1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Giáo án học kì II Vật lý Lớp 8

20 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 199,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phát biểu được 3 nội dung của nguyên lí truyền nhiệt - Viết được phương trình cân bằng nhiệt cho trường hợp có hai vật trao đổi nhiệt với nhau - Kĩ năng: Vận dụng được kiến thức để giả[r]

Trang 1

TIẾT 27 - DẪN NHIỆT

I/ CHUẨN KIẾN THỨC

- Hiểu được sự truyền nhiệt năng từ vật này sang vật khác gọi là dẫn nhiệt

- So sánh sự dẫn nhiệt của các chất

- Kĩ năng: Tìm được thí dụ thực tế, và làm được thí ngihệm về sự dẫn nhiệt

- Thái độ: Nghiêm túc, cẩn thận, khi tiếp xúc vật có nhiệt độ cao

II/ CHUẨN BỊ

- Lớp: thanh kim loại có gắn đinh, giá, đèn cồn, sáp, ống htuỷ tinh có nút

- Nhóm: bộ dẫn nhiệt 3 thanh kim loại khác nhau, ống thuỷ tinh, giá, sáp

III/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1.Ổn định lớp:1’

2.Kiểm tra bài cũ:3’

- Nhiệt năng là gì? Nêu các cách làm thay đổi nhiệt năng?

- Nhiệt lượng là gì? Đơn vị của nhiệt lượng?

3 Nội dung bài mới:

- ĐVĐ: khi đỗ nước sôivào một cốc bằng nhôm

và một cốc bằng sứ, em sờ tay vào cốc nào cảm

thấy nóng hơn? Vì sao?

- Vậy hiện tượng đó gọi là gì? Để trả lời câu hỏi

này chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay

* Tìm hiểu về sự dẫn nhiệt

- HD cho hs tiến hành TN theo các bước sau:

+ B1: giới thiệu dụng cụ thí nghiệm

+ B2: lắp TN như h.22.1 SGK

+ B3: Đặt và đốt đèn cồn ở đầu A thanh đồng

- Yêu cầu hs quan sát và trả lời C1,C2,C3 SGK

- C1: nhiệt đã truyền đến sáp

- C2: từ a,b,c,d,e

- C3: nhiệt được truyền từ A đến B của thanh

đồng

-Thông báo: sự truyền nhiệt năng trong thí

nghiệm trên gọi là sự dẫn nhiệt

Vậy nhiệt năng có thể truyền từ phần này sang

phần khác của cùng một vật, từ vật này sang vật

khác bằng hình thức nào ?

 Nhiệt năng có thể truyền từ phần này sang

phần khác của một vật, từ vật này sang vật khác

bằng hình thức dẫn nhiệt

I/ Sự dẫn nhiệt:

1.Thí ngihệm:

2.Trả lời câu hỏi:

- C1: nhiệt đã truyền đến sáp

- C2: từ a,b,c,d,e

- C3: nhiệt được truyền từ A đến B của thanh đồng

- Nhiệt năng có thể truyền từ phần này sang phần khác của một vật, từ vật này sang vật khác bằng hình thức dẫn nhiệt

* Tìm hiểu về sự dẫn nhiệt của các chất

- HD cho hs tiến hành TN theo các bước sau:

+ B1: lắp Tn như h.22.2 SGK

+ B2: dùng đèn cồn đốt nóng các thanh kim loại

+ B3: quan sát TN và trả lời C4,C5 SGK

II/ Tính dẫn nhiệt của các chất:

*Thí nghiệm 1: h.22.2

-C4: không Kim loại dẫn nhiệt tốt hơn thuỷ tinh

Ngày sọan :………

Ngày dạy : ………

Trang 2

- Gọi hs nhận xét, GV chỉnh lí và thống nhất kết

quả với lớp

- ĐVĐ: chất rắn dẫn nhiệt vậy chất lỏng có dẫn

nhiệt không? Chúng ta cùng tim hiểu TN2

- Tiến hành bố trí TN như h.22.3 yêu cầu hs quan

sát để trả lời C6 SGK

- Yêu cầu hs rút ra nhận xét về tính dẫn nhiệt của

chất lỏng

- Tương tự tiến hành TN biểu diễn như h.22.4 yêu

cầu hs quan sát và trả lời C7

- GV hỏi:

1/ Ở 3 thí nghiệm trên cho thấy chất nào dẫn nhiệt

tốt nhất chất nào dẫn nhiệt kém nhất?

2/ Từ kết quả thí nghiệm trên em hãy rút ra kết

luận về tính dẫn nhiệt của 3 chất rắn, lỏng và khí?

thuỷ tinh dẫn nhiệt kém nhất

*Thí nghiệm 2: h.22.3

-C6: không Chất lỏng dẫn nhiệt kém

*Thí nghiệm 3: h.22.4

-C7: không Chất khí dẫn nhiệt kém

- Chất rắn dẫn nhiệt tốt

Trong chất rắn kim loại dẫn nhiệt tốt nhất

- Chất lỏng và chất khí dẫn nhiệt kém

* Vận dụng Ghi nhớ

- Tổ chức cho hs làm việc cá nhân đọc, phân tích

và trả lời câu hỏi C8 đến C12 SGk

- Sau đó gọi hs trả lời và nhận xét kết quả Gv

chỉnh lí và thống nhất kết quả với lớp

- Gọi một vài hs nêu nội dung ghi nhớ của bài học

- Nếu còn thời gian hướng dẫn cho hs làm bài tập

trong SBT

III/ Vận dụng:

- C8: nước, lò sưởi,…

- C9: do kim loại dẫn nhiệt tốt, sứ dẫn nhiệt kém

- C10: vì không khí giữa các lớp áo mỏng dẫn nhiệt kém

- C11: mùa đông Để tạo ra các lớp khí dẫn nhiệt kém ở lông chim

4 Củng cố:3’

- Sự dẫn nhiệt là gì? Nêu thí dụ về sự dẫn nhiệt?

- So sánh sự dẫn nhiệt của các chất rắn, lỏng và khí?

5 Hướng dẫn về nhà:1’

- Về học bài, đọc phần có thể em chưa biết, làm các bài tập trong SBT 22.1 - 22.6

- Xem trước và chuẩn bị bài 23

Trang 3

TIẾT 28 - ĐỐI LƯU - BỨC XẠ NHIỆT:

I/ CHUẨN KIẾN THỨC

- Nhận biết được các dòng đối lưu trong chất lỏng và chất khí

- Tìm được thí dụ về bức xạ nhiệt

- Nêu tên được các hình thức truyền nhiệt chủ yếu của các chất rắn, lỏng, khí,

chân không

- Kĩ năng: Vận dụng được kiến thức để giải thích các hiện tượng trong thực tế có

liên quan

- Thái độ: Thấy được sự đối lưu chủ yếu xảy ra trong môi trường lỏng và khí

không xảy ra trong chân không

II/ chuẩn bị:

- Lớp: bộ thí nghiệm về sự đối lưu chất khí, h.23.1, bảng 23.1

- Nhóm: cốc thuỷ tinh, nhiệt kế, ống htuỷ tinh L, giá, bình cầu miếng gỗ, ống thuỷ

tinh, bình cầu có phủ muội đèn, đèn cồn

III/ Hoạt động dạy-học:

1.Ổn định lớp:1’

2.Kiểm tra bài cũ:3’

- Sự dẫn nhiệt là gì? Hãy so sánh sự dẫn nhiệt của 3 chất rắn, lỏng, khí?

- Tại sao về mùa đông mặc nhiều áo mỏng, ấm hơn một áo dầy?

3.Nội dung bài mới:

- Thực hiện TN h.23.1 đun nóng nước ở đáy ống nghiệm có gắn miếng sáp ở

miệng ống Yêu cầu hs quan sát và hỏi:

1/ Trong TN này sáp đã chảy ra Vậy nước đã truyền nhiệt bằng cách nào?

- Để trả lời câu hỏi này chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay

* Tìm hiểu hiện tượng đối lưu

- Giới thiệu dụng cụ và các bước tiến hành TN

sau:

+ B1: lắp thí nghiệm như h.23.2 sgk

+ B2:dùng đèn cồn đốt và quan sát hiện tượng ở

gói thuốc tím

+ B3: thảo luận từ kết quả TN để trả lời câu hỏi

SGK

- Từ TN yêu cầu hs đọc và trả lời C1,C2,C3

SGK Lưu ý hs nhắc lại công thức khi trả

lời

- GV hỏi:

1/ Qua thí nghiệm này ta thấy nước đã truyền

nhiệt bằng cách nào?

2/ Cách truyền nhiệt bằng hình thức trên gọi là

gì?

- Từ đó hình thành cho hs về khái niệm sự đối

I/ Đối lưu:

1.Thí nghiệm:

2.Trả lời câu hỏi:

-C1: di chuyển thành dòng -C2: lớp nước ở dưới nóng lên

nở ra ên d giảm Còn lớp nước phía trên lạnh nên đi xuống

-C3: nhiệt kế

- Đối lưu là sự truyền nhiệt bằng các dòng chất lỏng hoặc khí, đó là hình thức truyền nhiệt chủ yếu ở chất lỏng và khí

V

P

d

Ngày sọan :………

Ngày dạy : ………

Trang 4

Đối lưu là sự truyền nhiệt bằng các dòng chất

lỏng hoặc khí, đó là hình thức truyền nhiệt chủ

yếu ở chất lỏng

- Với thí nghiệm tương tự đối với chất khí ta

cũng thu được kết quả như chất lỏng nên sự đối

lưu cũng xảy ra cả trong chất lỏng

- Yêu cầu hs lấy thí dụ về sự đối lưu ở chất lỏng

và khí

* Vận dụng

-Tiến hành TN như h.23.3 yêu cầu hs quan sát

và trả lời C4

-Gọi hs nhận xét, GV chình lí và thống nhất kết

quả

-Tương tự yêu cầu hs làm việc cá nhân đọc và

trả lời C5,C6 SGK

3.Vận dụng:

-C4: do không khí nóng nhẹ đi lên, còn không khí lạnh nặng đi xuống

-C5: để tạo sự đối lưu -C6: không Vì không tạo được các dòng đối lưu

* Bức xạ nhiệt

- Yêu cầu hs nhắc lại các hình thức truyền nhiệt

ở chất rắn, lỏng và khí

- Vậy trong chân không thì nhiệt được truyền

như thế nào?

- Tiến hành TN h.23.4 yêu cầu hs quan sát để trả

lời C7

- Sau đó tiến hành TN như h.23.5 dùng miếng

bìa ngăn tia nhiệt lại.Yêu cầu hs quan sát để trả

lời C8,C9

-GV hỏi:

1/ Mặt Trời đã truyền nhiệt xuống Trái đất bằng

cách nào?

2/ Hình thức truyền nhiệt như trên có phải là dẫn

nhiệt hay đối lưu không? Hay truyền bằng cách

nào?

- Thông tin cho hs cách truyền các tia nhiệt đi

thẳng như trên gọi là bức xạ nhiệt

- Yêu cầu hs đọc thông tin SGK tìm hiểu khả

năng hấp thụ các tia nhiệt

-GV hỏi:

3/ Tại sao trong thí nghiệm phải dùng bình cầu

có hơ muội đèn?

- Từ đó yêu cầu hs nêu nhận xét chung về các

hình thức truyền nhiệt trong chất rắn, lỏng, khí,

chân không

II/ Bức xạ nhiệt:

1.Thí nghiệm:

2.Trả lời câu hỏi:

-C7:do tia nhiệt truyền đến không khí làm nóng lên nở ra -C8: không khí trong bình lạnh

đi Do gỗ ngăn không cho nhiệt truyền tới bình

-C9: không Do không tạo thành dòng

*Bức xạ nhiệt là sự truyền nhiệt bằng các tia nhiệt đi thẳng

Bức xạ nhiệt có thể xảy ra ở cả trong chân không

Trang 5

* Vận dụng Ghi nhớ

- Tổ chức cho hs làm việc cá nhân đọc và trả lời

C10, C11

- Sau đó gọi hs nhận xét, GV chỉnh lí và thống

nhất kết quả

- Treo bảng 23.1 yêu cầu hs các nhóm quan sát

thảo luận để trả lời C12

- Gọi đại diện nhóm trình bày, sau đó Gv chỉnh

lí và thống nhất kết quả với lớp

- Gọi một vài hs nêu nội dung ghi nhớ bài học

- Nếu còn thời gian HD cho hs làm các bài tập

trong SBT

III/ Vận dụng:

-C10: để tăng khả năng hấp thu tia nhiệt

-C11: để giảmm sự hấp thụ các tia nhiệt

4.Cũng cố:3’

- Đối lưu là gì? Nêu thí dụ

- Bức xạ nhiệt là gì? Các hình thhức truyền nhiệt chủ yếu ở các chất rắn, lỏng, khí,

và chân không?

5 Hướng dẫn về nhà:1’

- Về học bài, đọc phần có thể em chưa biết, làm các bài tập trong SBT 23.1

- 23.6

- Xem trước và chuẩn bị bài 24

Trang 6

TIẾT 29 - CÔNG THỨC TÍNH NHIỆT LƯỢNG

I/ CHUẨN KIẾN THỨC

- Biết được nhiệt lượng 1 vật thu vào để nóng lên phụ thuộc vào khối lượng, độ

tăng nhiệt độ, và chất ca6ú tạo nên vật

- Viết được công thức tính nhiệt lượng, nêu được tên, đơn vị của các đại lượng

trong công thức

- Hiểu được ý nghĩa vật lí của nhiệt dung riêng

- Kĩ năng: Mô tả được thí nghiệm và xử lí được bảng ghi kết quả thí nghiệm

chứng tỏ nhiệt lượng phụ thuuộc vào khối lượng, chất cấu tạo nên vật và độ tăng

nhiệt độ

- Thái độ: Rèn luyện thái độ nghiêm túc và tinh thần hợp tác nhóm

II/ CHUẨN BỊ

- Lớp: giá đỡ, đèn cồn, cốc đốt, nhiệt kế, lưới đốt, diêm, kẹp vạn vạn năng, nước

- Ba bảng phụ 24.1, 24.2, 24.3 SGK

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

1.Ổn định lớp:1’

2.Kiểm tra bài cũ:Không

3.Nội dung bài mới:

-ĐVĐ: Dùng dụng cụ nào để đo trực tiếp được công?

-Vậy để tính công ta phải đo những đại lượng nào?

-Tương tự vậy không có dụng cụ nào đo trực tiếp được nhiệt lượng Vậy muốn

xác định nhiệt lượng ta phải làm thế nào?

* Thông báo về nhiệt lượng một vật thu vào để

nóng lên phụ thuộc những yếu tố nào?

-ĐVĐ: Q mà vật thu vào để nóng lên nhiều hay ít

phụ thuộc vào những yếu tố nào?

-Cho hs dự đoán ghi lên bảng và phân tích các yếu tố

hợp lí và không hợp lí, để đi đến dự đoán 3 yếu tố:

m, độ tăng nhiệt độ, chất cấu tạo nên vật

Gv hỏi:

- Để kiểm tra sự phụ thuộc của Q vào 1 trong 3 yếu

tố đó ta phải tiến hành thí nghiệm như thế nào?

I/ Nhiệt lượng một vật thu vào để nóng lên phụ thuộc những yếu tố nào?

* Tìm hiểu mối quan hệ giữa nhiệt lượng vật cần

thu vào để nóng lên và khối lượng của vật

- Kiểm tra sự phụ thuộc của Q vào m của vật

- Giới thiệu các bước tiến hành TN và thu được bảng

kết quả 24.1

- Yêu cầu hs phân tích kết quả và trả lời C1, C2

- Gọi các nhóm trình bày kết quả và phân tích bảng

24.1

- Từ đó yêu cầu HS rút ra nhận xét

1.Quan hệ giữa nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên và khối lượng của vật:

- C1:Giống: chất và độ tăng t0, thay đổi m

- C2: Khi m càng lớn Q thu vào càng lớn

Ngày sọan :………

Ngày dạy : ………

Trang 7

* Tìm hiểu mối quan hệ giữa nhiệt lượng cần

thu vào để nóng lên và độ tăng nhiệt độ

- Tương tự cho HS các nhóm thảo luận phương

án làm TN tìm hiểu mối quan hệ giữa Q và độ

tăng t0 theo C3, C4

- Cho HS phân tích bảng 24.2, nêu kết luận rút

ra việc phân tích số liệu

2.Quan hệ giữa nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên

và độ tăng nhiệt độ:

-C3: không đổi m và chất -C4: Thay đổi t bằng cách thay đổi thời gian đun

-C5: Độ tăng nhiệt độ càng lớn thì Q thu vào càng lớn

* Tìm hiểu nhiệt lượng vật cần thu vào để

nóng lên với chất làm vật

- Tương tự như trên , yêu cầu hs thảo luận theo

nhóm, phân tích kềt quả TN để rút ra kết luận

- HD cho hs phân tích bảng 24.3 để trả lời C6,

C7

3.Quan hệ giữa nhiệt lượng vật cần thuvào để nóng lên với chất làm vật:

- C6: Thay đổi chất, không thay đổi m và t

-C7: có

* Nhiệt lượng vật cần thu vào

để nóng lên phụ thuộc khối lượng, độ tăng nhiệt độ của vật

và nhiệt dung riêng của chất làm vật

* Giới thiệu công thức tính nhiệt lượng

- GV hỏi:

- Nhiệt lượng của một vật thu vào phụ thuộc vào

những yếu tố nào?

- Giới thiệu cho hs công thức tính nhiệt lượng

và giải thích rõ các đại lượng, đơn vị trong công

thức

Q = mc t

Q:nhiệt lượng (J)

m:khối lượng của vật (kg)

t: độ tăng nhiệt độ (0C)

C :nhiệt dung riêng của chất làm vật (J/kgK)

- Giới thiệu cho hs khái niệm C và giải thích ý

nghĩa của các số liệu ở bảng 24.1

Nhiệt dung riêng của mật chấtcho biết nhiệt

lượng cần thiết để làm 1 kg chất đó tăng thêm

10C

- Gọi hs giải thích ý nghĩa của một số chất

thường gặp như: nước, rượu,…

II/ Công thức tính nhiệt lượng:

- Công thức tính nhiệt lượng vật thu vào:

Q = mc t

Q:nhiệt lượng (J) m:khối lượng của vật (kg) t: độ tăng nhiệt độ (0C)

C :nhiệt dung riêng của chất làm vật (J/kgK)

* Nhiệt dung riêng của mật chấtcho biết nhiệt lượng cần thiết để làm 1 kg chất đó tăng thêm 10C

Trang 8

* Vận dụng Ghi nhớ

- Tổ chức cho hs làm việc cá nhân trả lời các

câu hỏi C8, C9

- Yêu cầu hs đọc và phân tích đề bài tập

- Gọi hs nhận xét, Gv chỉnh lí và thống nhất kết

quả với lớp

- Gọi 1 vài hs nêu lại nội dung ghi nhớ bài học

- Nếu còn thời gian HD cho hs làm BT trong

SBT

III/ Vận dụng:

- C8: Tra bảng biết c, dùng cân

đo m, dùng nhiệt kế đo nhiệt độ

- C9:

Tóm tắt:

m= 50kg

t1= 200C ; t2 = 500C

c = 380J/kgK Giải

- Áp dụng công thức:

Q = mc t = mc(t2 – t1) t thay

số ta có:

Q = 5.380.(50-20) = 57000(J)

4 Cũng cố:3’

1.Nhiệt lượng của vật thu vào để nóng lên phụ thuộc vào những yếu tố nào?

2.Viết công thức tính Q thu vào để nóng lên Giải thích các đại lượng, đơn vị trong

công thức?

5 Hướng dẫn về nhà:1’

- Về nhà học bài, đọc phần có thể em chưa biết

- Làm các bài tập trong SBT 24.1 - 24.6

- Chuẩn bị và xem trước bài 25

Trang 9

TIẾT 30 - PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG NHIỆT

I/ CHUẨN KIẾN THỨC

- Phát biểu được 3 nội dung của nguyên lí truyền nhiệt

- Viết được phương trình cân bằng nhiệt cho trường hợp có hai vật trao đổi nhiệt

với nhau

- Kĩ năng: Vận dụng được kiến thức để giải các bài toán đơn giản về trao đổi nhiệt

giữa 2 vật

- Thái độ: Cẩn thận, chính xác, nghiêm túc trong học tập

II/ CHUẨN BỊ:

- Giải trước các bài tập ở phần vận dụng và trong sách bài tập

- Hai bình chia độ 500cm3, nhiệt kế, đèn cồn, phích, giá đở

III/ Hoạt động dạy-học:

1.Ổn định lớp:1’

2.Kiểm tra bài cũ:3’

- Nhiệt lượng vật thu vào nóng lên phụ thuộc yếu tố nào?

- Viết công thức tính Q thu vào của vật giải thích các đại lượng, đơn vị, có

trong công thức?

3.Nôi dung bài mới:

- ĐVĐ: Vào mùa hè thường bỏ đá lạnh vào nước giải khát uống cho mát Vậy đá

lạnh và nước thì vật nào truyền nhiệt cho vật nào?

- Để trả lời câu hỏi này chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay

* Tìm hiểu nguyên lí truyền nhiệt

- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK tìm hiểu về

3 nội dung của nguyên lí truyền nhiệt

Khi có 2 vật truyền nhiệt cho nhau thì:

- Nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn

sang vật có nhiệt độ thấp hơn

Sự truyền nhiệt xảy ra cho tới khi nhiệt độ

của 2 vật cân bằng nhau thì ngừng lại

- Nhiệt lượng vật này toả ra bằng nhiệt lượng

vật kia thu vào

- Yêu cầu HS vận dung nguyên lí truyền

nhiệt để giải thích tình huống đặt ra ở đầu bài

- Từ đó yêu cầu HS phát biểu nguyên lí

truyền nhiệt

I/ Nguyên lí truyền nhiệt:

* Khi có 2 vật truyền nhiệt cho nhau thì:

- Nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn

Sự truyền nhiệt xảy ra cho tới khi nhiệt độ của 2 vật cân bằng nhau thì ngừng lại

- Nhiệt lượng vật này toả ra bằng nhiệt lượng vật kia thu vào

* Phương trình cân bằng nhiệt

- Hướng dẫn cho HS dựa vào nội dung thứ 3

của nguyên lí để viết phương trình cân bằng

nhiệt

- Từ đó yêu cầu HS viết công thức tính Q toả

ra khi vật giảm nhiệt độ

-Từ đó cho HS giải thích các đại lượng và

ghi công thức vào vở

II/ Phương trình cân bằng nhiệt:

- Qtoả = Qthu

- Qtoả = mc t

= mc(t1 – t2) t1: nhiệt độ ban đầu t2: nhiệt độ sau cùng

Ngày sọan :……… Ngày dạy : ………

Trang 10

* Ví dụ về phương trình cân bằng nhiệt

-Yêu cầu HS đọc đề bài và tóm tắt, hướng

dẫn cho hs đổi các đơn vị thống nhất

- Hướng dẫn cho HS giải BT theo các bước

GV hỏi:

1/ Nhiệt độ của vật khi có cân bằng nhiệt là

bao nhiêu?

2/ Phân tích xem trong quá trình trao đổi

nhiệt, vật nào toả nhiệt để giảm nhiệt độ, vật

nào thu nhiệt để tăng nhiệt độ?

3/ Viết công thức tính Q toả ra và Q thu vào?

4/ Viết công thức nêu mối liên hệ giữa đại

lượng đã biết và đại lượng cần tìm?

III/ Thí dụ về phương trình cân bằng nhiệt:

Giải

- Nhiệt lượng nhôm toả nhiệt để giảm từ 1000c xuống 250C,

Q1 = m1c1(t1 – t2

=0,15.880.(100– 25) =9900 J

Nhiệt lượng nhôm toả nhiệt để tăng nhiệt độ từ 200C lên 250C

Q2 = m2c2(t – t2)

- Phương trình cân bằng nhiệt: Q1

= Q2

m2 = 0,47 kg

* Vận dụng Ghi nhớ

- Hướng dẫn cho HS giai các bài tập

C1,C2,C3

- Câu C1 yêu cầu Hs xác định nhiệt độ của

nước trong phòng, tóm tắt đề bài như phần ví

dụ và lưu ý ẩn cần tìm

- GV tiến hành TN ở C1 để lấy các giá trị

nhiệt độ cho bài tập C1

- Tương tự yêu cầu HS giải các BT ở C2,C3

- Sau đó gọi HS nhận xét, GV chỉnh lí và

thống nhất kết quả với lớp

- Chốt lại cho HS các bước để giải bài tập

- Yêu cầu HS nêu lại nội dung ghi nhớ của

bài học

- Nếu còn thời gian hướng dẫn cho HS giải

các bài tập trong SBT

IV/ Vận dụng:

- C2:

Q1 = m1c1(t1 – t) = 0,5.380.(80- 20) = 11400 J

Phương trình cân bằng nhiệt: Q1 =

Q2

= 5,430C

- C3:

Q2 = m2c2(t – t2) =0,5.4190(20-13) = 14665J

Phương trình cân bằng nhiệt: Q1 =

Q2

= 458,28J/kgK

4 Cũng cố:3’

- Nêu nguyên lí truyền nhiệt? Viết phương trình cân bằng nhiệt?

- Khi giải các bài tập về phương trình cân bằng nhiệt cần lưu ý vấn đề gì?

5 Hướng dẫn về nhà:1’

-Về học bài, đọc phần có thể em chưa biết

- Làm các bài tập trong SBT 25.1 - 25.6

- Xem trước và chuẩn bị bài 26

4200 5 , 0

11400 2

2

1 

c m

Q t

80 4 , 0

14665 2

1

t m Q c

Ngày đăng: 29/03/2021, 16:13

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w