1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Giáo án học kì II Vật lí Lớp 8 - Năm học 2009-2010 - Dương Thị Ngọc Trang

20 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 230,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ghi nhớ - Treo h.20.4 yêu cầu hs quan sát mô tả - Quan sát và trả lời câu C4 IV/ Vận dụng: hiện tượng và giải thích - C4: Do các phân tử CuSO4 và H2O chuyển - Sau đó gọi hs nhận xét, GV [r]

Trang 1

Tiết 20:Bài 16 :CƠ NĂNG I/ MỤC TIÊU:

- Biết được khi nào có cơ năng, thế năng và động năng

- Thấy được thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào độ cap của vật so với mặt đất Động năng phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc

- Kĩ năng: Phân biệt được thế năng hấp dẫn và thế năng đàn hồi Tìm được thí dụ

- Thái độ: Vận dụng kiến thức đã học để nhận biết khi nào vật có thế năng, động năng hoặc vừa có

cả hai

II/ CHUẨN BỊ:

- Lớp: h.16.1, h.16.4 SGK

- Nhóm: lò xo lá tròn, vật nặng, sợi dây, một bao diêm, máng nghiêng, hòn bi sắt

III/ TỘ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ:

- Khi nnào có công cơ học?

- Công cơ học phụ thuộc những yếu tố nào?

3.Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: Nêu tình huống học tập

-Trong cuộc sống hàng ngày thường

nghe nói đến năng lượng Con người

hoặc các máy muốn hoạt động được

phải có năng lượng Vậy năng lượng là

gì? Nó tồn tại dưới những dạng nào?

-Để trả lời câu hỏi đó chúng ta cùng tìm

hiểu bài học hôm nay

-Suy nghĩ tìm phương án trả lời

Hoạt động 2: Hình thành khái niệm thế năng

-Treo h.16.1 sgk yêu cầu hs quan sát

-GV quả nặng A đứng yên trên mặt đất

do đó không có khả năng sinh công

-GV hỏi:

1/ Nếu đưa quả nặng A lên một độ cao

nào đó thì vật có khả năng sinh công

hay không? Tại sao?

-Vật có khả năng thực hiện công ta nói

vật đó có cơ năng

2/ Nếu vật ở vị trí càng cao thì cơ năng

của vật như thế nào?

-Lấy ví dụ 2 vật ở cùng độ cao nhưng

vật có khối lượng lớn hơn thì cơ năng

càng lớn

-Từ đó cho hs thấy thế năng không

những phụ thuộc vào độ cao mà còn

phụ thuộc vào khối lượng

-Lưu ý hs có thể chọn vật mốc bất kì để

tính độ cao và thế năng so với mặt đất

đó gọi là thế năng đàn hồi

-Giới thiệu dụng cụ và cách tiến hành

Tn ở thế năng đàn hồi

-Cho hs dự đoán hiện tượng xảy ra khi

bỏ chốt ngang ra

-Tiến hành TN cho hs quan sát và hỏi:

3/ Hiện tượng gì xảy ra khi bỏ chốt

ngang? Hiện tượng đó chứng tỏ điều gì?

- Quan sát -Nhận thông tin

-Có, do có lực tác dụng và vật di chuyển

-Nhận thông tin -Càng lớn -Tìm ví dụ

-Nhân thông tin

-Quan sát và tiến hành TN -Dự đoán: thanh gỗ bắn lên -Quan sát

-Miếng gỗ bắn lên

I/ Cơ năng:

*Khi vật có khả năng sinh công ta nói vật có cơ năng

II/ Thế năng:

1.Thế năng hấp dẫn: -C1: Có, do vật sinh công *Khi vật nằm trên mặt đất thì thế năng hấp dẫn của vật bằng 0

*Cơ năng của vật phụ thuộc vào độ cao của vật

so với mặt đất, hoặc so với một vị trí khác được chọn làm mốc để tính độ cao gọi là thế năng hấp dẫn

*Vật có khối lượng càng lớn và ở càng cao thì thê năng hấp dẫn càng lớn

2.Thế năng đàn hồi: -C2: Lò xo đẩy khối gỗ sinh công

*Cơ năng của vật phụ thuộc vào độ biến dạng

Trang 2

4/ Nếu lò xo bị nén càng nhiều thì vật

đặt trên lò xo như thế nào? Hiện tượng

đó chứng tỏ điều gì?

-Thế năng trên phụ thuộc vào độ biến

dạng đàn hồi nên gọi là thế năng đàn

hồi

-Bắn càng cao, công thực hiện càng lớn

-Nhận thông tin

của vật gọi là thế năng đàn hồi

Hoạt động 3: Hình thành khái niệm động năng

-Giới thiệu dụng cụ và yêu cầu hs tiến

hành TN như h.16.3 SGK

-Gv cùng lớp tiến hành kiểm tra lại GV

hỏi:

1/ Hiện tượng xảy ra như thế nào đối

với miếng gỗ B?

2/ Quả cầu A thực hiện được công trên

do nguyên nhân nào?

3/ Vậy động năng phụ thuộc vào yếu tố

nào?

-Hướng dẫn cho hs tiến hành TN lăn

quả cầu A ở vị trí 2 cao hơn và so sánh

với QĐ 1

-Sau đó thay A bằng A’ có khối lượng

lớn hơn vẫn lăn ở vị trí 2

-Từ TN trên yêu cầu hs rút ra nhận xét

yếu tố mà động năng phụ thuộc

-Thông tin cho hs động năng và thế

năng là hai dạng của cơ năng

-Lấy ví dụ cho hs về vật vừa có động

năng và vừa có thế năng

- Cơ năng = động năng + thế năng

-Tiến hành TN theo HD -Tiến hành thả hòn bi từ trên cao

-Di chuyển -Do A chuyển động -Vận tốc

-Tiến hành TN

-Thí nghiệm với TH vật có khối lượng lớn

-Phụ thuộc vào khối lượng

và vận tốc -Nhận thông tin -Lấy ví dụ: máy bay đang bay trên cao

II/ Động năng:

1.Khi nào vật có động năng:

-C3: miếng gỗ di chuyển -C4: Tác dụng lực vào miếng gỗ làm nó dịch chuyển

-C5: ….sinh công… 2.Động năng của vật phụ thuộc những yếu tố nào? -C6: công lớn hơn -C7: động năng phụ thuộc vào khối lượng

-C8: khối lượng và vận tốc

*Cơ năng của vật do chuyển động mà có gọi là động năng Vật có khối lượng càng lớn và chuyển động càng nhanh thì động năng càng lớn

* Động năng và thế năng

là hai dạng của cơ năng

- Cơ năng = động năng + thế năng

Hoạt động 4: Vận dụng, ghi nhớ

- Tổ chức chia thành 2 nhóm thực hiện

C9 và thi đua với nhau Nếu đội nào lấy

được nhiều ví dụ sẽ thắng

-Sau đó treo h.16.4 yêu cầu thảo luận

và trả lời C10 SGK

-Sau đó gọi hs nhận xét Gv chỉnh lí và

thống nhất kết quả với lớp

-Gọi một vài hs nêu nội dung ghi nhớ

của bài học

-Nếu còn thời HD cho hs giải bài tập

trong SBT

-Thi đua giữa 2 đội

-Quan sát và thảo luận để trả lời C10

-Nhận xét -Nêu nội dung ghi nhớ bài học

IV/ Vận dụng:

-C9: con lắc lò xo dao động

-C10: a> thế năng đàn hồi b> động năng c> thế năng hấp dẫn

Hoạt động 5: Củng cố , hướng dẫn vế nhà

- Cũng cố:

1.Cơ năng là gì? Khi nào vật có động năng, vật có thế năng?

2.Động năng, thế năng của vật phụ thuộc gì?

- Dặn dò:

+ Về học bài, đọc phần có thể biết, làm các bài tập trong SBT

+ Xem trước và chuẩn bị trước bài 17

Trang 3

Tiết 21: Bài 17: SỰ CHUYỂN HOÁ VÀ BẢO TOÀN CƠ NĂNG I/ MỤC TIÊU

- Phát biểu được định luật bảo toàn cơ năng ở mức 9ộ đơn giản

- Kĩ năng: Nhận biết được về sự chuyển hoá qua lại giữa thế năng và động năng Lấy được thí dụ trong thực tế

- Thái độ: HS thấy được đây là một định luật được áp dụng cho nhiều ngành khoa học và kĩ thuật trong đó có vật lí

II/ CHUẨN BỊ

-Hình 17.1, 17.2, 16.4 SGK

-Quả bóng bàn, con lắc đơn, giá treo

III/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ:

- Cơ năng là gì? Có những dạng nào kể ra?

- Thế năng hấp dẫn và động năng của vật phụ thuộc những yếu tố nào?

3.Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập

ĐVĐ: Trong thực tế ta thường thấy cơ

năng được chuyển hoá từ dạng này sang

dạng khác từ thế năng -> động năng và

ngược lại Vậy trong quá trình chuyển

hoá thì cơ năng của hệ như thế nào?

-Để biết vấn đề này chúng ta cùng tìm

hiểu bài học hôm nay

-Suy nghĩ tìm phương án trả lời

Hoạt động 2: Nghiên cứu sự chuyển hoá cơ năng trong quá trình cơ học

- Thí nghiệm 1: biểu diễn quả bóng rơi

cho hs quan sát

-Treo h.17.1 yêu cầu các nhóm quan sát

và rút ra nhận xét Sự thay đổi độ cao và

sự dịch chuyển của quả bóng

-Yêu câù các nhóm hs thảo luận và trả

lời C1,C2

-Yêu cầu hs nhận xét về vận tốc và độ

cao

-Từ đó yêu cầu hs nhận xét về cơ năng

tổng hợp trong trường hợp trên

-Tổ chức cho hs thảo luận nhóm để trả

lời C3,C4 SGK

-Từ những thí nghiệm trên yêu cầu hs

rút ra nhận xét

*Thí nghiệm 2: Con lắc dao động

-Nêu mục dích TN, tiến hành khảo sát sự

chuyển hoá giữa thế năng và động năng

-Lưu ý hs chọn B làm mốc khi đó thế

năng vật B =0

-Tổ chức cho hs cá nhóm TN ,quan sát

thảo luân và trả lời các câu hhỏi

C5,C6,C7,C8 SGK

-Từ TN trên yêu cầu các nhóm rút ra

nhận xét

-Gọi hs nhận xét GV chỉnh lí và thống

nhất kết quả

-Quan sát -Rút ra nhận xét độ cao tăng, giảm, QĐ tăng, giảm -Thảo luận và trả lời C1,C2

-Vận tốc giảm thì độ cao tăng và ngược lại

-Thảo luận và trả lời C3,C4

-Rút ra nhận xét

-Nhận thông tin -Làm thí nghiệm theo HD của GV và trả lời câu hỏi -Thảo luận và trả lời C5,C6,C7,C8

-Rút ra nhận xét

I/ sự chuyển hoá của các dạng cơ năng:

*TN1: Quả bóng rơi -C1:(1)giảm; (2) tăng -C2:(1)giảm; (2) tăng dần -C3:(1)tăng; (2) giảm;(3)tăng;(4)giảm -C4:1A, 2B, 3B, 4A *TN2: Con lắc dao động -C5: a> v tăng dần

b>v giảm dần

*Kết luận:

Động năng có thế chuyển hoá thành thế năng và ngược lại

Trang 4

Hoạt động 3: Định luật bảo toàn cơ năng

-Từ kết quả Tn trên GV hỏi:

1/ Qua thí nghiệm trên em có nhận xét gì

về sự chuyển hoá giữa thế năng và động

năng của vật?

-Với nhiều kết quả TN tương tự ta cũng

thu được kết quả như trên

-Thông báo cho hs định luật bảo toàn và

chuyển hoá năng lượng

-Thế năng -> động năng và ngược lại nhưng cơ năng không thay đổi

-Nhận thông tin -Phát biểu và ghi vở

II/ Bảo toàn cơ năng:

“Trong quá trìng cơ học, động năng và thế năng có thể chuyển hhoá lẩn nhau, nhưng cơ năng được bảo toàn”

Hoạt động 4: Vận dụng Ghi nhớ

-Treo h.16.4 yêu cầu hs quan sát , phân

tích và trả lời C9

-Sau đó gọi hs nhận xét, GV chỉnh lí và

thống nhất kết quả với lớp

-Gọi một vài hs nêu lại nội dung ghi nhớ

bài học

-Nếu còn thời gian HD cho hs giải bài

tập trong SBT

Quan sát và trả lời C9 -Nhận xét

-Nêu nội dung ghi nhớ bài học

III/ Vận dụng:

-C9: a> Thế năng của cánh cung chuyển hoá thành động năng mũi tên

b>Thế năng -> động năng c>Khi vạt đi lên, động năng -> thế năng Khi vật di xuống thế năng -> động năng

Hoạt động 5: Củng cố, hướng dẫn về nhà

- Củng cố

1.Nêu sự chuyển hoá giữa thế năng và động năng Lấy thí dụ minh hoạ?

2.Phát biểu định luật bảo toàn cơ năng?

- Hướng dẫn về nhà

+ Về học bài, đọc phần có thể em chưa biết, làm các bài tập trong SBT

+ Xem trước và chhuẩn bị bài 19

Trang 5

Tiết 22: Bài 18: CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TỔNG KẾT CHƯƠNG I:

CƠ HỌC I/ MỤC TIÊU

- Nhằm ôn tập, hệ thống lại các kiến thức cơ bản mà hs đã học ở chương I: cơ học

- Kĩ năng: Vận dụng được các kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi và giải các bài tập

- Thái độ: Cẩn thận, nghiêm túc, hợp tác nhóm khi thảo luận,……

II/ CHUẨN BỊ:

-Hình 18.1, 18.2 18.3 SGK

-Phiếu bài tập

III/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ:

- Thế năng và động năng có sự chuyển hoá như tha\ế nào? Lấy thí dụ

- Phát biểu định luật bảo toàn cơ năng?

3.Nội dung bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động

của HS

Ghi bảng Hoạt động 1: Tổ chức kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

GV trực tiếp kiểm tra sự

chuẩn bị bài ở nhà của hs

-Nhận xét về sự chuẩn bị bài

của hs ở nhà

Thực hiện theo yêu cầu của GV

Hoạt động 2: Hệ thông hoá kiến thức

-Hướng dẫn hs hệ thống các

câu hỏi ở phần ôn tập theo

từng phần

-Yêu cầu hs thảo luận từ câu

1 đến 4 để hệ thống hoá phần

động học

-Chuyển động cơ học: CĐĐ:

v =S/t; CĐKĐ: vtb = S/t

-Sau đó yêu cầu hs thảo luận

từ câu 5 đến 10 Để hệ thống

về lực

-Ghi tóm tắt lên bảng:

+ Lực có thể làm hay đổi

vận tốc của chuyển động

+ Lực là một đại lượng véc

+ Hai lực cân bằng

+ Lực ma sát

-Áp suất: p =F/S

-Yêu cầu hs thảo luận 11, 12

và ghi tóm tắt:

+ Lực đẩy Acsimét: FA = d.V

+ điều kiện để nhúng chìm

vật vào chất lỏng:

Vật nổi: P < FA

Vật chìm xuống: P > FA

Cân bằng: P = FA

- Gv hỏi:

l/ Điều kiện để có công cơ

Ôn tập kiến thức theo HD của GV

-Thảo luận trả lời Câu 1 -> 4

những nội dung cần thiết

- Thảo luận trả lời câu 5

 10

- Ghi những nội dung cần thiết

-Đọc và trả lời 11, 12 -Ghi tóm tắt những nội dung cần thiết

- Lực tác dung F và S

1 Chuyển động cơ học là s thay đổi vị trí của vật này

so với vật khác (được chọn làm mốc) HS nêu hai ví dụ

2 Hành khách chuyển động so với cây bên đường nhưng lại đứng yên so với ô tô

3 Độ lớn của vận tốc đặc trưng cho tính chất nhanh chậm của chuyển động Công thức: v = s / t Đơn vị: m/s; km/h

4 Chuyển động không đều là chuyểnn động mà độ lớn của vận tốc thay đổi theo thời gian Công thức: vtb = s / t

5 Lực có tác dụng làm thay đổi vận tốc HS nêu VD

6 Các yếu tố của lực: điểm đặt lực, phương và chiều của lực và độ lớn của lực dùng mũi tên để biểu diễn vectơ lực

7 Hai lực cân bằng là hai lực tác dụng lên cùng một vật có cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn Vật chịu hai lực cân bằng sẽ:

- Đứng yên khi vật đứng yên

- Chuyển động thẳng đều khi vật đang chuyển động

8 Lực ma sát xuất hiện khi vật chuyển động trên mặt một vật khác HS nêu VD

9 HS nêu VD

10 Tác dụng của áp lực phụ thuộc: độ lớn của lực tác dụng lên vật và diện tích bề mặt tiếp xúc vật

Công thức: p = F/S Đơn vị: 1Pa = 1N/m2

11 Vật nhúng chìm trong chất lỏng chịu tác dụng của một lực đẩy có: điểm đặt trên vật; phương thẳng đứng; chiều từ dưới lên; độ lớn bằng trọng lượng của khối chất lỏng bị vật chiếm chỗ Công thức: F = d.V

12 - Vật chìm: P > FA hay d1 > d2

Trang 6

2/ Viết biểu thức tính công

cơ học? Giải thích các đại

lượng, đơn vị trong công

thức?

3/ Phát biểu định luật về

công?

4/ Công suất là gì? Viết biểu

thức tính công suất?

5/ Phát biểu định luật bảo

toàn cơ năng?

-Chú ý chình lí hs khi phát

biểu

- A = F.S

- Phát biểu

- P = A/t -Phát biểu định luật

- Vật lơ lửng: P = FA hay d1 = d2

- Vật nổi: P < FA hay d1 < d2

13 Công cơ học chỉ dùng trong trường hợp có lực tác dụng lên vật làm vật chuyển dời

14 Biểu thức: A = F.s Đơn vị: 1J = 1N.m

15 Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công Được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại

16 Công suất cho biết khả năng thực hiện công của một người hoặc máy trong cùng một đơn vị thời gian (trong 1 giây)

Công thức: P = A/t Đơn vị: 1W = 1J/s

Pquạt = 35W nghĩa là trong 1s quạt thực hiện công bằng 35J

17 Trong quá trình cơ học, động năng và thế năng có thể chuyển hóa lẫn nhau, nhưng cơ năng được bảo toàn

HS tự cho VD

Hoạt động 3: Vận dụng

Phát phiếu học tập mục I ở

phần B vận dụng

-Sau đó yêu cầu hs thảo luận

và báo cáo kết quả

-Với câu 2,4 yêu cầu hs nêu

lí do chọn phương án

-Chốt lại kết quả đúng yêu

cầu hs sữa và ghi vào vở

-Sau đó yêu cầu hs đọc và trả

lời các câu hỏi ở mục II SGK

-Gọi hs nhận xét, GV chỉnh

lí và thống nhất kết quả với

lớp

-Yêu cầu hs đọc và phân tích

đề bài tập ở mục III

-HD cho hs giải bài tập trên

bảng Yêu cầu hs ghi tóm tắt

và đổi các đơn vị cần thiết

-Sau khi hs làm xong Cho

hs nhận xét GV chình lí và

thống nhất kết quả với lớp

-Tương tự yêu cầu hs làm

các bài tập còn lại

-Lưu ý chỉnh lí hs khi đổi

đơn vị và phương pháp giải

bài tập

-Thực hiện bài tập ở phiếu

-Thảo luận và trả lời câu hỏi -Trả lời phương án chọn

-Nhận thông tin ghi vở -Đọc và trả lời câu hỏi -Nhận xét

-Đọc và phân tích đề bài tập -Giải bài tập trên bảng -Nhận xét

-Tiến hành giải các bài tập còn lại

B.Vận dụng:

I> 1.D 2.D 3.B 4.A 5.D 6.D

II/ Trả lời câu hỏi:

1.Vì chọn ô tô làm mốc nên cây chuyển đông so với ô t6o và người

2.làm tăng ma sát 3.Phía phải 4.Búa chặt củi,

5.FA = P = d.V

III/ Bài tập:

1/ vtb1 = S1/t1 = 100/25 = 4m/s

vtb2 = S2/t2 = 50/20 = 2,5 m/s

vtb = S1 + S2/t1 + t2 = 150/45= 3.33 m/s 2/ a p = F/S = 450/0,015 =30.000 (N/m2) b.p = F/S = 450/2.0,015

=15.000(N/m2)

Hoạt động 4: Củng cố, hướng dẫn vế nhà

Củng cố:

-Nhận xét về quá trình ôn tập, thảo luận, hợp tác nhóm,…của hs

Dặn dò:

-Về xem lại các kiến thức đã học, làm các bài tập trong SBT

- Xem trước và chuẩn bị bài 19

Trang 7

CHƯƠNG II: NHIỆT HỌC Tiết 23: Bài 19 : CÁC CHẤT ĐƯỢC CẤU TẠO NHƯ THẾ NÀO?

I/ MỤC TIÊU

-Kể được một số hiện tượng chứng tỏ vật chất được cấu tạo một cách gián đoạn từ các hạt riêng

biệt , giữa chúng có khoảng cách

- Kĩ năng: Bước đầu nhận biết được thí nghiệm mô hình và chỉ ra được sự tương tự giữa thí nghiệm mô hình và hiện tượng cần giải thích

- Thái độ: Dùng hiểu biết cấu tạo về hạt của vật chất để giải thích một số hiện tượng thực tế đơn giản có liên quan

II/ CHUẨN BỊ

-Lớp: 2 bình chia độ, 100 cm3 rượu, 100 cm3 nước, h.19.2, 19.3

-Nhóm: Bình chia độ có GHĐ: 100 cm3, ĐCNN: 2 cm3, khoảng 100 cm3 ngô, 100 cm3cát khô và mịn

III/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ:

3.Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập

- Gv mô tả thí nghiệm như h.19.1

SGK và hỏi:

1/ Tại sao khi đổ 50 cm3 rượu vào 50

cm3 nước ta không thu được 100 cm3

hổn hợp rượu và nước mà chỉ thu

được khoảng 95 cm3 ?

-Gọi hs lên ghi kết quả thí nghiệm

2/ Vậy khoảng 5 cm3 hỗn hợp còn lại

đã biến đi đâu?

-Để biết được vấn đề đó chúng ta cùng

tìm hiểu bài học hôm nay

-Quan sát

-Suy nghĩ tìm phương án trả lời

-95 cm3

Hoạt động 2: Tìm hiểu về cấu tạo của các chất

-Các chất nhìn có vẻ như liền một

khối nhưng thực chúng có liền một

khối không/ để biết được chúng ta

cùng tìm hiểu phần I

-Yêu cầu hs đọc thông tin SGK

-Thông báo cho hs về nguyên tử và

phân tử

-Cho hs quan sát hình phóng to kính

hiển vi hiện đại và cho hs biết kính

này có thể phìng to vật cần nhìn lên

hàng triệu lần

-Sau đó cho hs quan sát h.19.3 giới

thiệu cho hs về hình ảnh của các phân

tử silic

-GV hỏi:

1/ Qua ảnh chụp các phân tử si lic trên

ta thấy vật chất được cấu tạo như thế

nào?

-Gv: do các hạt vật chất rất nhỏ nên

mắt thường ta không nhìn thấy được

và những hạt đó gọi là nguyên tử,

phân tử

-Nhận thông tin

-Đọc thông tin SGK -Nhận thông tin -Quan sát

-Quan sát ảnh chụp các phân

tử silic

-Các hạt riêng biệt vô cùng nhỏ bé

-Nhận thông tin

I/ Các chất có được cấu tạo từ các hạt riêng biệt không?

*Các chất được cấu tạo

từ các hạt riêng biệt Gọi

là nguyên tử, phân tử

Trang 8

Hoạt động 3: Tìm hiểu khoảng cách giữa các phân tử

-Thông báo thí nghiệm mô hình trộn

cát với ngô

-Yêu cầu các nhóm tiến hành Tn như

C1 SGK

-HD cho các nhóm thảo luận phương

án thí nghiệm

-Quan sát chỉnh lí cho hs khi thực hiện

thí nghiệm

-Sau khi TN xong GV hỏi:

1/ Tại sao thể tích hỗn hợp không đủ

100 cm3?

-Vậy từ đó ta có thể coi mỗi hạt cát,

mỗi hạt ngô là mỗi nguyên tử của hai

chất khác nhau GV hỏi:

2/ Dựa vào C1 em hãy cho biết tại sao

hỗn hợp rượu và nước mất đi 5 cm3?

-Từ những kết quả TN trên yêu cầu hs

rút ra kết luận

-Nhận thông tin

-Tiến hành thí nghiệm theo HD

-Thảo luận

-Do các hạt cát xen vào khoảng cách giữa các hạt ngô -Nhận thông tin

-Do các phân tử rượu và nước xen lẫn vào nhau

-Rút ra kết luận

II/ Giữa các nguyên tử

có khoảng cách hay không?

1.Thí nghiệm mô hình:

-C1: không được 100 cm3

vì giữa các hạt có khoảng cách

2.Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách:

-C2: giữa các phân tử rượu và nước có khoảng cách nên chúng xen vào nhau làm hụt thể tích *Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách

Hoạt động 4: Vận dụng Ghi nhớ

-Tổ chức cho hs làm việc cá nhân đọc

và trả lời C3, C4, C5 SGK

-Sau đó gọi hs nhận xét GV chỉnh lí

và thống nhất kết quả với lớp

-Gọi một số hs nêu lại nội dung ghi

nhớ của bài học

-Nếu còn thời gian HD cho hs làm bài

tập trong SBT

-Đọc và trả lời câu hỏi

-Nhận xét -Nêu nội dung ghi nhớ bài học

III/ Vận dụng:

-C3: khi khuấy lên các phân

tử đường và nước xen lẫn vào nhau

-C4: các phân tử khí trong quả bóng đi qua thành bóng

và ra ngoài Do giữa các phân tử thành bóng có khoảng cách

-C5: các phân tử nước xen vào các phân tử nước

Hoạt động 5: Củng cố, hướng dẫn về nhà

Củng cố:

- Các chất được cấu tạo từ đâu?

- Tại sao khi để rượu vào nước thì thể tích hỗn hợp giảm?

- Làm bài tập 19.1, 19.2 SBT trang 25

Dặn dò:

- Về học bài

- Làm bài tập trong SBT 19.3, 19.4, 19.5 trang 25, 26

- Xem trước bài : Nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng yên

+ Chuyển động của các nguyên tử, phân tử như thế nào ?

+ Chuyển động của phân tử và nhiệt độ quan hệ như thế nào ?

Trang 9

Tiết 24: Bài 20: PHÂN TỬ - NGUYÊN TỬ CHUYỂN ĐỘNG HAY ĐỨNG YÊN ? I/ MỤC TIÊU

- Giải thích được thí nghiệm Bơ-rao.

+ Chỉ ra được sự tương tự giữa chuyển động của quả bóng bay khổng lồ do vô số học sinh

xô đẩy từ nhiều phía và chuyển động Bơ-rao

+ Nắm được rằng khi phân tử, nguyên tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh thỉ nhiệt

độ của vật càng cao Giải thích được tại sao khi nhiệt độ càng cao thỉ hiện tượng khuếch tán xảy ra càng nhanh

- Kĩ năng:

+ Giải thích được chuyển động của Bơ-rao

+ Giải thích được tại sao khi nhiệt độ tăng thì hiện tượng khuếch tán xảy ra càng nhanh

- Thái độ: Cẩn thận, nghiêm túc, hợp tác nhóm khi làm thí nghiệm,

II/ CHUẨN BỊ

- Lớp: hình 20.2, 20.3, 20.4 SGK

- Nhóm: cốc thuỷ tinh, nước nóng, nước lạnh, thuốc tím, kính hiển vi, phấn hoa, cốc nước

III/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ:

- Các chất được cấu tạo như thế nào?

- Bỏ thêm một thìa muối nhỏ vào một cốc nước đã đầy, nước không bị tràn ra ngoài Tại sao?

3.Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập

Làm thí nghiệm về sự khuếch tán của nước

hoa Gv hỏi:

1/ Tại sao khi cầm lọ nước hoa, mở nắp thì

một lúc sao các bạn ở cuối lớp ngửi thấy

mùi thơm?

- Để trả lời câu hỏi này chúng ta cùng tìm

hiểu bài học hôm nay

- Cho hs đọc tình huống đầu bìa SGK

- Quan sát

- Do mùi hương của nước hoa lan toả

Hoạt động 2: Thí nghiệm Bơ – rao

- Cho hs đọc và mô tả thí nghiệm của

Bơ-rao

- Sau đó làm thí nghiệm kiểm chứng dùng

kính hiển vi quan sát các hạt phấn hoa

trong nước Yêu cầu hs quan và rút ra nhận

xét

- GV hỏi: Vì sao các hạt phấn hoa chuyển

động không ngừng về mọi phía? Hãy giải

thích?

- Đọc và mô tả TN

- Quan sát thí nghiệm kiểm chứng thấy các hạt phấn hoa chuyển động không ngừng

- Do các phân tử nước chuyển động va đập vào hạt phấn hoa

I/ Thí nghiệm Bơ-rao:

- Khi quan sát các hạt phấn hoa trong nước bằng kính hiển vi Bơ-rao phát hiện thấy chúng chuyển động không ngừng về mọi phía

Hoạt động 3: Tìm hiểu chuyển động của nguyên tử, phân tử

- Các em hãy giải thích chuyển động của

các hạt phấn hoa bằng cách dùng sự tương

tự giữa chuyển động của các hạt phấn hoa

với chuyển động của quả bóng để trả lời

C1,C2,C3 SGK

C1: Quả bóng tương tự với hạt phấn hoa

C2: Các học sinh tương tự với phân tử

nước

C3:Các phân tử nước chuyển động không

ngừng, trong khi chuyển động nó va chạm

vào cá hạt phấn hoa từ nhiều phía, các va

- Giải thích và trả lời C1,C2,C3 SGK

II/ Các nguyên tử, phân tử chuyển động không ngừng:

-C1: hạt phấn hoa -C2: phân tử nước -C3: do các phân tử nước chuyển động và

va chạm vào hạt phấn hoa theo nhiều phía

* Các nguyên tử,

Trang 10

chạm này không cân bằng làm cho các hạt

phấn hoa chuyển động hỗn độn không

ngừng

-Sau đó gọi hs nhận xét, GV chỉnh lí và

thống nhất kết quả

-Từ kết quả trên yêu cầu hs rút ra nhận xét

về chuyển động của các nguyên tử, phân tử

-Nhận xét -Rút ra kết luận

phân tử chuyển động không ngừng

Hoạt động 4: Tìm hiểu mối quan hệ giữa chuyển động của phân tử và nhiệt độ

- ĐVĐ: Trong TN Bơrao nếu ta tăng nhiệt

độ của nước thì chuyển động của các hạt

phấn hoa nhanh lên hay chậm đi? Cho hs

dự đoán

- Thông báo kết quả TN ở SGK

- GV hỏi:

- Trong TN Bơ-rao nếu tăng nhiệt độ thì

chuyển động của các hạt phấn hoa càng

nhanh Qua đó chứng tỏ điều gì?

-Thông báo cho hs quan hệ giữa chuyển

đông 5của các phân tử, nguyên tử và nhiệt

độ Gọi đó là chuyển động nhiệt

-Dự đoán nhanh lên

- Nhận thông tin

- Nhiệt độ càng cao các phân tử chuyển động càng nhanh

-Nhận thông tin

III/ Chuyển động phân tử và nhhiệt độ:

Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên

tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh

Hoạt động 5: Vận dụng Ghi nhớ

- Treo h.20.4 yêu cầu hs quan sát mô tả

hiện tượng và giải thích

- Sau đó gọi hs nhận xét, GV chỉnh lí và

thống nhất kết quả

- Tương tự yêu cầu hs đọc và trả lời C5,C6

SGK

- Ở C7 yêu cầu hs thực hiện thảo luận theo

nhóm và trả lời

- Sau đó yêu cầu hs giải thích hiện tượng

khuếch tán nước hoa ở đầu bài

-Gọi một vài hs nêu lại nội dung ghi nhớ

bài học

-Nếu còn thời gian cho hs làm bài tập

trong SBT

- Quan sát và trả lời câu C4

- Đọc và trả lời C5,C6

- Thảo luận và trả lời câu hỏi

- Do các phân tử không khí chuyển động va chạm vào các phân tử nước hoa tao ra hiện tượng khuếch tán

- Nêu nội dung ghi nhớ bài học

IV/ Vận dụng:

- C4: Do các phân tử CuSO4 và H2O chuyển động không ngừng và xen vào nhau

- C5: Các phân tử khí chuyển động không ngừng về mọi phía

- C6: có, vì các phân tử chuyển động nhanh hơn

- C7: Có, thuuốc tím tan nhanh ở cốc nước nóng

Hoạt động 6 : Củng cố, dặn dò

1 Cũng cố:

- Hãy mô tả thí nghiệm Bơrao Tại sao hạt phấn hoa có thể chuyển động?

- Khi tăng nhiệt đô của nước thì chuyển đông của hạt phấn hoa như thế nào?

2 Dặn dò:

-Về học bài, đọc phần có thể em chưa biết, làm các bài tập trong SBT

- Xem trước và chuẩn bị bài 21

+ Nhiệt năng là gì?

+ Nêu các cách làm thay đổi nhiệt năng ?

Ngày đăng: 12/03/2021, 21:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w