâu ?
+ Nhận xét về vận tốc máu trong hệ
mạch ?
- Cho HS quan sát H 18.2 thấy vai trò
của cơ bắp và van tĩnh mạch trong sự
vận chuyển máu ở tĩnh mạch
? Huyết áp trong tĩnh mạch rất nhỏ
mà máu vẫn vận chuyển về tim là
I- Sự vận chuyển máu qua hệ mạch
+ Máu được vận chuyển qua hệ mạch là nhờ sức đẩy do tim tạo ra
+ Huyết áp : áp lực của máu lên thành mạch
Huyết áp giảm dần suốt chiều dài hệ mạch
+ Vận tốc máu giảm dần từ động mạch đến mao mạch sau đó lại tăng dần trong tĩnh mạch.(tạo thuận lợi cho quá trình trao đổi chất)
+ Lực chủ yếu giúp máu vận chuyển liên tục và theo một chiều nhờ các yếu tố: Sự phối hợp hoạt động các thành phần cấu tạo của tim (các ngăn tim , van tim) và hệ mạch
+ Vận chuyển trong động mạchnhờ:
Sự co bóp của tim, sự co dãn cơ động
Trang 37nhờ tác động chủ yếu nào ?
? Máu được vận chuyển qua động
mạch nhờ đâu?
- Cho HS quan sát H 18.2 thấy vai trò
của cơ bắp và van tĩnh mạch trong sự
vận chuyển máu ở tĩnh mạch
mạch
+ Sự vận chuyển máu qua tĩnh mạch về tim nhờ : sự co bóp của các cơ bắp quanh thành tĩnh mạch, sức hút của lồng ngực khi hít vào, sức hút của tâm nhĩ khi dãn
ra, van tĩnh mạch
1 Chyển giao nhiệm vụ :
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông
tin SGK và trả lời câu hỏi :
+ Hãy chỉ ra các tác nhân gây hại
cho hệ tim, mạch ?
- Nguyên nhân làm tăng huyết áp
không mong muốn ?
+ Nêu các biện pháp bảo vệ tránh các
tác nhân có hại cho hệ tim mạch ?
2 Thực hiện nhiệm vụ :
Học sinh trao đổi thảo luận để rút ra
kiến thức
3 Báo cáo kêt quả :
Học sinh các nhóm báo cáo kết quả
* Các tác nhân gây hại (sgk)
*Biện pháp bảo vệ tránh các tác nhân có hại cho hệ tim mạch
- Khắc phục và hạn chế các nguyên nhân làm tăng nhịp tim và huyết áp không mong muốn
+ Không sử dụng các chất kích thích có hại : rượu, thuốc lá, hêrôin
+ Cần kiểm tra sức khoẻ định kì hàng năm để phát hiện khuyết tật liên quan đếntim mạch để điều trị kịp thời
+ Khi bị sốc, hoặc tress cần điều chỉnh cơthể theo lời bác sĩ
+ Cần tiêm phòng các bệnh có hại cho tim mạch : thương hàn, bạch cầu, và điều trị kịp thời các chứng bệnh như cúm cúm, thấp khớp
+ Hạn chế ăn thức ăn hại cho tim mạch như : mỡ động vật
- GV : Yêu cầu HS nghiên cứu bảng
18 giải thích câu hỏi :
+ Câu 2 (tr 60) (Vận động viên luyện
tập TDTT có cơ tim phát triển, sức
co cơ lớn, đẩy nhiều máu (hiệu xuất
làm việc của tim cao hơn).)
+ Nêu các biện pháp rèn luyện tim
4 Củng cố : (4 ’ ) - Đọc ghi nhớ
- HS trả lời câu 1, 4 SGK tr 60
5 Hướng dẫn về nhà :(1 ’ )
- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 3, 4 SGK
- Làm bài tập 2 : Chỉ số nhịp tim/ phút của các vận động viên thể thao luyệntập lâu năm
- Đọc mục : Em có biết
Trang 38- Trình bày được các thao tác khi bị chảy máu và mất máu nhiều.
- Rèn kĩ năng làm việc theo qui trình
3.Thái độ: giáo dục ý thức bảo vệ sức khoẻ, không làm cơ thể bị tổn thương, chảy
máu
II CHUẨN BỊ.
1- GV: Chuẩn bị 1 cuộn băng, 2 miếng gạc, 1 cuộn bông, dây cao su hoặc dây vải,
1 miếng vải mềm (10x30cm), cồn i-ôt
2- HS : Chuẩn bị theo nhóm (1 bàn) như của GV.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
* M b i:V: N u m t 1/2 lở à ế ấ ượng máu c th thì c th s ch t vì v y khi b ơ ể ơ ể ẽ ế ậ ị
thương ch y máu c n ả ầ đượ ửc s lí k p th i v úng cách.ị ờ à đ
Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung
- GV nêu mục tiêu bài
- GV yêu cầu HS nêu dụng cụ cần chuẩn
bị
- GV nêu các bước tiến hành : thực hành
theo nhóm ; báo cáo thu hoạch : cá nhân
+ Phân biệt các dạng chảy máu
+ Chuẩn bị dụng cụ vật liệu
+ thực hiện các bước băng bó khi chảy
máu mao mạch, động mạch và tĩnh mạch
+ Những lưu ý khi băng bó cầm máu
+ Viết thu hoạch
- GV nêu tiêu chí đánh giá thực hành :
+ ý thức kỉ luật tốt (2 đ); Thực hiện đúng
qui trình (1đ ); Băng bó đúng cho từng
loại vết thương (2 đ); Mẫu băng gọn, đẹp
không quá chặt hay quá lỏng (2 đ); Báo
cáo thu hoạch làm đúng, trình bày khoa
học (3 đ);
* Phân biệt các dạng chảy máu
? So sánh sự chảy máu (lượng máu, tốc
Trang 39+ lòng bàn tay (tĩnh mạch)
+ Cổ tay (động mạch)
* Hướng dẫn cách băng bó vết thương.
GV: Hướng dẫn các thao tác tiến hành
băng bó bằng cách thao tác mẫu
- Băng bó vết thương ở lòng bàn tay
(chảy máu tĩnh mạch và mao mạch)
- Lưu ý HS một số điểm: (sgk 61)
- Băng bó vết thương cổ tay (chảy máu
động mạch)
1 Băng bó vết thương ở lòng bàn tay (chảy máu tĩnh mạch và mao mạch)
+ Dùng ngón tay cái bịt chặt miệng vết thương trong vài phút
+ Sát trùng vết thương bằng cồn ốt
I-+ Băng bó :
* Vết thương nhỏ: dùng băng dán
* Vết thương lớn : cho ít bông vào giữa hai miếng gạc > đặt vào miệngvết thương > dùng băng buộc chặt lại
- Băng bó vết thương cổ tay (chảy máu
+ Buộc garô+ Sát trùng vết thương, đặt gạc lên miệng vết thương rồi băng bó lại.+ Đưa ngay đến bệnh viện cấp cứu
- GV yêu cầu mỗi HS về nhà tự viết báo
cáo thực hành theo SGK
- GV căn cứ vào đáp án + sự chuẩn bị +
thái độ học tập của HS để đánh giá, cho
điểm
IV Thu hoạch
HS trả lời các câu hỏi mục IV SGK
tr 63
4 Kiểm tra đánh giá :(4 ’ )
- GV gọi đại diện các tổ trình bày thao tác và mẫu băng bó vết thương ở lòng bàn tay và vết thương cổ tay
- GV kiểm tra mẫu băng của các tổ đánh giá cho điểm
- GV nhận xét chung về : phần chuẩn bị của HS, ý thức học tập, kết quả
- Nhắc lớp vệ sinh,
5 Dặn dò :(1 ’ ) - Về tập băng bó
- Hoàn thành báo cáo thu hoạch
- Ôn tập + Chuẩn bị giấy giờ sau kiểm tra 1 tiết
Ngày tháng 10 năm 2017
Người duyệt
TRương Đức Hà
IV PHỤ LỤC : Báo cáo hoàn chỉnh
a Kiến thức : Phân bi t ch y máu t nh m ch, ệ ả ĩ ạ động m chạ
Trang 40Chảy máu tĩnh mạch Chảy máu động mạch
+ Dùng ngón tay cái bịt chặt miệng
vết thương trong vài phút
+ Sát trùng vết thương bằng cồn I-ốt
+ Băng bó :
* Vết thương nhỏ: dùng băng dán
* Vết thương lớn : cho ít bông vào
giữa hai miếng gạc > đặt vào miệng
vết thương > dùng băng buộc chặt
lại
+ Dùng ngón tay dò tìm động mạch cánh tay > bóp động mạch trong vài ba phút+ Buộc garô
+ Sát trùng vết thương, đặt gạc lên miệng vết thương rồi băng
bó lại
+ Đưa ngay đến bệnh viện cấp cứu
* Yêu cầu cơ bản của buộc dây garô
- Vị trí dây garô cách vết thương không quá gần (<5cm), không quá xa
- Cứ 15 phút nới dây garô 1 lần và buộc lại
* Vết thương chảy máu ở động mạch (tay chân) mới được buộc garô vì đó là chỗ
mô đặc nên buộc garô mới có hiệu quả
* Vết thương ở vị trí khác chỉ ấn tay vào động mạch gần vết thương nhưng về phía tim
b Kĩ năng : Các kĩ năng sơ cứu vết thương khi chảy máu
* Vết thương lớn : cho ít bông
vào giữa hai miếng gạc > đặt
vào miệng vết thương > dùng
băng buộc chặt lại
Sau khi băng nếu vết thương vẫn chảy máu, phải đưa ngay bệnh nhân tới bệnh viện
*Vết thương chảy máu ở động mạch (tay chân) mới được buộc garô
* Cứ 15 phút nới dây garô 1 lần vàbuộc lại
* Vết thương ở vị trí khác chỉ ấn tay vào động mạch gần vết thươngnhưng về phía tim