HÔ HẤP Tiết 21- Bài 20: HÔ HẤP VÀ CÁC CƠ QUAN HÔ HẤP

Một phần của tài liệu Giao an hoc ki 1 (Trang 48 - 55)

1. Kiến thức

- HS nêu được ý nghĩa của hô hấp với cơ thể sống.

- HS xác định được trên hình các cơ quan trong hệ hô hấp người.

- Nêu được các đặc điểm cấu tạo của cơ quan hô hấp phù hợp với chức năng của nó.

2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh, tư duy logic ở HS.

3. Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ hệ hô hấp.

II. CHUẨN BỊ.

1. Giáo viên

- Tranh phóng to hình 20.1; 20.2; 20.3 SGK và mô hình tháo lắp các cơ quan của cơ thể người.

2. Học sinh: Tìm hiểu bài ở nhà.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

1. Tổ chức::(1)

8A: 8B:

2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới:(39)

* Mở bài: - Hồng cầu có chức năng gì?

- Máu lấy O2 và thải được CO2 là nhờ đâu? (Nhờ hệ hô hấp)

- Hô h p l gì? Hô h p có vai trò nh th n o ấ à ấ ư ế à đỗ ớ ơ ể ối v i c th s ng?

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1. Chuyển giao nhiệm vụ:

-GV: Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK, liên hệ kiến thức đã học ở lớp 3 và 7, quan sát H 20, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi:

+ Hô hấp là gì?

+ Hô hấp có liên quan như thế nào với các hoạt động sống của tế bào và cơ thể?

+ Hô hấp gồm những giai đoạn chủ yếu nào?

+ Sự thở có ý nghĩa gì với hô hấp?

2. Thực hiện nhiệm vụ :

Học sinh trao đổi thảo luận để rút ra kiến thức

I- Khái niệm hô hấp

- Hô hấp là quá trình không ngừng cung cấp oxi cho tế bào cơ thể và thải khí cacbonic ra ngoài cơ thể.

- Ý nghĩa: Hô hấp cung cấp oxi cho tế bào, tham gia vào phản ứng oxi hoá các hợp chất hữu cơ tạo năng lượng (ATP) cho mọi hoạt động sống của tế bào và cơ thể, đồng thời

loại thải cacbonic ra ngoài cơ thể - Hô hấp gồm 3 giai đoạn: Sự thở, trao đổi khí ở phổi, trao đổi khí ở tế bào.

- Sự thở giúp khí lưu thông ở phổi, tạo điều kiện cho trao đổi khí diễn ra liên tục ở tế bào.

3. Báo cáo kêt quả :

Học sinh các nhóm báo cáo kết quả Các nhóm nhận xét

4. Đánh giá, nhận xét :

- Học sinh tự đánh giá phần trao đổi thảo luận

- Giáo viên đánh giá chốt kiến thức thông báo đáp án

- GV: Yêu cầu HS nghiên cứu sơ đồ H20.2 SGK và trả lời câu hỏi:

? Hệ hô hấp gồm những cơ quan nào?

Xác định các cơ quan đó trên tranh vẽ (hoặc mô hình)

II - Các cơ quan trong hệ hô hấp của người và chức năng của chúng.

- Hệ hô hấp gồm 2 bộ phận: đường dẫn khí (mũi, họng, thanh quản, khí quản, phế quản....) và 2 lá phổi (lá phổi phải có 3 thuỳ, lá phổi trái có 2 thuỳ).

4. Củng cố: (4)

? Thế nào là hô hấp? Vai trò của hô hấp đối với các hoạt động của cơ thể?

? Quá trình hô hấp gồm những giai đoạn nào là chủ yếu?

? Các thành phần chủ yếu của hệ hô hấp và chức năng của nó là gì?

5. Hướng dẫn học bài ở nhà:(1) - Học bài và trả lời câu 1,3,4 SGK tr 67.

- Đọc mục: “Em có biết”

- Hướng dẫn:

Câu 3: Trong 3-5 phút ngừng thở, không khí trong phổi cũng ngừng lưu thông, nhưng tim không ngừng đập, máu không ngừng lưu thông qua các mao mạch ở phổi, trao đổi khí ở phổi cũng không ngừng diễn ra, ỗi trong không khí ở phổi không ngừng khuếch tán vào máu và cácbôníc không ngừng khuếch tán ra . Bởi vậy, nồng độ ôxi trong không khí ở phổi hạ thấp tới mức không đủ áp lực để khuếch tán vào máu nữa.

Ngày 30 tháng 10 năm 2017 Người duyệt

Trương Đức Hà Ngày soạn: 4/11/2017

Ngày dạy:

Tiết 22 - Bài 21: HOẠT ĐỘNG HÔ HẤP I. MỤC TIÊU.

1. Kiến thức: sau khi học xong bài này, HS:

+ Trình bày được động tác thở (hít vào, thở ra) với sự tham gia của các cơ thở.

+ Phân biệt được thở sâu với thở bình thường và nêu ý nghĩa của thở sâu.

+ Nêu rõ khái niệm về dung tích sống, phân tích yếu tố ảnh hưởng đến dung tích sống (tổng dung tích phổi, dung tích khí cặn)

+ Trình bày được cơ chế trao đổi khí ở phổi và ở tế bào.

+ Trình bày được phản xạ tự điều hoà hô hấp trong hô hấp thường.

2. Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng quan sát hình và tiếp thu thông tin, phát hiện kiến thức.

- Phân tích bảng số liệu để rút ra kiến thức.

- Vận dụng kiến thức để giải thích thực tế.

3. Thái độ: Giáo dục ý rèn luyện hệ hô hấp bằng cách luyện tập hít thở sâu.

II. CHUẨN BỊ.

1. GV:- SGK . Bảng 21 SGK.

2. HS: Tìm hiểu bài ở nhà.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.

1. Tổ chức::(1) 8A: 8B:

2. Kiểm tra bài cũ:(7)

- Nêu các giai đoạn chủ yếu trong qua trình hệ hô hấp và ý nghĩa của hô hấp?

3. Bài mới :(32)

* M b i: Trong b i trở à à ước chúng ta ã n m đ ắ đượ ấ ạc c u t o c a h hô h p. Trongủ ệ ấ b i n y chúng ta s ph i tìm hi u xem ho t à à ẽ ả ể ạ động hô h p di n ra nh th n o? ấ ễ ư ế à C ch thông khí l gì? S trao ơ ế à ự đổi khí ph i v t b o có gì gi ng v khác ở ổ à ế à ố à nhau?

Hoạt động của GV- HS Nội dung

1. Chuyển giao nhiệm vụ :

- GV: Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK và trả lời câu hỏi:

? Thực chất của sự thông khí ở phổi là gì? (thường xuyên thay đổi không khí trong phổi dể có đủ ôxi cho tế bào)

? thế nào là cử động hô hấp, nhịp hô hấp?

- Quan sát kĩ H 21.1, đọc chú thích, trao đổi nhóm trả lời câu hỏi:

? Các cơ xương ở lồng ngực đã phối hợp hoạt động với nhau như thế nào để làm tăng, giảm thể tích lồng ngực?

? Vì sao các xương sườn ở lồng ngực được nâng lên thì thể tích lồng ngực lại tăng và ngược lại?

2. Thực hiện nhiệm vụ :

Học sinh trao đổi thảo luận để rút ra kiến thức

3. Báo cáo kêt quả :

Học sinh các nhóm báo cáo kết quả Các nhóm nhận xét

4. Đánh giá, nhận xét :

I. Thông khí ở phổi.

- Sự thông khí ở phổi nhờ cử động hô hấp hít vào và thở ra nhịp nhàng.

- Các cơ xương ở lồng ngực đã phối hợp hoạt động với nhau để tăng thể tích lồng ngực khi hít vào và giảm thể tích lồng ngực khi thở ra.

Khi hít vào Khi thở ra - cơ liên sườn

ngoài co - Cơ hoành co - Xương sườn, xương ức nâng lên.

- Thể tích lồng ngực: nở rộng sang hai bên và xuống dưới.

- cơ liên sườn ngoài dãn.

- Cơ hoành dãn - Xương sườn, xương ức hạ xuống.

-Thể tích lồng ngực: lồng ngực thu nhỏ trở về vị trí cũ.

- Ngoài ra còn có sự tham gia của 1 số cơ khác trong trường hợp thở gắng sức.

- Học sinh tự đánh giá phần trao đổi thảo luận

- Giáo viên đánh giá chốt kiến thức thông báo đáp án

- GV treo H 21.2 để giải thích cho HS 1 số khái niệm:

+ dung tích sống

+ khí lưu thông: lượng khí hít vào, thở ra ở mỗi lần hít vào bình thường.

+ khí bổ sung: là lượng khí cơ thể có thể hít vào thêm sau khi đã hít vào bình thường.

+ khí dự trữ: là lượng khí cơ thể có thể thở ra thêm sau khi đã thở ra bình thường.

+ khí cặn: lượng khí còn lại trong phổi sau khi đã thở ra gắng sức.

? Dung tích phổi khi hít vào, thở ra bình thường và gắng sức có thể phụ thuộc vào các yếu tố nào?

- GV yêu cầu HS giải thích:

? Vì sao ta nên tập hít thở sâu?

- Nhận xét thành phần khí oxi và khí cacbonic hít vào và thở ra?

- Do đâu có sự chênh lệch nồng độ các chất khí?

- Quan sát H 21.4 mô tả sự khuếch tán O2 và CO2 ở phổi và ở tế bào?

- Thực chất sự trao đổi khí xảy ra ở đâu?

- Dung tích sống: là thể tích không khí lớn nhất mà một cơ thể có thể hít vào và thở ra.

Dung tích sống = Vkhí lưu thông + Vkhí dự trữ

+ Vkhí bổ sung

- Dung tích phổi khi hít vào và thở ra bình thường cũng như gắng sức phụ thuộc vào tầm vóc, giới tính, tình trạng sức khoẻ, sự luyện tập.

II- Trao đổi khí ở phổi và tế bào - Sự trao đổi khí ở phổi và tế bào đều theo cơ chế khuếch tán từ nơi có nồng độ cao tới nơi có nồng độ thấp.

1.Trao đổi khí ở phổi:

- Nồng độ O2 phế nang lớn hơn nồng độ O2 mao mạch máu nên O2 từ phế nang khuếch tán vào mao mạch máu.

- Nồng độ CO2 mao mạch máu lớn hơn nồng độ CO2 trong phế nang nên CO2

từ mao mạch máu khuếch tán vào phế nang.

2. Trao đổi khí ở tế bào:

- Nồng độ O2 trong máu lớn hơn nồng độ O2 của tế bào nên O2 từ máu khuếch tán vào tế bào.

- Nồng độ CO2 tế bào lớn hơn nồng độ CO2 trong máu nên CO2 từ tế bào khuếch tán vào máu.

4. Củng cố:(4) - Nhờ hoạt động của cơ quan, bộ phận nào mà không khí trong phổi thường xuyên đổi mới ?

- Thực chất trao đổi khí ở phổi là gì?

- Thực chất trao đổi khí ở tế bào là gì?

5. Hướng dẫn học bài ở nhà:(1)

- Học bài và trả lời câu 1,2,3,4 SGK tr70.

- Hướng dẫn:

Ngày soạn:4/11/2017 Ngày dạy:

Tiết 23 - Bài 22: VỆ SINH HÔ HẤP I. MỤC TIÊU.

1. Kiến thức

- HS nêu được tác nhân gây bệnh đường hô hấp, các bệnh đường hô hấp thường gặp.

- HS có các biện pháp bảo vệ hệ hô hấp tránh các tác nhân có hại.

- Nêu và giải thích được biện pháp rèn luyện để tăng dung tích sống.

2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng hoạt động nhóm, vận dụng lí thuyết vào thực tế.

3. Thái độ:

- Giáo dục ý thức bảo vệ, giữ gìn cơ quan hô hấp .

- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường: Tích cực ngăn ngừa các tác nhân gây ô nhiễm môi trường đặc biệt là môi trường không khí, không hút thuốc lá.

II. CHUẨN BỊ.

1. Giáo viên:

- Số liệu, hình ảnh về hoạt động gây ô nhiễm không khí và tác hại của nó.

- Tư liệu về thành tích rèn luyện cơ thể đặc biệt với hệ hô hấp.

2. Học sinh: đọc trước bài ở nhà.

III . TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC.

1. Tổ chức:(1) 8A: 8B:

2. Kiểm tra bài cũ:(7)

- Nhờ hoạt động của hệ cơ quan, bộ phận nào mà không khí trong phổi thường xuyên đổi mới?

- Thực chất sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào là gì?

3. Bài mới:(32) Kể tên các bệnh về đường hô hấp? Nguyên nhân gây ra các hậu quả tai hại đó như thế nào?

Hoạt động của GV- HS Nội dung

1. Chuyển giao nhiệm vụ :

- GV: Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK.

- Có những tác nhân nào gây hại tới hoạt động hô hấp?

- GV: Khái quát theo 4 nhóm tác nhân chính

- GV đưa ra một số hình ảnh về ô nhiễm môi trường.

- Môi trường ô nhiễm do những hoạt động nào?

- Khi môi trường không khí bị ô nhiễm thì nó gây tác hại như thế nào đến hệ hô hấp của con người và động vật?

2. Thực hiện nhiệm vụ :

Học sinh trao đổi thảo luận để rút ra kiến thức 3. Báo cáo kêt quả :

Học sinh các nhóm báo cáo kết quả Các nhóm nhận xét

4. Đánh giá, nhận xét :

- Học sinh tự đánh giá phần trao đổi thảo luận

- Giáo viên đánh giá chốt kiến thức thông báo đáp án

I. Cần bảo vệ hệ hô hấp tránh các tác nhân có hại

- Các tác nhân gây hại cho đường hô hấp là:

bụi, khí độc (NO2; SOx; CO2; nicôtin...), các chất độc hại (nicôtin, nitrôzamin... ) và vi sinh vật gây bệnh.

- Tác hại của các tác nhân: gây bệnh bụi phổi, viêm đường hô hấp, viêm phổi, giảm hiệu quả hô hấp, có thể gây chết,……

* Kết luận: Bảng Các bi n pháp b o v h hô h p tránh các tác nhân có h iệ ả ệ ệ ấ ạ

Biện pháp Tác dụng

1 - Trồng nhiều cây xanh 2 bên đường phố, nơi công cộng, trường học, bệnh viện và nơi ở.

- Nên đeo khẩu trang khi dọn vệ sinh và ở

- Điều hoà thành phần không khí (chủ yếu là tỉ lệ oxi và cacbonic) theo hướng có lợi cho hô hấp.

- Hạn chế ô nhiễm không khí từ

những nơi có bụi. bụi.

2

- Đảm bảo nơi làm việc và nơi ở có đủ nắng, gió tránh ẩm thấp.

- Thường xuyên dọn vệ sinh.

- Không khạc nhổ bừa bãi.

- Hạn chế ô nhiễm không khí từ vi sinh vật gây bệnh.

3

- Hạn chế sử dụng các thiết bị có thải ra các khí độc hại.

- Không hút thuốc lá và vận động mọi người không nên hút thuốc.

- Hạn chế ô nhiễm không khí từ các chất khí độc (NO2; SOx; CO2; nicôtin...)

- GV: Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục II, trả lời câu hỏi:

? Vì sao khi luyện tập TDTT đúng cách, đều đặn từ bé có thể có được dung tích sống lí tưởng? (Vì: làm tăng diện tích khung xương sườn -> tăng dung tích lồng ngực -> Dung tích phổi -> tăng dung tích sống (dung tích sống phụ thuộc vào tổng dung tích phổi và dung tích khí cặn) mà dung tích khí cặn phụ thuộc vào khả năng co dãn tối đa của các cơ thở. Vì vậy cần tập luyện từ bé.)

GV: lấy ví dụ: một người thở ra 18 nhịp/phút, mỗi nhịp hít vào 400 ml. Người đó thở sâu: 12 nhịp/phút, mỗi nhịp hít vào 600 ml. Hướng dẫn HS so sánh: khí lưu thông/ phút, khí vô ích ở khoảng chết, khí hữu ích vào phế nang ở mỗi cách thở.

? Giải thích vì sao khi thở sâu và giảm số nhịp thở trong mỗi phút sẽ làm tăng hiệu quả hô hấp?

- Đại diện nhóm trình bày--> nhóm khác nhận xét-->

GV giải thích thêm:

+ Hít thở sâu đẩy được nhiều khí cặn ra ngoài=> trao đổi khí được nhiều, tỉ lệ khí trong khoảng chết giảm.

- Hãy đề ra các biện pháp luyện tập để có thể có 1 hệ hô hấp khoẻ mạnh?

II. Cần luyện tập để có một hệ hô hấp khoẻ mạnh

+ luyện tập TDTT đúng cách, đều đặn từ bé có thể có được dung tích sống lí tưởng

+ khi thở sâu và giảm số nhịp thở trong mỗi phút sẽ làm tăng hiệu quả hô hấp

- Biện pháp: tích cực tập TDTT phối hợp thở sâu và giảm nhịp thở thường xuyên từ bé để có hệ hô hấp khoẻ mạnh.

- Cần luyện tập TDTT vừa sức, luyện tập từ từ.

4. Củng cố:(4) - Đọc ghi nhớ SGK tr 73

- HS trả lời câu hỏi 1,2,3 SGK tr 73.

5. Dặn dò:(1) - Học bài và trả lời câu SGK 1, 2, 3, 4 TR 73 .

- Chuẩn bị cho giờ thực hành: chiếu cá nhân, gối bông, gạc hoặc vải mềm.

- Đọc trước bài 23. Ngày 6 tháng 11 năm 2017 Người duyệt

Trương Đức Hà Ngày soạn: 12/11/2017

Ngày dạy:

Tiết 24 - Bài 23: THỰC HÀNH: HÔ HẤP NHÂN TẠO I . MỤC TIÊU.

1. Kiến thức

- HS hiểu rõ cơ sở khoa học của hô hấp nhân tạo.

- Nắm được trình tự các bước tiến hành hô hấp nhân tạo.

- Biết phương pháp hà hơi thổi ngạt và phương pháp ấn lồng ngực.

2. Kĩ năng: Có kĩ năng hô hấp nhân tạo 3. Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ hệ hô hấp.

II. CHUẨN BỊ.

1. Giáo viên:

- Chiếu cá nhân, gối bông cá nhân, gạc - Tranh hình 23.1, 23.2

2. Học sinh: Chuẩn bị theo tổ: Chiếu cá nhân, gối bông cá nhân, gạc III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.

1. Tổ chức:(1) 8A: 8B 2. Kiểm tra bài cũ:(7)

- Kiểm tra sự chuẩn bị của các tổ.

3. Bài mới:(32)

* Mở bài: Trong thực tế có rất nhiều nguyên nhân làm cho ta bị ngạt thở.

Theo em, cơ thể ngừng hô hấp có thể dẫn tới hậu quả gì?

V y ậ để ấ c p c u n n nhân b ng ng hô h p ứ ạ ị ừ ấ đột ng t theo úng cách ộ đ để có hi u qu cao nh t, chúng ta cùng tìm hi u b i h c hôm nay.ệ ả ấ ể à ọ

Hoạt động của GV- HS Nội dung

1. Chuyển giao nhiệm vụ : GV nêu :

- mục tiêu thực hành.

- dụng cụ - Các bước:

+ Loại bỏ nguyên nhân gây gián đoạn hô hấp.

+ Hô hấp nhân tạo.

- Thực hành theo nhóm (3-4 hs) theo cả hai phương pháp

- Cách đánh giá:

Phần thực hành:

+ ý thức kỉ luật, thái độ học tập: 3đ + Thực hiện đủ các 2 phương pháp, đúng các bước: 5đ

+ Thao tác thành thục: 2đ

Phần báo cáo thu hoạch: đảm bảo yêu cầu: 10 đ

Điểm toàn bài: (điểm thực hành + điểm bài thu hoạch) : 2

- Nêu các tình huống cần được hô hấp nhân tạo?

GV kẻ bảng: Cho hs lên điền biểu hiện của các trường hợp cần hô hấp nhân tạo - Cần loại bỏ các nguyên nhân làm gián đoạn hô hấp như thế nào?

I. Mục tiêu (SGK) II. Dụng cụ thực hành

Chiếu cá nhân, gối bông cá nhân, gạc II. Nội dung.

1. Bước 1: Cần loại bỏ các nguyên nhân làm gián đoạn hô hấp.

Tình huống Biểu hiện Khi bị chết

đuối

Do phổi ngập nước, mặt tím tái do thiếu ôxi.

Khi bị điện giật

Cơ hô hấp, cơ tim bị co cứng thiếu ôxi mặt tím tái.

Khi bị thiếu khí để thở hay môi trường nhiều khí độc

Ngất, hay ngạt thở

mặt tím tái do thiếu ôxi.

- Khi bị chết đuối: cần loại bỏ nước khỏi phổi bằng cách vừa cõng nạn nhân ở tư thế dốc ngược vừa chạy.

- Khi bị điện giật: tìm vị trí cầu dao hay công tắc điện để ngắt dòng điện.

- Khi bị thiếu khí để thở hay môi trường nhiều khí độc, phải khiêng nạn nhân ra khỏi khu vực đó.

2. Bước 2: Tiến hành hô hấp nhân tạo

? Điểm giống nhau giữa các tình huống?

- HS nghiên cứu thông tin, liên hệ thực tế trả lời.

GV thông báo có hai phương pháp hô hấp nhân tạo.

- GV: Treo tranh hình 23.1 giới thiệu cách hà hơi thổi ngạt.

- HS: quan sát ghi nhớ cách làm.

GV lưu ý HS:

+ Nếu miệng nạn nhân bị cứng, khó mở có thể dùng tay bịt miệng và thở vào mũi.

+ Nếu tim nạn nhân đồng thời ngừng đập có thể vừa thổi ngạt, vừa xoa bóp tim (H 23.2).

- GV giới thiệu phương pháp ấn lồng ngực

- GV lưu ý HS:

+ Đặt nạn nhân nằm sấp đầu nghiêng về 1 bên.

+ Đặt nạn nhân nằm ngửa ra giúp đường dẫn khí được mở rộng.

2. Thực hiện nhiệm vụ

- GV: Yêu cầu các nhóm tiến hành.

- HS: Các nhóm tiến hành làm dưới dự điều khiển của nhóm trưởng.

- GV cho đại diện các nhóm lên thao tác trước lớp.---> Các nhóm khác nhận xét.

3. Thảo luận

- GV yêu cầu HS viết thu hoạch theo mẫu SGK.

4. Đánh giá :

Các nhóm báo có bài thu hoạch Học sinh tự đánh giá cho điểm

cho nạn nhân.

- Có hai phương pháp

2.1. Phương pháp hà hơi thổi ngạt.

- Đặt nạn nhân nằm ngửa, đầu hơi ngửa ra sau.

- Bịt mũi nạn nhân bằng 2 ngón tay.

- Tự hít một hơi đầy lồng ngực rồi ghé môi sát miệng nạn nhân và thổi hết sức vào miệng nạn nhân, không để không khí thoát ra ngoài chỗ tiếp xúc với miệng.

- Ngừng thổi để hit vào rồi lại thổi tiếp.

- Thổi liên tục 12 -20 lần/ phút ---> Quá trình hô háp trở lại bình thường.

2.2. Phương pháp ấn lồng ngực.

- Đặt nạn nhân nằm ngửa, dưới lưng kê cao bằng một gối mềm, để dầu hơi ngửa ra phía sau.

- Cầm hai cổ tay hay cẳng tay nạn nhân, và dùng sức nặng cơ thể ép vào ngực nạn nhân cho không khí trong phổi bị ép ra ngoài, sau đó dang tay nạn nhân dưa về phía đầu nạn nhân

- Thực hiện liên tục 12 -20 lần/phút --->

Quá trình hô háp trở lại bình thường.

III. Tiến hành hô hấp nhân tạo

IV. Thu hoạch

4. Củng cố:(4)

- GV: gọi đại diện các nhóm trình bày cách hô hấp nhân tạo - GV nhận xét giờ thực hành, cho HS thu dọn vệ sinh.

5. Dặn dò: (1)

- Hoàn thành báo cáo thu hoạch Ngày soạn:12/11/2017

Ngày dạy

CHƯƠNG V – TIÊU HOÁ

Một phần của tài liệu Giao an hoc ki 1 (Trang 48 - 55)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(88 trang)
w