Bài 15 : ĐÔNG MÁU VÀ NGUYÊN TẮC TRUYỀN MÁU

Một phần của tài liệu Giao an hoc ki 1 (Trang 29 - 34)

CHƯƠNG III- TUẦN HOÀN Tiết 13- Bài 13: MÁU VÀ MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ

Tiết 15 Bài 15 : ĐÔNG MÁU VÀ NGUYÊN TẮC TRUYỀN MÁU

1. Kiến thức

- Nêu được khái niệm đông máu và cơ chế của hiện tượng đông máu.

- Nêu được ý nghĩa của hiện tượng đông máu và các ứng dụng của hiện tượng đông máu.

- Nêu được ý nghĩa của sự truyền máu đúng nguyên tắc.

2.Kĩ năng :

- Rèn kĩ năng quan sát sơ đồ phát biểu được cơ chế đông máu.

- Phân tích kết quả thí nghiệm phản ứng giữa các nhóm máu xây dựng được sơ đồ truyền máu.

3. Thái độ : có ý thức giữ gìn, bảo vệ cơ thể, chống chảy máu II - CHUẨN BỊ.

1. GV: Sơ đồ truyền máu 2. HS: Nghiên cứu bài từ nhà III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Tổ chức:(1)

8A:

8B:

2. Kiểm tra bài cũ : (7)

- Các bạch cầu đã tạo nên những hàng rào phòng thủ nào để bảo vệ cơ thể.

- Miễn dịch là gì ? Phân biệt các loại miễn dịch?

3. Bài mới: (32)

Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung Hoạt động 1 : Đông máu

- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi :

+ Ở người bình thường khi bị đứt tay hay có vết thương nhỏ, có hiện tượng gì xảy ra ? Ý nghĩa của hiện tượng đó ?

- GV cho HS liên hệ khi cắt tiết gà vịt, máu đông thành cục.

- GV viết sơ đồ đông máu, gọi HS trình bày.

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm : trả lời câu hỏi phần SGK tr 48.

? Vì sao máu chảy trong mạch không bị đông lại thành cục , nhưng khi ra khỏi mạch lại bị đông ?

- GV nói thêm ý nghĩa trong y học

I - Đông máu

- Đông máu là một cơ chế bảo vệ cơ thể để chống mất máu.

- Sơ đồ cơ chế đông máu: (SGK tr 48) - Đông máu liên quan đến tiểu cầu là chủ yếu :

+ Tiểu cầu bám vào vết rách và bám vào nhau tạo nút tiểu cầu bịt kín vết thương.

+ Giải phóng chất giúp hình thành búi tơ máu để tạo khối máu đông.

+ Máu không chảy ra khỏi mạch nữa là nhờ búi tơ máu tạo thành lưới giữ tế bào máu làm thành khối máu đông bịt kín vết rách ở mạch máu.

Hoạt động 2 : Các nguyên tắc truyền máu

1. Chuyển giao nhiệm vụ : - GV giới thiệu thí nghiệm của Lanstaynơ SGK.

- Em biết ở người có mấy nhóm máu ?

- GV giới thiệu H 15 và đặt câu hỏi : - Hồng cầu máu người cho có loại kháng nguyên nào ?

- Huyết tương máu người nhận có những loại kháng thể nào ? Chúng có gây kết dính máu người nhận không ? 2. Thực hiện nhiệm vụ :

Học sinh trao đổi thảo luận để rút ra

II . Các nguyên tắc truyền máu 1, Các nhóm máu ở người :

- Hồng cầu có 2 loại kháng nguyên A và B.

- Huyết tương có 2 loại kháng thể : α và β - Nếu A gặp α ; B gặp β sẽ gây kết dính hồng cầu.

- Có 4 nhóm máu ở người : A, B, O, AB.

Sơ đồ truyền máu : A

A

O AB

O B AB

kiến thức

3. Báo cáo kêt quả :

Học sinh các nhóm báo cáo kết quả Các nhóm nhận xét

4. Đánh giá, nhận xét :

- Học sinh tự đánh giá phần trao đổi thảo luận

- Giáo viên đánh giá chốt kiến thức thông báo đáp án.

- Lưu ý HS : Trong thực tế truyền máu, người ta chỉ chú ý đến kháng nguyên trong hồng cầu người cho có bị kết dính trong mạch máu người nhận không mà không chú ý đến huyết tương người cho.

- GV :Yêu cầu HS làm bài tập SGK tr 51,52.

- HS : Hoạt động nhóm trả lời

2. Các nguyên tắc cần tuân thủ khi truyền máu

- Khi truyền máu cần làm xét nghiệm trước để lựa chọn loại máu truyền cho phù hợp, tránh tai biến và tránh nhận máu nhiễm tác nhân gây bệnh.

4. Củng cố : (1)

- 1 HS đọc ghi nhớ tr 50

- Tiểu cầu đã tham gia bảo vệ cơ thể chống mất máu như thế nào ? 5. Hướng dẫn về nhà : (1)

- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK- Tr 50.

- Đọc mục “Em có biết” trang 50.

- Nghiên cứu bài 16

- Ôn lại cấu tạo hệ tuần hoàn của thỏ.(Sinh học 7)

B

Ngày ...tháng 10 năm 2017 Người duyệt

Ngày soạn: 15/10/2017

Ngày dạy:

Tiết 16, Bài 16: TUẦN HOÀN MÁU VÀ LƯU THÔNG BẠCH HUYẾT I. MỤC TIÊU.

1. Kiến thức

- HS nêu được các thành phần cấu tạo của hệ tuần hoàn máu và vai trò của chúng.

- Trình bày được sơ đồ vận chuyển máu và bạch huyết trong cơ thể.

2. Kĩ năng

- Vẽ được sơ đồ vận chuyển máu và sơ đồ sự luân chuyển bạch huyết

- Rèn kĩ năng quan sát tranh mô tả được đường đi của máu trong 2 vòng tuần hoàn.

3. Thái độ : Giáo dục ý thức bảo vệ cơ thể.

II. CHUẨN BỊ.

1. Giáo viên: SGK, Giáo án

2. Học sinh: Nghiên cứu bài, ôn lại kiến thức về hệ tuần hoàn ở thú III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1. Tổ chức: (1) 8A: 8B:

2. Kiểm tra bài cũ : (7)

Câu 1 : Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng : 1. Tế bào nào tham gia vào quá trình đông máu :

a.Hồng cầu. b.Bạch cầu. Tiểu cầu.

2. Người có nhóm máu AB không truyền cho người có nhóm máu 0, A, B vì : a. Nhóm nhóm máu AB nhiều người có.

b. Nhóm máu AB huyết tương không có  và  c. Nhóm máu AB hồng cầu có cả kháng nguyên A, B.

d. Nhóm máu AB dễ bị mắc bệnh.

Câu 2 : Nêu cơ chế đông máu ? Ý nghĩa của sự đông máu ? 3. Bài mới : (32)

* M b i: Tu n ho n máu v l u thông b ch huy t có vai trò gì? ở à ầ à à ư ạ ế Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung

1. Chuyển giao nhiệm vụ :

- GV yêu cầu HS quan sát H 16.1 SGK và trả lời câu hỏi :

?- Hệ tuần hoàn máu gồm những cơ quan nào ? Nêu đặc điểm của mỗi thành phần đó ?

- Trình bày trên tranh

+ Mô tả đường đi của máu trong vòng tuần hoàn nhỏ (vòng tuần hoàn phổi) và vòng tuần hoàn lớn (vòng tuần hoàn đi nuôi cơ thể) ?

+- Phân biệt vai trò của tim và hệ mạch trong sự tuần hoàn máu ?

I - Tuần hoàn máu 1. Cấu tạo

- Hệ tuần hoàn máu gồm : tim và hệ mạch => tạo thành 2 vòng tuần hoàn.

+ Tim 4 ngăn (2 tâm nhĩ, 2 tâm thất), nửa phải chứa máu đỏ thẫm, nửa trái chứa máu đỏ tươi. Chức năng : co bóp, tống máu đi, nhận máu về.

+ Hệ mạch :

• Động mạch : dẫn máu từ tim đến cơ quan.

• Tĩnh mạch : dẫn máu từ cơ quan đến tim.

+ Nhận xét về vai trò của hệ tuần hoàn máu ?

2. Thực hiện nhiệm vụ :

Học sinh trao đổi thảo luận để rút ra kiến thức

3. Báo cáo kêt quả :

Học sinh các nhóm báo cáo kết quả Các nhóm nhận xét

4. Đánh giá, nhận xét :

- Học sinh tự đánh giá phần trao đổi thảo luận

- Giáo viên đánh giá chốt kiến thức thông báo đáp án.

• Mao mạch : Nối động mạch và tĩnh mạch (đường kính mao mạch nhỏ).

2. Đường đi- chức năng

- Vòng tuần hoàn nhỏ : Máu từ tâm thất phải  động mạch phổi  mao mạch phổi  tĩnh mạch phổi  tâm nhĩ trái.

- Vòng tuần hoàn lớn : Máu từ tâm thất trái  động mạch chủ  mao mạch ở các phần trên và dưới cơ thể (thực hiện trao đổi khí với tế bào)  tĩnh mạch chủ trên và tĩnh mạch chủ dưới--> tâm nhĩ phải.

- Vai trò của tim và hệ mạch :

Tim: co bóp, tống máu đi, nhận máu về.

+ Hệ mạch : dẫn máu từ tim tới các tế bào, dẫn máu về tim.

- Vai trò của hệ tuần hoàn máu : lưu chuyển máu trong toàn cơ thể.

- GV treo tranh H 16.2 phóng to, yêu cầu HS nghiên cứu thông tin trên tranh và trả lời câu hỏi :

+ Hệ bạch huyết gồm những thành phần cấu tạo nào ? (phân hệ)

+ Phân hệ lớn và phân hệ nhỏ thu bạch huyết ở vùng nào của cơ thể ?

+ Phân hệ lớn và phân hệ nhỏ đều gồm những thành phần nào ?

- Lưu ý HS :

+ Hạch bạch huyết còn là nơi sản xuất bạch cầu.

+ Tĩnh mạch bạch huyết.

- Sự luân chuyển bạch huyết trong mỗi phân hệ đều qua thành phần nào ? - Mô tả đường đi của bạch huyết trong phân hệ lớn và phân hệ nhỏ ?

- Hệ bạch huyết có vai trò gì ?

- GV giảng thêm : bạch huyết có thành phần tương tự huyết tương không chứa hồng cầu. Bạch cầu chủ yếu là dạng limpho.

II- Lưu thông bạch huyết

- Hệ bạch huyết gồm phân hệ lớn và phân hệ nhỏ.

+ Phân hệ nhỏ : thu bạch huyết ở nửa trên bên phải cơ thể.

+ Phân hệ lớn : thu bạch huyết ở phần còn lại của cơ thể.

Mỗi phân hệ đều gồm các thành phần : Mao mạch bạch huyết, hạch bạch huyết, mạch bạch huyết, ống bạch huyết.

*. Đường đi

- Đường đi của bạch huyết. bắt dầu từ các mao mạch bạch huyết, mạch bạch huyết nhỏ, tới hạch bạch huyết, tới mạch bạch huyết lớn, tới ống bạch huyết, tới tĩnh mạch máu (tĩnh mạch dưới đòn) và tới tim.

- Vai trò : cùng với hệ tuần hoàn máu thực hiện luân chuyển môi trường trong cơ thể và tham gia bảo vệ cơ thể.

- Kết luận SGK.

4. Củng cố :(4)

Giáo viên củng cố lại bài học

Cho biết Cấu tạo và chức năng của tuần hoàn máu Lưu thông bạch huyết là gì ?

5. Hướng dẫn về nhà(1)

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK.

- Đọc mục “Em có biết” trang 53.

- Kẻ bảng 17.1 tr 54 vào vở.

Ngày soạn: 15/10/2017 Ngày dạy:

Một phần của tài liệu Giao an hoc ki 1 (Trang 29 - 34)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(88 trang)
w