1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Giao an hoc ki 1 co ban

125 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khái Niệm Về Este Và Dẫn Xuất
Người hướng dẫn GV: NGUYỄN ÁNH DƯƠNG
Trường học Trường Trung Cấp Kinh Tế Cồng Nghệ Tây Nguyên
Thể loại bài giảng
Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 412,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG TRUNG CẤP KINH TẾ CÔNG NGHỆ TÂY NGUYÊN 1.Kiến thức:+ Giúp hs nắm một số nội dung kiến thức cơ bản: những kiến thức về cấu tạo của kl để giải thích nguyên nhân của những t/c vật lí[r]

Trang 1

Tiết 2 ESTE

I.Mục tiêu:

1 Kiến thức:

* HS biết:

- CTCT của este và một số dẫn xuất của axit cacboxylic

- Tính chất vật lí, tính chất hoá học, ứng dụng của ester

2 Kỹ năng:

* HS rèn luyện kĩ năng:- Gọi tên este, viết đồng phân, xác định CTCT của este

- Viết được các phương trình điều chế este

II Chuẩn bị:

1 Đồ dùng dạy học:

a Giáo viên : một vài mẫu este để làm thí nghiệm este nhẹ hơn nước, có mùi thơm trái cây

b.Học sinh: Ôn tập kiến thức Hóa hữu cơ 11 về phản ứng este hóa trong bài axit cacboxylic, phản ứng cộng, pứtrùng hợp

III Phương pháp:

- Vấn đáp- Thảo luận nhóm- Trực quan

Hoạt động của giáo viên và học sinh:

* Hoạt động mở bài: GV giới thiệu: Ở lớp 11

các em đã được học phản ứng ester hoá giữa

axit cacboxilic với ancol thu được sản phẩm

hữu cơ có tên gọi là ester, vậy ester có TCVL,

TCHH ra sao, có ứng dụng quan trọng ntn

trong cuộc sống hôm nay chúng ta tìm hiểu…

* Hoạt động 1:

- GV yêu cầu HS so sánh CTCT của axit axetic

và etyl axetat ?

CH3 –C-OH CH3 –C-OC2H5

O O

- HS từ CTCT rút ra khái niệm ester:

Khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit

cacboxylic bằng nhóm OR thì được este

O

* Hoạt động 2: Tên este

Phần ghi bảng I- KHÁI NIỆM VỀ ESTE VÀ DẪN XUẤT KHÁC CỦA AXIT CACBOXYLIC

1 Cấu tạo phân tử

Khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axitcacboxylic bằng nhóm OR thì được este

Este đơn giản có công thức cấu tạo như sau :

R C O R' O

R C O

R C O

C O

anhiđric axit halogenua axit amit

2 Cách gọi tên este

với R, R ’ là gốc hiđrocacbon no, không

no hoặc thơm (trừ trường trường hợp este của axit fomic có R là H) hợp este của axit fomic có R là H)

Trang 2

- GV gọi mẫu vài tên este

- Hs dựa vào Tên mẫu rút ra kết luận

Về cách gọi tên este:

tên gốc hiđrocacbon R ’ + tên anion gốc axit

- HS thảo luận theo nhóm, GV đi vòng quang

theo dõi và sữa ngay tại chỗ

* Hoạt động 3: Tính chất vật lí:

- GV làm nhanh TN: nhỏ vài giọt dầu ăn vào

* Hoạt động 4:Tính chất hoá học của este:

- GV yêu cầu HS viết PTPư của axitcacboxilic

đơn chức và ancol đơn chức, lấy VD cụ thể với

CH3COOH và C2H5OH

- Nêu đặc điểm của pứ este hoá?

- HS trả lời, GV nhận xét và tổng kết

GV: Phản ứng thủy phân trong môi trường

kiềm là phản ứng một chiều, gọi là pứ xà

phòng hoá

* Hoạt động 5: GV yêu cầu Hs viết PT pứ của

metyl oleat td với dd Br2, H2, trùng hợp

- Hs thảo luận theo nhóm,viết PT, GV gọi đại

diện nhóm viết đúng lên bảng viết

Hoạt động 6: điều chế và ứng dụng

GV cho Hs xem sgk và phát biểu cách điều

chế este

GV bổ sung: Để nâng cao hiệu suất của phản

ứng (tức chuyển dịch cân bằng về phía tạo

thành este) có thể lấy dư một trong hai chất

tên gốc hiđrocacbon R ’ + tên anion gốc axit (đuôi “at”)

C O O

C O O

C O O

H C 2 H 5 CH 3 CH=CH 2 C 6 H 5 CH 3 C O CH 2 C 6 H 5

O

CH 3

3.Tính chất vật lí của este: SGK

II - TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA ESTE

1 Phản ứng ở nhóm chức

a) Phản ứng thủy phân

Este bị thủy phân cả trong môi trường axit vàtrong môi trường kiềm Thủy phân este trongmôi trường axit là phản ứng nghịch với phảnứng este hóa :

R - COO - R’ + H – OH R - COOH + R’ - OH

Phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm làphản ứng một chiều và còn được gọi là phảnứng xà phòng hóa :

Este bị khử bởi liti nhôm hiđrua (LiAlH4), khiđó nhóm RCO- (gọi là nhóm axyl) trở thànhancol bậc I :R - COO - R’    LiAlH t4,0 R - CH 2 - OH + R’- OH

2 Phản ứng ở gốc hiđrocacbon

Este có thể tham gia phản ứng thế, cộng,tách, trùng hợp,…Sau đây chỉ xét phản ứng cộngvà phản ứng trùng hợp

a) Phản ứng cộng vào gốc không no

Gốc hiđrocacbon không no ở este có phản ứngcộng với H2, Br2, Cl2, … giống hiđrocacbonkhông no

Thí dụ: CH 3 [CH 2 ] 7 CH = CH[CH 2 ] 7 COOCH 3 + H 2

metyl oleat

0 ,

Ni t

   CH3[CH2]16COOCH3

metyl stearat

b) Phản ứng trùng hợp : Một số este đơn giản

có liên kết C = C tham gia phản ứng trùng hợp

giống như anken Thí dụ :

O

CH 2 = CH - C - O - CH 3

( CH - CH2 ) COOCH 3

Trang 3

đầu hoặc làm giảm nồng độ của sản phẩm.

Axit sunfuric vừa làm xúc tác vừa có tác dụng

hút nước, do đó góp phần làm tăng hiệu suất

tạo este

để điều chế este của ancol là đun hồi lưu

b) Este của pheno: Để điều chế este của phenol

không dùng axit cacboxylic mà phải dùnganhiđric axit hoặc clorua axit tác dụng với

- Khái niệm, phân loại, tầm quan trọng của lipit

- TCVL, Công thức chung, tính chất hoá học của lipit

- Sử dụng chất béo một cách hợp lí

2 Kĩ năng:

- Phân biệt lipit, chất béo, chất béo lỏng, chất béo rắn

- Viết đúng phản ứng xà phòng hoá chất béo

- Giải thích được sự chuyển hoá chất béo trong cơ thể

3 Thái độ:

- Có thái độ đúng đắn khi sử dụng chất béo trong ăn uống

II CHUẨN BỊ:

1 Đồ dùng dạy học:

a Giáo viên: Dầu ăn, mỡ ăn, sáp ong

b Học sinh: Ơn tập kỹ cấu tạo este, tính chất hoá học của este

III Phương Pháp:

- Trực quan nêu vấn đề

- Vấn đáp

IV CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động của GV- HS

* Hoạt động mở bài: Hằng ngày các

em ăn nhiều chất béo như dầu, mỡ … đó

là thành phần của lipit mà không biết

chất béo vận chuyển ntn trong cơ thể, ăn

nhiều chất béo có lợi hay hại …, hôm

nay chúng ta sẽ nghiên cứu vế câu tạo,

N ộ i dung bài h ọ c I- KHÁI NIỆM ,PHÂN LOẠI VÀ TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN

1 Khái niệm và phân loại

Chất béo là trieste của glixerol với các axitmonocacboxylic có số chẵn nguyên tử cacbon (khoảngtừ 12C đến 14C) không phân nhánh (axit béo), gọi

Trang 4

tính chất của lipit, sự vận chuyển của

chất béo trong cơ thể

- Hoạt động 1:

GV đưa ra 3 mẫu vật: dầu ăn, mỡ heo,

sáp ong và cho Hs biết cả 3 đều đgl lipit

Lipit bao gồm chất béo, sáp, steroit,

photpholipit, bài học hôm nay chỉ xét

chất béo, chất béo là thành phần chính

của dầu, mỡ động thực vật Ctchung của

chất béo là:

- Dựïa vào tnc hãy cho biết trạng thái

của mỗi chất béo trên?

* Hoạt động 3: TCHH:

- GV :Dựa vào cấu tạo của chất béo

( ester ) em hãy dự đoán TCHH của chất

béo?

- HS: Trả lời được phản ứng của chất

béo là tham gia phản ứng thuỷ phân

trong môi trường axit và môi trường

II- TÍNH CHẤT CỦA CHẤT BÉO

1 Tính chất vật lí

Các triglixerit chứa chủ yếu các gốc axit béo no thườnglà chất rắn ở nhiệt độ phòng, chẳng hạn như mỡ độngvật (mỡ bò, mỡ cừu,…).Các triglixerit chứa chủ yếu cácgốc axit béo không no thường là chất lỏng ở nhiệt độphòng và được gọi là dầu Nó thường có nguồn gốc thựcvật (dầu lạc, dầu vừng,…) hoặc từ động vật máu lạnh(dầu cá)

Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước,tan trong các dung môi hữu cơ như : benzen, xăng, ete,…

2 Tính chất hóa học

a) Phản ứng thủy phân trong môi trường axit

đun nóng với nước có xúc tác axit, chất béo bị thủyphân tạo ra glixerol và các axit béo :

Khi đun nóng với nước có xúc tác axit, chất béo bị thủyphân tạo ra glixerol và các axit béo :

Trang 5

GV: Những chất béo chưa no như dầu

còn thể hiện thêm tính chất chưa nào?

- HS: trả lời Những chất béo

chưa no như dầu còn thể hiện

thêm tính chất cộng

b) Phản ứng xà phòng hóa

Khi đun nóng với dung dịch kiềm (NaOHhoặc KOH) thì tạo ra glixerol và hỗn hợp muối của cácaxit béo Muối natri hoặc kali của các axit béo chính làxà phòng

c) Phản ứng hiđro hóa

Chất béo có chứa các gốc axit béo không notác dụng với hiđro ở nhiệt độ và áp suất cao có Ni xúctác Khi đó hiđro cộng vào nối đôi C = C :

d) Phản ứng oxi hóa

Nối đôi C = C ở gốc axi không no của chất

Trang 6

* Hoaùt ủoọng 4: Vai troứ cuỷa chaỏt beựo

trong cụ theồ:

GV: Dửùa vaứo kieỏn thửc cuỷa mỡnh em

haừy cho bieỏt chaỏt beựo coự vai troứ ntn

trong cụ theồ?

- HS: tửứ kieỏn thửực cuỷa mỡnh vaứ sgk ruựt ra

Vai troứ cuỷa chaỏt beựo trong cụ theồ

beựo bũ oxi hoựa chaọm bụỷi oxi khoõng khớ taùo thaứnh peoxit,chaỏt naứy bũ phaõn huỷy thaứnh caực saỷn phaồm coự muứi khoựchũu ẹoự laứ nguyeõn nhaõn cuỷa hieọn tửụùng daàu mụừ ủeồ laõu

bũ oõi

III - VAI TROỉ CUÛA CHAÁT BEÙO

1 Vai troứ cuỷa chaỏt beựo trong cụ theồ

chaỏt beựo bũ thuỷy phaõn thaứnh axit beựo vaứ glixerolroài ủửụùc haỏp thuù vaứo thaứnh ruoọt ễÛ ủoự, glixerol vaứ axitbeựo laùi keỏt hụùp vụựi nhau taùo thaứnh chaỏt beựo roài ủửụùcmaựu vaọn chuyeồn ủeỏn caực teỏ baứo Nhụứ nhửừng phaỷn ửựngsinh hoựa phửực taùp, chaỏt beựo bũ oxi hoựa chaọm thaứnh CO2,

H2O vaứ cung caỏp naờng lửụùng cho cụ theồ

2 ệÙng duùng trong coõng nghieọp

duứng ủeồ ủieàu cheỏ xaứ phoứng, glixerol vaứ cheỏ bieỏn thửùcphaồm Ngaứy nay, ngửụứi ta ủaừ sửỷ duùng moọt soỏ daàu thửùcvaọt laứm nhieõn lieọu cho ủoọng cụ ủiezen

Glixerol ủửụùc duứng trong saỷn suaỏt chaỏt deỷo, múphaồm, thuoỏc noồ,…Ngoaứi ra, chaỏt beựo coứn ủửụùc duứngtrong saỷn xuaỏt moọt soỏ thửùc phaồm khaực nhử mỡ sụùi, ủoàhoọp,…

5 NHAÄN XEÙT- RUÙT KINH NGHIEÄM:

Tiết 4: Khái niệm về xà phòng và chất giặt rửa

tổng hợp

Ngaứy soaùn: 3/9/2008

Ngaứy daùy: /9/2008 12BT Tiết theo TKB

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- HS biết: Khái niệm về xà phòng, chất giặt rửa tổng hợp.

- HS hiểu: Nguyên nhân tạo nên đặc tính giặt rửa của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp.

Trang 7

- Bảo vệ tài nguyên, môi trờng.

2 Kiểm tra bài cũ :

* Viết CTCT thu gọn của trieste của 2 axit: axit panmitic và axit stearic.

- Este của axit panmitic:(C15H31COO)3C3H5

- Este của axit stearic:(C17H35COO)3C3H5

- PP sản xuất xà phòng ngày nay, từ đó

yêu cầu HS đa ra sơ đồ.

Hoạt động 3

* Cho HS nghiên cứu SGK, từ đó rút ra

khái niệm về chất giặt rửa tổng hợp.

* Cho HS nghiên cứu SGK, từ đó đa ra sơ

- Thành phần chủ yếu của xà phòng: là muối natri của axit panmitic hoặc stearic.

đođexylbenzensunfonic

đođexylbenzensunfonat

III Tác dụng tẩy rửa của xà phòng và chất

t0Anka

n

Axit cacboxylic

Muối natri của axit cacboxylic

Dầu mỏ

Axit

đođexylbenzensunfonic

Natri

đođexylbenzensunfonatNa2CO

3

Trang 8

4 Cđng cè : ViÕt PTHH ®iỊu chÕ xµ phßng tõ chÊt bÐo cđa axit panmitic

(CH3[CH2]14COO)3C3H5 + 3NaOH 3CH3[CH2]14COONa + C3H5(OH)3

2.HS: Ôn tập toàn bộ kiến thức về este và lipit

III Phương pháp:

IV.Tiến trình bài giảng.

1 Tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:Phối hợp trong giờ

3 Nội dung bài mới

Hoạt động của thầy trò Kiến thức cần đạt

Hoạt động 1

Gv: Yêu cầu HS nhắc lại kiến thức về

este và chất béo

Hs: Nhắc lại khái niệm este, chất béo

Trang 9

của este, chất béo: thuỷ phân trong MT

axit và trong MT bazơ (xà phòng hoá),

phản ứng cộng hiđro vào gốc HC chưa no

đ/v chất béo lỏng

Hoạt động 2

Gv: Hướng dẫn cho hs mẫu so sánh

Hs: So sánh trình bày lên bảng phụ

Gv và hs: nhận xét bổ xung

Hs: Viết phương trình phản ứng bt 2

Hs: Trình bay ptpư bt 3, sau đó chọn

phương án đúng

Gv và hs: nhận xét bổ xung

Hoạt động 3

Gv: Hướng dẫn cho hs phương pháp giải

bài tập

Hs: Viết ptpư, giải toán hoá học

Gv và hs: nhận xét bổ xung

Gv: Hướng dẫn cho hs phương pháp giải

bài tập

Hs: Viết ptpư, giải toán hoá học, sau đó

chọn phương án đúng

Gv và hs: nhận xét bổ xung

II.Bài tập.

Bài tập 1: So sánh chất béo và este về:

-Thành phần nguyên tố,-đặc điểm cấu tạo phân tử Ø- t/c hoá học

Bài tập 2,3(sgk - trang 18)

Bài tập4(sgk – trang 18)a)Công thức phân tử của A là C3H6O2

b)Công thức cấu tạo của A là HCOOC3H7

là propyl fomat hoặc isopropyl fomat

Bài tập 6(sgk – trang 18)Đáp án:C

Bài tập 8(sgk – trang 18)Đáp án:B

4 Củng cố: Giáo viên hướng dẫn lại kỹ năng giải toán:

5 Bài tập về nhà: 5, 7 (sgk – trang 18)

Chuẩn bị kiến thức chương mới

6.Rút kinh nghiệm.

Trang 10

Chương II: Cacbohiđrat

Tiết 6: Glucozơ Ngày soạn:15/9/2008

Ngày giảng: /9/2008 Lớp 12C1 Tiết theoTKB Ngày giảng: /9/2008 Lớp 12C2 Tiết theoTKB

I.Mục tiêu.

1 Kiến thức:

Hs biết:

- Cấu trúc phân tử dạng mạch hở của glucozơ

- Tính chất các nhóm chức có trong phân tử glucozơ,

2 Kĩ năng:

- Khai thác mối quan hệ: cấu trúc phân tử và tính chất hóa học

- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích các kết quả thí nghiệm

3 Vận dụng kiến thức: Giải các bài tập và vận dụng hiểu biết vào cuộc sống

II Chuẩn bị:

- GV: Giáo án, SGK

- HS:Chuẩn bị bài trước khi đến lớp

III Phương pháp: Phát vấn, học sinh làm việc với SGK

Trang 11

IV Tiến trình bài giảng:

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:Không kiểm tra

3.Nội dung bài mới.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bài

Hoạt động 1:

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và cho

biết thế nào là Cacbohiđrat và

Cacbohiđrat chia làm mấy loại?

HS: Nghiên cứu SGK và trả lời

Hoạt động 2:

GV: Cho hs nghiên cứu SGK

GV: Em hãy cho biết những tính chất vật

lí và trạng thái thiên nhiên của glucozơ?

Hs: Nghiên cứu sgk từ đó rút ra nhận xét

Hoạt động 3:

GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu kĩ sgk

?: Cho biết để xác định được CTCT của

glucozơ phải tiến hành các thí nghiệm

nào? Hs tham khảo và đi đến kết luận

Hs: Trả lời:

- Glucozơ có phản ứng tráng bạc, vậy

trong phân tử glucozơ có nhóm – CHO

- Glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 cho

dung dịch màu xanh lam, vậy trong phân

tử glucozơ có nhiều nhóm –OH ở vị trí kề

nhau

- Glucozơ tạo este chứa 5 gốc axit

vậy trong phân tử có 5 nhóm –OH

2.Cấu tạo phân tử

1 nhóm - CHO

Trang 12

- Khử hoàn toàn phân tử glucozơ thu

được n - hexan Vậy 6 nguyên tử C của

phân tử glucozơ tạo thành một mạch

không phân nhánh

GV lưu ý hs:

-Thực tế glucozơ tồn tại ở 2 dạng mạch

vòng là α và β

Hoạt động 4:

GV: Cho hs nghiên cứu sgk

HS: Nghiên cứu TN SGK , trình bày TN,

nêu hiện tượng viết ptpư

Gv: Nhận xét, bổ xung, lưu ý hs pư xảy ra

ở nhiệt độ thường

3

Tính chất hoá học

a Tính chất của ancol đa chức (poliancol)

- Tác dụng với Cu(OH)2:

2C 6H 12O6 + Cu(OH)2 (C 6H 12O) 2Cu + 2 H 2O

- Phản ứng tạo este:(sgk)

Qua các pư hs kết luận:

Glucozơ là ancol đa chức trong phân tử

có chứa 5 nhóm chức –OH

4 Củng cố

Gv:Cho hs hiểu được trong phân tử glucozơ chứa 5 nhóm –OH, các nhóm –OH ở vị trí liền kề

5 BTVN: Chuẩn bị bài trước khi đến lớp làm bài tập 2-6 SGK

6.Rút kinh nghiệm

Trang 13

Tiết 7: Glucozơ (tiếp theo)

Hs biết:- Tính chất các nhóm chức có trong phân tử glucozơ, để giải thích các hiện tượng hoá học

Hs hiểu được phương pháp điều chế và ứng dụng của Glucozơ và fructozơ

2 Kĩ năng:

- Khai thác mối quan hệ: cấu trúc phân tử và tính chất hóa học

- Rèn luyện kĩ năng quan sát,

3 Vận dụng kiến thức: Giải các bài tập và vận dụng hiểu biết vào cuộc sống

II Chuẩn bị:

- GV: Giáo án, SGK

Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp, ống hút nhỏ giọt, đèn cồn

Hoá chất: Glucozơ, đ AgNO3, NH3, CuSO4 , NaOH

- HS:Chuẩn bị bài trước khi đến lớp

III Phương pháp: Phát vấn, học sinh làm việc với SGK, biểu diễn thí nghiệm nghiên cứu

IV Tiến trình bài giảng:

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

1 Hãy nêu khái niệm cacbohiđrat? Có mấy loại? Glucozơ thuộc loại cacbohiđrat nào? Cho biết công thức phân tử và CTCT thu gọn của Glucozơ? Glucozơ có những tính chất hoá học như thế nào?

3.Nội dung bài mới.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bài

GV hệ thống hoá các kiến thức cơ bản đã

I .Cacbohiđrat.

1.Khái niệm:

Trang 14

học trong tiết trước

Hoạt động 1:

GV: Biểu diễn thí nghiệm oxi hoá glucozơ

bằng dd AgNO3 trong dung dịch NH3 ( chú ý

ống nghiệm phải sạch và đun nhẹ hỗn hợp

phản ứng )

HS: Theo dõi gv làm thí nghiệm, nêu hiện

tượng, giải thích và viết phương trình phản

ứng

GV: Biểu diễn thí nghiệm oxi hoá glucozơ

bằng Cu(OH)2 trong dung dịch NaOH

HS: Theo dõi gv làm thí nghiệm, nêu hiện

tượng, giải thích và viết phương trình phản

ứng

GV: yêu cầu học sinh viết phương trình hoá

học của phản ứng khử glucozơ bằng hiđro

GV: Hs thảo luận và rút ra kết luận

Hoạt động 2:

GV: yêu cầu học sinh viết phương trình hoá

học lên men glucozơ

Hoạt động 3:

GV: Cho hs đọc sgk

Hoạt động 4:

HS: Hãy nghiên cứu SGK cho biết đặc điểm

cấu tạo của đồng phân quan trọng nhất của

glucozơ là fructozơ

HS: Cho biết tính chất vật lí và trạng thái tự

nhiên của fructozơ

HS: cho biết các tính chất hoá học đặc trưng

của fructozơ Giải thích nguyên nhân gây ra

các tính chất đó

Tính chất hoá học

b Tính chất của nhóm anđehit:

* Oxi hoá glucozơ:

CH2OH(CHOH)4CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O –

* Khử glucozơ bằng hiđro:

CH2OH(CHOH)4CHO + H2 Ni,to→

CH2OH(CHOH)4CH2OH Sobitol

- Fructozơ là polihiđroxixeton

- Có thể tồn tại ở dạng vòng 5 cạnh hoặc 6 cạnh

( dạng 5 cạnh có 2 đồng phân α và β )

- Fuctozơ có tính chất tương tự glucozơ và có sự chuyển hoá giữa 2 dạng đồng phân trong mt bazơ:

Trang 15

Glucozơ

Fructozơ

4 Củng cố

HS: Xem thêm tư liệu về glucozơ và fructozơ, Bt 1,3 SGK

5 BTVN: Bài tập: 4-5(sgk-25) Chuẩn bị bài trước khi đến lớp

- Biết được tính chất vật lý , cấu trúc phân tử trạng thái tự nhiên của saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ

- Hiểu các phản ứng hoá học đặc trưng của saccarozơ

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện cho học sinh phương pháp tư duy khoa học, từ cấu tạo của các hợp chất hữu cơ phức tạp ( dự đoán tính chất hoá học của chúng) Quan sát phân tích các kết quả thí nghiệm.Viết cấu trúc phân tử của tinh bột Nhận biết tinh bột Phân tích và nhận dạng cấu trúc phân tử của xenlulozơ Quan sát phân tích các hiện tượng thínghiệm, viết phương trình hoá học

- Giải các bài tập về saccarozơ và mantozơ, tinh bột, xenlulozơ

II Chuẩn bị

- Máy chiếu

- Hình vẽ phóng to cấu tạo dạng vòng saccarozơ, mantozơ- Dụng cụ: ống nghiệm , dao, ông nhỏ giọt

- Hoá chất: Tinh bột, dung dịch iốt

- Các hình vẽ phóng to về cấu trúc phân tử của tinh bột và các tranh ảnh có liên quan đến bài học

III Phương pháp: Đàm thoại, biểu diễn phương tiện trực quan tìm tòi nghiên cứu, học sinh làm việc với SGK,

so sánh đối chiếu

Trang 16

IV Tieỏn trỡnh baứi giaỷng

1 Toồ chửựcù.

2 Kieồm tra baứi cuừ:

1.Hãy nêu phuơng pháp phân biệt các dung dịch sau đựng trong các lọ mất nhãn: dd glucozơ; dd glixerin; dd andehit axetic

2 Hãy chọn câu đúng trong các câu sau

A Glucozơ và fructozơ đều có nhóm chức andehit (-CHO)

B Glucozơ có nhóm chức andehit còn fructozơ không có nhóm chức andehit

C Glucozơ và fructozơ đều không có nhóm chức andehit

D Glucozơ không có nhóm chức andehit còn fructozơ có nhóm chức andehit

3 Baứi mụựi:

Hoaùt ủoọng 1

Gv: Hs ủoùc vaứ so saựnh tớnh chaỏt vaọt

lớ vaứ traùng thaựi tửù nhieõn cuỷa

saccarozụ, tinh boọt, xenlulozụ veà:

traùng thaựi, maứu saộc, muứi vũ, ủoọ tan

Gv: Hs ủoùc vaứ so saựnh caỏu taùo

phaõn tửỷ cuỷa saccarozụ, tinh boọt,

xenlulozụ

Hs: ẹoùc sgk toồng hụùp, phaõn tớch

hỡnh caỏu taùo, so saựnh ruựt ra keỏt

luaọn ủaởc ủieồm caỏu taùo quan

troùng caàn nhụự:

I Tớnh chaỏt vaọt lớ vaứ tttn

- Chaỏt raộn keỏt tinh, ko maứu, ko muứi, ngoùt, to nc

185oC Tan toỏt trong nửụực

- Coự trong mớa ủửụứng, cuỷ caỷi ủửụứng, hoa thoỏt noỏt

- Chaỏt raộn voõ ủũnh hỡnh, maứu traộng , ko muứi

Chổ tan trong nửụực noựng >

hoà tb

- Coự trong caực loaùi nguừ coỏc,…

- Chaỏt raộn daùng sụùi, maứu traộng , ko muứi

Ko tan trong nửụực, dm hửừu cụ

- Coự trong sụùiboõng, thaõn thửùc vaọt

II Caỏu truực phaõn tửỷ

Disaccarit :

Goỏc α - glucozụ vaứ

β - fructozụ

Ko coự moọt nhoựm – CHO, coự nhieàu nhoựm – OH

CTPT

C12H22O11

Polisaccarit(goàm 2loaùi)Aamilozụ : maùchkhoõng phaõn nhaựnhAmilozụ peptin : maùch phaõn nhaựnh CTPT (C6H10O5 ) n

PolisaccaritGoàm caực maộc xớch  - glucozo Moói maộc xớch

C6H10O5 coự 3 nhoựm–OH tửù do, CTPT (C6H10O5 )n hay[C6H7O2(OH)3]n

Trang 17

Hoạt động 3:

Từ đặc điểm cấu tạo của Saccarozơ

hãy cho biết các tính chất hoá học

của Sacarozơ? Viết phương trình

phảnm ứng minh hoạ?

III Tính chất hoá học A Saccarozơ

1 Phản ứng thuỷ phân:

a Thuỷ phân nhờ xúc tác axit:

C12H22O11 –H+

→ C6H12O6 + C6H12O6 Saccarozơ Glucozơ Fructozơ

b Thuỷ phân nhờ enzim:

Saccarozơ enzim→ Glucozơ

2 Phản ứng của ancol đa chức:

Phản ứng với Cu(OH) 2 :

Trang 18

- Bieỏt ủửụùc tớnh chaỏt vaọt lyự , caỏu truực phaõn tửỷ traùng thaựi tửù nhieõn cuỷa saccarozụ, tinh boọt, xenlulozụ.

- Hieồu caực phaỷn ửựng hoaự hoùc ủaởc trửng cuỷa saccarozụ

2 Kú naờng:

- Reứn luyeọn cho hoùc sinh phửụng phaựp tử duy khoa hoùc, tửứ caỏu taùo cuỷa caực hụùp chaỏt hửừu cụ phửực taùp ( dửù ủoaựn tớnh chaỏt hoaự hoùc cuỷa chuựng) Quan saựt phaõn tớch caực keỏt quaỷ thớ nghieọm.Vieỏt caỏu truực phaõn tửỷ cuỷa tinh boọt Nhaọn bieỏt tinh boọt Phaõn tớch vaứ nhaọn daùng caỏu truực phaõn tửỷ cuỷa xenlulozụ Quan saựt phaõn tớch caực hieọn tửụùng thớnghieọm, vieỏt phửụng trỡnh hoaự hoùc

- Giaỷi caực baứi taọp veà saccarozụ vaứ mantozụ, tinh boọt, xenlulozụ

II Chuaồn bũ

- Maựy chieỏu

- Hỡnh veừ phoựng to caỏu taùo daùng voứng saccarozụ, mantozụ- Duùng cuù: oỏng nghieọm , dao, oõng nhoỷ gioùt

- Hoaự chaỏt: Tinh boọt, dung dũch ioỏt

- Caực hỡnh veừ phoựng to veà caỏu truực phaõn tửỷ cuỷa tinh boọt vaứ caực tranh aỷnh coự lieõn quan ủeỏn baứi hoùc

III Phửụng phaựp: ẹaứm thoaùi, bieồu dieón phửụng tieọn trửùc quan tỡm toứi nghieõn cửựu, hoùc sinh laứm vieọc vụựi SGK,

so saựnh ủoỏi chieỏu

IV Tieỏn trỡnh baứi giaỷng

4 Toồ chửựcù.

5 Kieồm tra baứi cuừ:

1.Hãy nêu phuơng pháp phân biệt các dung dịch sau đựng trong các lọ mất nhãn: dd glucozơ; dd glixerin; dd andehit axetic

2 Hãy chọn câu đúng trong các câu sau

E Glucozơ và fructozơ đều có nhóm chức andehit (-CHO)

F Glucozơ có nhóm chức andehit còn fructozơ không có nhóm chức andehit

G Glucozơ và fructozơ đều không có nhóm chức andehit

H Glucozơ không có nhóm chức andehit còn fructozơ có nhóm chức andehit

6 Baứi mụựi:

Hoaùt ủoọng 1

Gv: Hs ủoùc vaứ so saựnh tớnh chaỏt vaọt

lớ vaứ traùng thaựi tửù nhieõn cuỷa

saccarozụ, tinh boọt, xenlulozụ veà:

traùng thaựi, maứu saộc, muứi vũ, ủoọ tan

trong nửụực

Hs: ẹoùc sgk toồng hụùp so saựnh ruựt ra

keỏt luaọn

Gv: Phaõn tớch boồ xung

I Tớnh chaỏt vaọt lớ vaứ tttn

II Caỏu truực phaõn tửỷ III Tớnh chaỏt hoaự hoùc A.Saccarozụ

1 Phaỷn ửựng thuyỷ phaõn:

a Thuyỷ phaõn nhụứ xuực taực axit:

b Thuyỷ phaõn nhụứ enzim:

2 Phaỷn ửựng cuỷa ancol ủa chửực:

B Tinh boọt

1 Phaỷn ửựng thuyỷ phaõn:

a Thuyỷ phaõn nhụứ xuực taực axit:

Trang 19

Hoạt động 2

Gv: Hs đọc và so sánh cấu tạo

phân tử của saccarozơ, tinh bột,

xenlulozơ

Hs: Đọc sgk tổng hợp, phân tích

hình cấu tạo, so sánh rút ra kết

luận đặc điểm cấu tạo quan

trọng cần nhớ:

Hoạt động 3:

Từ đặc điểm cấu tạo của Saccarozơ

hãy cho biết các tính chất hoá học

của Sacarozơ? Viết phương trình

phảnm ứng minh hoạ?

(C6H10O5)n + nH2O –H+,to

→ nC6H12O6

b Thuỷ phân nhờ enzim:

Tinh bột enzim→ Glucozơ

2 Phản ứng màu với iốt:

- Cho dd iốt vào dd hồ tinh bột → dd màu xanh lam

C Xenlulozơ

1 Phản ứng thuỷ phân:

a Thuỷ phân nhờ xúc tác axit:

(C6H10O5)n + nH2O –H+,to

→ nC6H12O6

b Thuỷ phân nhờ enzim

SGK

2 Phản ứng este hoá: HNO3(xúc tác, H2SO4 đ, t0 )

(SGK)

IV Ưùng dụng và sản xuất

IV Ưùng dụng IV Ưùng dụng

4 Củng cố: Bài tập 1,2,4 SGK

5 BTVN: Bài tập: 3-5- 6(sgk)

Gv: Hs đọc và so sánh tính chất hoá học: saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ

Hs: Thảo luận viết ptpư rút ra tchh của các chất

Gv: Làm TN thử màu với iot

HS: Giải thích hiện tượng và viết phản ứng hoá học.

Trang 20

Hoạt động 4

Hs đọc sgk ứng dụng của saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ

Hs: Đọc sgk sản xuất saccarozơ, xem tranh minh hoạ sx từ mía đường

Gv: Phân tích bổ xung, cho hs thấy được vai trò các chất trên trong đ/s và sx

Hoạt động 5

Hướng dẫn hs làm bài tậpvề nhà

Tiết 6: Luyện tập este và chất béoNgày soạn:16/9/2008

Ngày giảng: /9/2008 Lớp 12H Tiết theoTKB

I.Mục tiêu.

1.Kiến thức: Củng cố kiến thức về tính chất vật lý, tính chất hoá học, tên gọi, CTCT của este và lipit 2.Kỹ năng: Giải các bài tập về este và lipit

Trang 21

3 Thái độ: Thấy được sự gần gũi của bộ môn hoá học với đời sống, vận dụng vào thực tiễn

II Chuẩn bị

1.GV: SGK

2.HS: Ôn tập toàn bộ kiến thức về este và lipit

III Phương pháp:

IV.Tiến trình bài giảng.

1 Tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:Phối hợp trong giờ

3 Nội dung bài mới

Hoạt động của thầy trò Kiến thức cần đạt

Hoạt động 1

Gv: Yêu cầu HS nhắc lại kiến thức về

este và chất béo

Hs: Nhắc lại khái niệm este, chất béo

Công thức phân tử

Hs: Nhớ lại tính chất hoá học đặc trưng

của este, chất béo: thuỷ phân trong MT

axit và trong MT bazơ (xà phòng hoá),

phản ứng cộng hiđro vào gốc HC chưa no

đ/v chất béo lỏng

Hoạt động 2

Gv: Hướng dẫn cho hs mẫu so sánh

Hs: So sánh trình bày lên bảng phụ

Gv và hs: nhận xét bổ xung

Hs: Viết phương trình phản ứng bt 2

Hs: Trình bày ptpư bt 3, sau đó chọn

phương án đúng

Gv và hs: nhận xét bổ xung

Bài tập 1: So sánh chất béo và este về:

-Thành phần nguyên tố,-đặc điểm cấu tạo phân tử Ø- t/c hoá học

Bài tập 2,3(sgk - trang 18)

Trang 22

Gv: Hướng dẫn cho hs phương pháp giải

bài tập

Hs: Viết ptpư, giải toán hoá học

Gv và hs: nhận xét bổ xung

Gv: Hướng dẫn cho hs phương pháp giải

bài tập

Hs: Viết ptpư, giải toán hoá học, sau đó

chọn phương án đúng

Gv và hs: nhận xét bổ xung

Bài tập4(sgk – trang 18)a)Công thức phân tử của A là C3H6O2

b)Công thức cấu tạo của A là HCOOC3H7

là propyl fomat hoặc isopropyl fomat

Bài tập 6(sgk – trang 18)Đáp án:C

Bài tập 8(sgk – trang 18)Đáp án:B

4 Củng cố: Giáo viên hướng dẫn lại kỹ năng giải toán:

5 Bài tập về nhà: 5, 7 (sgk – trang 18)

Chuẩn bị kiến thức chương mới

6.Rút kinh nghiệm.

CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA MỘT SỐ CACBOHIĐRAT TIÊU BIỂU.

Ngày soạn:

Ngày giảng: Lớp 12C3 Tiết theoTKB

Ngày giảng: Lớp 12C4 Tiết theoTKB

Ngày giảng: Lớp 12C5 Tiết theoTKB

I MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC:

1 Kiến thức:

- Biết đặc điểm cấu trúc phân tử của các hợp chất cacbohiđrat tiêu biểu

- Hiểu mối liên quan giữa cấu trúc phân tử và tính chất hoá học của các hợp chất cacbohiđrat tiêu biểu

- Hiểu mối liên hệ giữa các hợp chất cacbohiđrat trên

2 Kĩ năng:

- Lập bảng tổng kết chương

- Giải các bài toán về các hợp chất cacbohiđrat

Trang 23

II CHUẨN BỊ:

- HS làm bảng tổng kết về chương cacbohiđrat theo mẫu thống nhất

- HS chuẩn bị các bài tập SGK và SBT

- GV chuẩn bị bảng tổng kết

III PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, học sinh làm bài tập

IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

Nội dung bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1:

GV: Chuẩn bị bảng ôn tập lí thuyết theo SGK.

GV: Gọi 3 hs lên bảng

HS thứ 1: Viết công thức phân tử của monosaccarit và

nêu những đặc điểm của hợp chất này

HS thứ 2: Viết công thức phân tử của đisaccarit và nêu

những đặc điểm của hợp chất này

HS thứ 3: Viết công thức phân tử của poli saccarit và

nêu những đặc điểm của hợp chất này

GV: Sửa chữa cấu trúc phân tử của học sinh, ghi vào

bảng tổng kết và nêu những đặc điểm về cấu trúc

phân tử học sinh cần lưu ý

GV: Qua đó các em có kết luận gì về cấu trúc của các

cacbohiđrat?

HS: Lên bảng trình bày câu trả lời của mình

Hoạt động 2:

GV: Cho HS hệ thống câu hỏi

- Em hãy cho biết những hợp chất cacbohiđrat nào tác

dụng được với dd AgNO3/ NH3 , tại sao?

-Em hãy cho biết những hợp chất cacbohiđrat nào tác

dụng được với CH3OH/HCl, tại sao?

-Em hãy cho biết những hợp chất cacbohiđrat nào có

tính chất của ancol đa chức Phản ứng nào đặc trưng

nhất?

-Em hãy cho biết những hợp chất cacbohiđrat nào thuỷ

phân trong môi trường H+ ?

-Em hãy cho biết những hợp chất cacbohiđrat nào có

A LÍ THUYẾT CẦN NHỚ:

Kết luận:

- Các hợp chất cacbohiđrat đều có cấutrúc phân tử mạch vòng, nguyên nhân do sự kết hợp của nhóm –OH với nhóm – C

=O của chức anđehit hoặc xeton

- Glucozo, fructozo, mantozo có chứa nhóm –OH hemiaxetal, hoặc nhóm –OH hemixetal

Kết luận

- Glucozo, fuctozo, mantozo còn nhóm –

OH hemiaxetal, hoặc nhóm –OH hemixetal khi mở vòng tạo ra chức anđehit, do đó:

Có phản ứng với dd AgNO3/ NH3

Có phản ứng với H2

Có phản ứng với CH3OH/HCl tạo este

- Glucozo, fuctozo, mantozo, saccarozơ, xenlulozo có phản ứng hoà tan kết tủa Cu(OH)2 do có nhiều nhóm –OH ở vị trí

Trang 24

phản ứng màu với I2 ?

- Qua đó em có kết luận gì về tính chất của các

GV: Cho bài tập bổ sung

Đi từ các hợp chất cacbohiđrat tiêu biểu glucozo,

fuctozo, mantozo, saccarozơ, xenlulozo và tinh bột

hãy nêu sơ đồ tổng hợp ra etanol

HS: Giải các bài tập SGK và SBT

HS: Giải bài tập bổ sung

liền kề nhau

- Các đisaccarit, polisaccarit:

mantozo, saccarozơ, xenlulozo, tinh bột đều bị thuỷ phân trong môi trường axit tạo ra sản phẩm cuối cùng là glucozo -Tinh bột tác dụng với dung dịch I2 cho màu xanh lam

B BÀI TẬP CỦNG CỐ:

Bài 1:

ĐA: ABài 2:

ĐA: BBài 3:

a Dùng dung dịch Cu(OH)2

b Dùng dung dịch Cu(OH)2 và dung dịch H2SO4

c Dùng dung dịch I2 và dung dịch AgNO3/NH3

4.Củng cố: Giúp HS nắm vững kiến thức

5.BTVN: - Các em về nhà hoàn thành các bài tập còn lại trong SGK và SBT

- Các em hoàn thành bảng tổng kết để dùng làm dụng cụ học tập

Trang 25

Tiết 11 BÀI THỰC HÀNH SỐ 1

ĐIỀU CHẾ, TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA ESTE CACBOHIĐRAT

Ngày soạn

Ngày giảng: Lớp 12C3 Tiết theoTKB

Ngày giảng: Lớp 12C4 Tiết theoTKB

Ngày giảng: Lớp 12C5 Tiết theoTKB

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:Củng cố tính chất về một số tính chất hoá học của glucozo, saccarozo, tinh bột.

2.Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng tiến hành thí nghiệm lượng nhỏ hoá chất trong ống nghiệm, giải thích hiện tượng

- cốc thuỷ tinh 100ml 1

- cặp ống nghiệm gỗ 1

- đèn cồn 1

- ống hút nhỏ giọt 1

- thìa xúc hoá chất 2

- giá để ống nghiệm 1

HS: Chuẩn bị các bước tiến hành của thí nghiệm

III PHƯƠNG PHÁP: Thực hành thí nghiệm, hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Tổ chức : Chia lớp ra làm 4 nhóm nhỏ theo tổ để tiến hành làm thí nghiệm.

Trang 26

2 Tiến trình thí nghiệm:

Thí nghiệm 1: Phản ứng của glucozo với

Cu(OH) 2

GV: lưu ý

- Các em có thể dùng ống nhỏ giọt để ước lượng

hoá chất thực hiện phản ứng

- Cho vào ống nghiệm 3 giọt dd

CuSO45% và 6 giọt dd NaOH 10% Lắc nhẹ để có

kết tủa Cu(OH)2 Gạn bỏ phần dd

- Cho thêm vào ống nghiệm 10 giọt dd glucozo

1% lắc nhẹ

- Đun nóng dd đến sôi, để nguội

Thí nghiệm 1:

Phản ứng của glucozo với Cu(OH) 2

HS: Tiến hành thí nghiệm như SGK HS: Quan sát hiện tượng

- Tạo dd xanh lam

- Sau khi đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch

HS: Giải thích hiện tượng, viết phương trình hoá

học

Thí nghiệm 2:

Phản ứng thuỷ phân của saccarozo:

GV: lưu ý

Có thể dùng ống nhỏ giọt để thực hiện phản ứng

- Nhỏ 8 giọt dd CuSO4 5% vào ống nghiệm (1)

chứa 8 giọt dd NaOH 10% Lắc đều để Cu(OH)2

làm thí nghiệm tiếp Gạn bỏ phần dd

- Nhỏ 8 giọt dd saccarozo 1% vào ống nghiệm 2

chứa một ít Cu(OH)2 quan sát hiện tượng phản

ứng xảy ra Đun nóng dd thu được

- Nhỏ 3 giọt dd H2SO4 10% vào ống nghiệm 3 có

chứa 10 giọt dd saccarozo và thực hiện các bước

tiếp theo như SGK đã viết

Thí nghiệm 2:

Phản ứng thuỷ phân của saccarozo:

HS: Tiến hành thí nghiệm như SGK HS: Quan sát hiện tượng xảy ra và giải thích.

- Khi đun nóng với axit, saccarozo bị thuỷ phân thành glucozo và fructozo Chúng bị oxihoá bởi Cu(OH)2 và cho

Cu2O kết tủa màu đỏ gạch

Thí nghiệm 3: Phản ứng của HTB với I 2

Chú ý: Saccarozo phải thật là tinh khiết, không

còn lẫn glucozo, fructozo và SO2 trong quá trình

sản xuất

Thí nghiệm 3:

Phản ứng của HTB với I 2

- Nhỏ vài giọt dd iốt 0,05% vào ống nghiệm chứa 2ml dd hồ tinh bột 2% rồi lắc Do cấu tạo đặc biệt, tinh bột hấp thụ iốt cho sản phẩm màu xanh lam

- Đun nóng dd iốt bị thoát ra khỏi phân tử tinh bột làm mất màu xanh lam

- Để nguội, tinh bột lại hấp thụ iốt, có màu xanh lam như cũ

HS: Tiến hành thí nghiệm như SGK

Trang 27

HS: Quan sát hiện tượng xảy ra và giải thích.

4.Củng cố: GV rút kinh nghiệm giờ thực hành

GV: Hướng dẫn học sinh làm tường trình

5.BTVN : Viết báo cáo thực hành

Ngµy so¹n : 6/10/08

Ngµy gi¶ng : 10/10/08 Líp: 12C1 TiÕt theo TKB 4

Ngµy gi¶ng : /10/08 Líp: 12C2 TiÕt theo TKB 5

Trang 28

I - Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Học sinh hiểu nắm được: Kiến thức cơ bản về cấu tạo phân tử, tính chất hoá học của este, lipit, của

cacbohiđrat

2 .Kỹ năng: Thành thạo kỹ năng viết phương trình, Hiểu và biết giải các bài toán về lập công thức phân tử của hợp

chất hữu cơ, giải các bài toán có liên quan, bài tập nhận biết và phân biệt các chất

II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học:

GV Bài soạn kiểm tra tắc nghiệm và tự luận

HS: ôn tập chương I và II

III Bảng ma trận hai chiều:

12

33

Lipit- Chất

giặt rửa

10,5

10,5

21

0,5

10,5

12

10,5

43,5

Sacarozơ-Tbột-Xelulozơ

10,5

21

11

43,5

2

64,5

33,5

1310

Trang 29

Ngµy so¹n : 6/10/08

Ngµy gi¶ng : 10/10/08 Líp: 12C1 TiÕt theo TKB 4

Ngµy gi¶ng : 15/10/08 Líp: 12C2 TiÕt theo TKB 5

I - Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức: Học sinh hiểu nắm được: Kiến thức cơ bản về cấu tạo phân tử, tính chất hoá học của este,

lipit, của cacbohiđrat

2.Kỹ năng: Thành thạo kỹ năng viết phương trình, Hiểu và biết giải các bài toán về lập công thức phân

tử của hợp chất hữu cơ, giải các bài toán có liên quan, bài tập nhận biết và phân biệt các chất

II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học:

GV Bài soạn kiểm tra tắc nghiệm và tự luận

HS: ôn tập chương I và II

III Bảng ma trận hai chiều:

21

1

14

3,5

Trang 30

Tổng 4 2 6 4,5 3 3,5 13 10

Sở GD – ĐT Tỉnh Tuyên Quang ĐỀ KIỂM TRA 1TIẾT

Trường THPT Hoà Phú Môn: Hoá lớp 12

Họ tên học sinh: ………

Lớp: 12C…

Điểm Lời phê của giáo viên

A PHẦN TRẮC NGHIỆM: ( 5 điểm) Hãy khoanh tròn vào chữ cái A, B, C ,D trước đáp án đúng duy nhất.

Câu 1: Hợp chất X có công thức cấu tạo CH3CH2COOCH3 Tên gọi của X là

A Etyl axetat B Metyl axetat C Propyl axetat D Metyl propionat

Câu 2 Cho các chất có công thức cấu tạo sau đây: (1)CH3OOCCH3, (2)HCOOC2H5, (3)CH3COOH,(4)HOOCCH2CH2OH, (5) CH3CH2OOC-COOCH3CH2 Những chất thuộc loại este là

A 1, 2,5 B 1,2,4 C 1,3,4,5 D 1,3,5

Câu 3 Phản ứng thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm có đặc điểm làø

A xảy ra nhanh hơn phản ứng thuỷ phân chất béo trong môi trường axit

B mộât chiều

C thuận nghịch

D cả A và B

Câu 4 Xà phòng và chất giặt rửa có điểm chung là

A chứa muối natri có khả năng làm giảm sức căng bề mặt của các chất bẩn

B các muối được lấy từ phản ứng xà phòng hoá chất béo

C sản phẩm của công nghệ hoá dầu

D có nguồn gốc từ động vật hoặc thực vật

Câu 5 Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ

A đa chức mà đa số chúng có công thức chung là Cn(H2O)m

B tạp chức mà đa số chúng có công thức chung là Cn(HO)m

C tạp chức mà đa số chúng có công thức chung là Cn(H2O)m

Trang 31

D tạp chức mà đa số chúng có công thức chung là Cn(HO2)m

Câu 6 Glucozơ không có phản ứng với chất nào sau đây?

A (CH3CO)2O B H2O C Cu(OH)2 D Dung dịch AgNO3 trong NH3

Câu 7 Để tráng một tấm gương, người ta phải dùng 5,4 g Glucozơ, biết hiệu suất của phản ứng đạt 95% Khối lượng

bạc bám trên tấm gương là:

Câu 8 Thuỷ phân hoàn toàn 1kg saccarozơ được

A 1kg glucozơ và 1kg fructozơ B 1kg glucozơ

B 1kg fructozơ D 526,3 g glucozơ và 526,3 g fructozơCâu 9 Để phân biệt dung dịch các

chất riêng biệt: hồ tinh bột, saccarozơ, glucozơ người ta có thể dùng một trongnhững hoá chất nào sau đây?

A AgNO3/NH3 B Cu(OH)2/OH- C.Vôi sữa D Iôt

Câu 10: Tinh bột và xen lulozơ khác nhau ở:

A Phản ứng thuỷ phân B độ tan trong nước

C thành phần phân tử D cấu trúc mạch phân tử

B PHẦN TỰ LUẬN: ( 5 điểm)

1 (1đ)Viết các phương trình hoá học để hoàn thành dãy biến hoá sau

C2H2→C2H4→CH3CHO→CH3COOH→CH3COOCH=CH2→ polivinyl axetat

2.(2đ)Trình bày phương pháp hoá học để nhận biết Glucozơ, anđehit fomic và hồ tinh bột?

3 (2đ) Cho 7,4 g este X no, đơn chức phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 21,6 g kết tủa

a Xác định công thức cấu tạo của X

b ø Viết phương trình phản ứng thuỷ phân este X trong nước và trong dung dịch kiểm, gọi tên sản phẩm?

Trang 32

Sở GD – ĐT Tỉnh Tuyên Quang ĐỀ KIỂM TRA 1TIẾT

Trường THPT Hoà Phú Môn: Hoá lớp 12

Họ tên học sinh: ………

Lớp: 12C…

Điểm Lời phê của giáo viên

A PHẦN TRẮC NGHIỆM: ( 5 điểm) Hãy khoanh tròn vào chữ cái A, B, C ,D trước đáp án đúng duy nhất.

Câu1: Bệng nhân phải tiếp đường hoặc tiêm truyền dịch đường vào tĩnh mạch, đó là loại đường nào?

Trang 33

A Glucozơ B Saccarozơ C Fructozơ D Saccarin

Câu 2: Dùng thuốc thử AgNO3/NH3 đun nóng có thể phân biệt được cặp chất nào sau đây?

A Glucozơ và glixerol B Saccarozơ va glixerol

C Glucozơ và Fructozơ D Saccarozơ và tinh bột

Câu 3: Đường kính có công thức phân tử là gì?

A.C6H12O6 C.(C6H10O5)n

B.C12H22O11 D C6H10O5

Câu 4: Để tráng một tấm gương, người ta phải dùng 5,4 g Glucozơ, biết hiệu suất của phản ứng đạt 95% Khối lượng

bạc bám trên tấm gương là:

Câu 5: Cho các chất có công thức cấu tạo sau đây: (1)CH3OOCCH3, (2)HCOOC2H5, (3)CH3COOH,HOOCCH2CH2OH, (5) CH3CH2OOC-COOCH3CH2 Những chất thuộc loại este là

A 1, 2,3 B 1,2,4 C 1,3,4,5 D 1,2,5

Câu 6: Nhận biết glucozơ và glixerol người ta dùng thuốc thử nào sau đây?

A.Cu(OH)2 B.Hồ tinh bột

C.Dung dịch iot D AgNO3/NH3

Câu 7: Thuỷ phân hoàn toàn 1kg saccarozơ được

A.1kg glucozơ và 1kg fructozơ B 1kg glucozơ

C,1kg fructozơ D 526,3 g glucozơ và 526,3 g fructozơ

Câu 8:So sánh khả năng tan trong nước của các chất sau và sắp xếp theo chiều tăng dần: (1)CH3CH2CH2COOH;

Câu 10:Xà phòng thường dùng là hỗn hợp của ,có thêm một số phụ gia.

A Muối natri hoặc muối kali của axit vô cơ

B Muối natri hoặc muối kali của axit

C Muối natri hoặc muối kali của axit béo

D Muối canxi hoặc muối kali của axit béo

B PHẦN TỰ LUẬN: ( 5 điểm)

1 (1đ)Viết phương trình phản ứng hoá học xảy ra ( nếu có) giữa glucozơ với Cu(OH)2 (ở nhiệt độ thường và đun

nóng), với dung dịch AgNO3 trong NH3 ( đun nhẹ)

2.(2đ)Trình bày phương pháp hoá học để nhận biết Glucozơ, Saccarozơ và hồ tinh bột?

3.(2đ) Cho 7,4 g este X no, đơn chức phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 21,6 g kết tủa

a Xác định công thức cấu tạo của X

b ø Viết phương trình phản ứng thuỷ phân este X trong nước và trong dung dịch kiểm, gọi tên sản phẩm?

Trang 35

Sở GD – ĐT Tỉnh Tuyên Quang ĐỀ KIỂM TRA 1TIẾT

Trường THPT Hoà Phú Môn: Hoá lớp 12

Họ tên học sinh: ………

Lớp: 12C…

Điểm Lời phê của giáo viên

A PHẦN TRẮC NGHIỆM: ( 5 điểm) Hãy khoanh tròn vào chữ cái A, B, C ,D trước đáp án đúng duy nhất Câu 1: Hợp chất X có công thức cấu tạo CH3CH2COOCH3 Tên gọi của X là

B Etyl axetat B Metyl axetat C Propyl axetat D Metyl propionat

Trang 36

Câu 2 Cho các chất có công thức cấu tạo sau đây: (1)CH3OOCCH3, (2)HCOOC2H5, (3)CH3COOH,(4)HOOCCH2CH2OH, (5) CH3CH2OOC-COOCH3CH2 Những chất thuộc loại este là

A 1, 2,5 B 1,2,4 C 1,3,4,5 D 1,3,5

Câu 3 Phản ứng thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm có đặc điểm làø

E xảy ra nhanh hơn phản ứng thuỷ phân chất béo trong môi trường axit

F mộât chiều

G thuận nghịch

H cả A và B

Câu 4 Xà phòng và chất giặt rửa có điểm chung là

E chứa muối natri có khả năng làm giảm sức căng bề mặt của các chất bẩn

F các muối được lấy từ phản ứng xà phòng hoá chất béo

G sản phẩm của công nghệ hoá dầu

H có nguồn gốc từ động vật hoặc thực vật

Câu 5 Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ

E đa chức mà đa số chúng có công thức chung là Cn(H2O)m

F tạp chức mà đa số chúng có công thức chung là Cn(HO)m

G tạp chức mà đa số chúng có công thức chung là Cn(H2O)m

H tạp chức mà đa số chúng có công thức chung là Cn(HO2)m

Câu 6 Glucozơ không có phản ứng với chất nào sau đây?

B (CH3CO)2O B H2O C Cu(OH)2 D Dung dịch AgNO3 trong NH3

Câu 7 Để tráng một tấm gương, người ta phải dùng 5,4 g Glucozơ, biết hiệu suất của phản ứng đạt 95% Khối

lượng bạc bám trên tấm gương là:

Câu 8 Thuỷ phân hoàn toàn 1kg saccarozơ được

C 1kg glucozơ và 1kg fructozơ B 1kg glucozơ

D 1kg fructozơ D 526,3 g glucozơ và 526,3 g fructozơ

Câu 9 Để phân biệt dung dịch các chất riêng biệt: hồ tinh bột, saccarozơ, glucozơ người ta có thể dùng một

trong những hoá chất nào sau đây?

B AgNO3/NH3 B Cu(OH)2/OH- C.Vôi sữa D Iôt

Câu 10: Tinh boat và xen lulozơ khác nhau ở:

B Phản ứng thuỷ phân B độ tan trong nước

C thành phần phân tử D cấu trúc mạch phân tử

B PHẦN TỰ LUẬN: ( 5 điểm)

1 (1đ)Viết các phương trình hoá học để hoàn thành dãy biến hoá sau

C2H2→C2H4→CH3CHO→CH3COOH→CH3COOCH=CH2→ polivinyl axetat

2.(2đ)Trình bày phương pháp hoá học để nhận biết Glucozơ, anđehit fomic và hồ tinh bột?

3 (2đ) Cho 7,4 g este X no, đơn chức phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 21,6 g kết tủa

a Xác định công thức cấu tạo của X

b ø Viết phương trình phản ứng thuỷ phân este X trong nước và trong dung dịch kiểm, gọi tên sản phẩm?

Trang 37

Sở GD – ĐT Tỉnh Tuyên Quang ĐỀ KIỂM TRA 1TIẾT

Trang 38

Trường THPT Hoà Phú Môn: Hoá lớp 12

Họ tên học sinh: ………

Lớp: 12C…

Điểm Lời phê của giáo viên

A PHẦN TRẮC NGHIỆM: ( 5 điểm) Hãy khoanh tròn vào chữ cái A, B, C ,D trước đáp án đúng duy nhất.

Câu1: Bệng nhân phải tiếp đường hoặc tiêm truyền dịch đường vào tĩnh mạch, đó là loại đường nào?

Câu 2: Dùng thuốc thử AgNO3/NH3 đun nóng có thể phân biệt được cặp chất nào sau đây?

B Glucozơ và glixerol B Saccarozơ va glixerol

C Glucozơ và Fructozơ D Saccarozơ và tinh bột

(1,5đ)Viết phương trình phản ứng hoá học xảy ra ( nếu có) giữa glucozơ với Cu(OH)2 (ở nhiệt độ thường

và đun nóng), với dung dịch AgNO3 trong NH3 ( đun nhẹ)

Trang 39

Pb (OH)2 + 2OH-  PbO22 

+ 2H2O

0,5 ñ 0,5 ñ

 pOH = 2  pH = 12

0,5 ñ

0,5 ñ

0,25ñ0,25ñ

Zn(OH)2 + 2OH- ZnO22 

Trang 40

0,005 0,006 HCl dö 0,001 (mol) HCl  H+ + Cl-

[H+] = [HCl] =

0,001

= 0,01 M0,1

Ngày đăng: 26/06/2021, 22:22

w