Động vật nguyên sinh sống tự do hay ký sinh đều có đặc điểm chung về cấu tạo là một hoặc hai tế bào nhưng về chức năng là một cơ thể độc lập.. câu 5: Trùng giày di chuyển được là nhờ:.[r]
Trang 1GIÁO ÁN DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀNgày soạn : 05/ 9/2020Tuần: 01
Ngày dạy : Từ ngày 7/9 đến ngày 11/9/20 Tiết: từ tiết 1 đến tiết 2
Tên chủ đề: GIỚI THIỆU VỀ THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT
Số tiết: 02 tiết(Gồm các bài: Bài 1: Thế giới động vật đa dạng phong phú Bài 2: Phân biệt động vật với thực vật đặc điểm chung của động vật)
I MỤC TIÊU: (chung cho cả chủ đề)
1/ Mục tiêu theo chuẩn kiến thức kĩ năng:
1.1 Kiến thức: giúp HS:
-Trình bày khái quát về giới ĐV
-Phân biệt được những điểm giống nhau và khác nhau giữa cơ thể ĐV với cơ thể TV
-Kể tên các ngành động vật
1.2 Kĩ năng:
-Rèn luyện cho HS kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh để tìmhiểu thế giới ĐV đa dạng, phong phú, để phân biệt giữa ĐV và TV, vai trò của ĐV trong thiên nhiên
và đời sống con người
-Kĩ năng giao tiếp, hợp tác, lắng nghe tích cực trong hoạt động nhóm và tự tin khi trình bày ýkiến trước lớp
1.3 Thái độ:
-Giáo dục HS bảo vệ đa dạng, phong phú của thế giới ĐV, biết bảo vệ ĐV có ích, tiêu diệt ĐV có hại
-Giáo dục các em ý thức học tập, yêu thích thiên nhiên, yêu thích bộ môn.
2/ Mục tiêu phát triển năng lực:
2.1 Định hướng các năng lực được hình thành:
-Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực tư duy, hợp tác, năng lực sử dụng thuật ngữ sinh học, giảiquyết vấn đề, giao tiếp, tự quản lý, hợp tác nhóm
-Năng lực chuyên biệt: năng lực tư duy kiến thức sinh học, năng lực nghiên cứu khoa học, liên hệ bảnthân, thực tế
2.2 Bảng mô tả các năng lực có thể phát triển trong chủ đề:
Nhóm năng lực Năng lực thành phần Mô tả mức độ thực hiện trong bài học
Nhóm NLTP liên
quan đến sử dụng
kiến thức sinh học
K1: Trình bày được kiến thức về
sự đa dạng của giới động vật, hoạtđộng sống động vật, kiến thức về
đa dạng sinh học
-Trình bày được kiến thức về sự đa dạngloài, phong phú về số lượng cá thể của giớiđộng vật
-Đa dạng về môi trường sống
-Hs nắm được đặc điểm chung của ĐV.K2: Trình bày được mối quan hệ
giữa các kiến thức sinh học
-HS nắm được mối quan hệ giữa động vậtvới thực vật, động vật với đời sống conngười
K3: Sử dụng được kiến thức sinhhọc để thực hiện các nhiệm vụ họctập
-Hs sử dụng được kiến thức sinh học đểthảo luận so sánh ĐV với TV, lấy ví dụ vềmôi trường sống của ĐV
K4: Vận dụng (giải thích, dựđoán, đề ra giải pháp, đánh giágiải pháp, )kiến thức sinh họcvào các tình huống thực tiễn
-Vận dụng kiến thức về ĐV vào thực tiễn
Trang 2-Tìm hiểu kiến thức liên quan đến chủ đề
ĐV từ SGK, tài liệu tham khảo khác
Nhóm NLTP trao
đổi thông tin
X3: Lựa chọn đánh giá được cácnguồn thông tin khác nhau -So sánh những nhận xét từ kết quả thảoluận của nhóm mình với nhóm khác và kết
luận nêu ở SGK
X5: Ghi lại được các kết quả từcác hoạt động học tập sinh họccủa mình (nghe giảng, tìm kiếmthông tin, làm việc nhóm )
-Hs ghi nhận lại được các kết quả từ hoạtđộng học tập của mình
X8: Tham gia hoạt động nhómtrong học tập sinh học
-HS tham gia hoạt động nhóm trong họctập sinh học
Nhóm NLTP liên
quan đến cá nhân
C6: Nhận ra được sự ảnh hưởngcuả ĐV đến môi trường sống xungquanh
-Nhận ra được vai trò của ĐV đối với tựnhiên, con người, khoa học và đời sống
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1.Chuẩn bị của GV:
-Nghiên cứu kĩ nội dung của bài theo SGK và định hướng giảng dạy những nội dung của bài theochuẩn kiến thức kĩ năng, kết hợp tham khảo những tài liệu có liên quan tới nội dung và phương phápgiảng dạy những nội dung của bài học như: Sách bài tập Sinh học 7 (NXB GD), Câu hỏi ôn luyện Sinhhọc 7 (NXB GD),
Áp dụng các phương pháp dạy học như: thuyết trình – nêu vấn đề, vấn đáp tim tòi, trực quan tìm tòi, nghiên cứu SGK, tháo luận nhóm trong từng nội dung của bài
Tranh hình 1.1 ¨ 1.4 SGK và tranh ảnh về thế giới ĐV
-Tranh hình 2.1, 2.2 SGK + Bảng phụ ghi nội dung bảng1, 2 SGK và những mảnh giấy ghi tênnhững ĐV để HS lựa chọn điền
2 Kiểm tra bài cũ: (không)
3 Dạy bài mới: Đặt vấn đề nhận thức:
Cùng với sự đa dạng của giới thực vật (TV) mà các em đã được tìm hiểu ở lớp 6, thì giới ĐV cũng có
sự đa dạng, phong phú Giới TV và ĐV chúng ta thấy khác nhau hoàn toàn, song chúng đều là cơ thểsống Xuất hiện sớm nhất trên hành tinh có chung nguồn gốc, nhưng trong quá trình tiến hóa đã hìnhthành nên 2 nhóm sinh vật khác nhau là ĐV và TV Vậy chúng phân biệt nhau ở điểm nào? Và sự đa
Trang 3dạng, phong phú của giới ĐV được thể hiện như thế nào? ĐV ở nước ta thì ra sao? Chúng ta cùng tìmhiểu.
thành Nội dung 1:
Bài1: Thế giới động vật đa dạng phong phú
-PP: Tái hiện kiến thức, thu thập thông tin
Hđ1: Tìm hiểu về thế giới ĐV
-Cho HS đọc thông tin, quan sát hình 1.1, 1.2 SGK
? Qua quan sát tranh và hiểu biết em thấy giới ĐV
hiện nay thư thế nào?
- yêu cầu thực hiện lệnh s mục 1 SGK
? Em có nhận xét gì về số lượng cá thể trong bầy
ong, đàn kiến, đàn bướm?
? ĐV ở địa phương em có đa dạng và phong phú
không? Cho ví dụ?
=>GV chốt lại: Một số ĐV được con người thuần
hóa thành vật nuôi, có nhiều đặc điểm phù hợp với
nhu cầu con người, như: gà siêu trứng; lợn siêu nạc;
chim cảnh…
Kết luận: Thế giới ĐV xung quanh chúng ta vô
cùng đa dạng, phong phú Chúng đa dạng về số
lượng loài, kích thước, khối lượng, màu sắc, lối
sống,…
-HS nhận xét về thế giới ĐV
(về số lượng loài; kích thước, màu sắc…)
-Hs thực hiện lệnh s -số lượng cá thể rất nhiều
-Liên hệ ĐV ở địa phương
Ghi nhớ kiến thức
Ghi nhớ kiến thức
K1, N1, X5,K4, C6
*Hđ2: Tìm hiểu sự đa dạng về môi trường sống
của giới ĐV.
+Em biết ĐV sống ở những môi trường nào?
? Hãy cho ví dụ để chứng minh sự phong phú về
môi trường sống của ĐV? Liên hệ sự đa dạng
phong phú về môi trường sống của ĐV ở địa
phương?
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm lệnh s SGK trang 8
+Với sự đa dạng, phong phú của giới ĐV như vậy,
là HS em phải làm gì để ĐV mãi đa dạng và phong
phú?
+Vậy em có nhận xét gì về sự đa dạng môi trường
sống của giới ĐV?
Kết luận: ĐV thích nghi cao với mọi điều kiện sống
nên phân bố ở khắp các môi trường sống: trong
nước, trong đất, trên cạn, trên không, vùng cực,…
-Hs liên hệ các môi trườngsống của ĐV VD
-Hs lấy VD chứng minh vàliên hệ
-Hs hoạt động nhóm, thảoluận, trả lời
Liên hệ bản thân: Bảo vệ ĐV
Nội dung 2: Phân biệt động vật với thức vật đặc
điểm chung của động vật
*Hđ1: Phân biệt Thực vật với Động vật.
PP: Thảo luận nhóm, tái hiện kiến thức, thu thập -HS trao đổi hoàn thành
X5, X8, X3
Trang 4thông tin.
-Gv phát PHT (bảng 1) cho các nhóm
-Yêu cầu các nhóm thảo luận hoàn thành bảng 1, trả
lời câu hỏi mục I tr9, 10 SGK
Kết luận: + Giống nhau: Cơ thể sống có cấu tạo từ
tế bào, lớn lên và sinh sản.
+ Khác nhau: Di chuyển, dinh dưỡng,hệ thần kinh,
giác quan, thành tế bào.
phiếu học tập và trả lời
Ghi nhớ kiến thức
*Hđ2: Tìm hiểu đặc điểm chung của ĐV.
PP: Tái hiện kiến thức, thu thập thông tin
-Yêu cầu HS thực hiện lệnh s mục II Sgk
Kết luận: Động vật có đặc điểm chung là :
+ có khả năng di chuyển,
+ có hệ thần kinh và giác quan
+ chủ yếu dị dưỡng
Cá nhân HS thực hiện lệnh smục II Sgk
Ghi nhớ kiến thức
K3
X5
*Hđ3: Sơ lược phân chia giới động vật.
PP: Tái hiện kiến thức, thu thập thông tin
-GV giới thiệu: giới ĐV được chia thành 20 ngành,
thể hiện ở H2.2 Chương trình Sinh học 7 chỉ học 8
-Ngành Ruột khoang: sứa, hải quỳ, san hô
-Các ngành giun: giun dẹp (sán lá gan), giun tròn
(giun đũa), giun đốt (giun đất).
-Ngành Thân mềm: trai sông…
-Ngành Chân khớp: tôm sông…
*Hđ4:Tìm hiểu vai trò của động vật.
PP: Tái hiện kiến thức, thu thập thông tin
-Yêu cầu HS đọc thông tin £, hoàn thành bảng 2
-GV treo bảng phụ bảng 2 và gọi 4 HS lên làm
? ĐV có vai trò gì đối với đời sống con người?
Kết luận:
-Cung cấp nguyên liệu cho con người: thực phẩm,
da, lông, …
- thí nghiệm: chuột bạch, thỏ, ếch…
-Hỗ trợ người trong lao động (trâu, bò,ngựa, lạc
đà…), giải trí (khỉ, hổ, cá heo …), thể thao (ngựa,
gà chọi, chó …), bảo vệ an ninh (Chó,…), …
+Tác hại: Là ĐV trung gian truyền bệnh cho người
(ruồi, muỗi,…)
-HS hoạt động nhóm, thảoluận và trả lời
Trang 5dung
Nhận biết (mô tả yêu cầu cần đạt)
Thông hiểu (mô tả yêu cầu cần đạt)
Vận dụng thấp (mô tả yêu cầu cần đạt)
Vận dụng cao (mô tả yêu cầu cần đạt)
Thế giới
động vật
đa dạng
và
phong
phú.
Thế giới ĐV đa
dạng và phong
phú như thế nào?
K1
Kể tên 1 số ĐV có
số lượng cá thể
nhiều? K2
Tìm lý do khiến thế giới ĐV đa dạng và phong phú? Lấy một số
ví dụ cụ thể để
chứng minh K1
Chúng ta phải làm
gì để góp phần giữ cho giới ĐV luôn
đa dạng, phong
phú? N1
Phân
biệt
động vật
với thực
vật Đặc
điểm
chung
của
động
vật.
Trình bày những
đặc điểm chung
của động vật? K3
Động vật giống
và khác với thực vật ở những
điểm nào? K3
-Ý nghĩa của động vật đối với đời sống con người?
cho VD? C6
-Cho một số sinh vật sau: Chim tu hú; san hô; dừa; bọ dừa; ong; bướm; ngô; cây nắp ấm Chỉ ra đâu là ĐV? Dấu hiệu nhận biết ĐV?
N1
- Sắp xếp các ĐV sau vào các lớp thuộc ngành ĐVCXS: cá chép, cá voi,
cá ngựa, ếch đồng, ễnh ương, cóc, cá cóc Tam Đảo, cá sấu, thằn lằn, rắn
hổ mang, bồ câu, chim sẻ, chuột, mèo, hổ, trâu, bò,
công, vẹt, gà N1
1/ Đặc điểm nào sau đây là giống nhau giữa động vật và thực vật?
a Cơ thể sống có cấu tạo từ tế bào (x) b Có khả năng dị dưỡng
c Có khả năng di chuyển d Có hệ thần kinh và giác quan
2/ Động vật khác thực vật ở đặc điểm nào sau đây:
a Có cấu tạo từ tế bào
b Có thành xenlulozo ở tế bào c Có khả năng di chuyển, có hệ thần kinh và giác quan (x) d Tự tổng hợp chất hữu cơ nuôi cơ thể 3/ Sắp xếp các ĐV sau vào các lớp thuộc ngành ĐVCXS: cá chép, cá voi, cá ngựa, ếch đồng, ễnh ương, cóc, cá cóc Tam Đảo, cá sấu, thằn lằn, rắn hổ mang, bồ câu, chim sẻ, chuột, mèo, hổ, trâu, bò, công, vẹt, gà
Lớp cá:………
Lớp lưỡng cư: ………
Lớp bò sát: ………
Lớp chim: ………
Lớp thú: ………
4/ Thế giới ĐV đa dạng và phong phú như thế nào? Kể tên 1 số ĐV có số lượng cá thể nhiều? 5/ Lý do khiến thế giới ĐV đa dạng và phong phú? Lấy ví dụ chứng minh
6/ Chúng ta phải làm gì để góp phần giữ cho giới ĐV luôn đa dạng, phong phú?
Trang 67/ Trình bày những đặc điểm chung của động vật?
8/ Cho một số sinh vật sau: Chim tu hú; san hô; dừa; bọ dừa; ong; bướm; ngô; cây nắp ấm Chỉ ra đâu
là ĐV? Dấu hiệu nhận biết ĐV?
9/ Ý nghĩa của động vật đối với đời sống con người? cho VD?
Các mặt lợi, hại của động vật Tên động vật đại diện -………. ………
-……… ………
5 Dặn dò: +Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài +Chuẩn bị bài 3: Mỗi nhóm chuẩn bị: 1 lọ nước lấy váng từ ao hồ, 1 lọ nước lấy váng từ cống rãnh *Rút kinh nghiệm:
0
Trang 7-GIÁO ÁN DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀNgày soạn : 05/ 9/2020Tuần: 2-4
Ngày dạy : Từ ngày 12/9đến ngày 26/9/20 Tiết: từ tiết 3 đến tiết 7
Tên chủ đề: NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH
Số tiết: 05 tiết
(Gồm các bài: 3;4;5;6;7)
I VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT (theo hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kĩ năng sinh 7)
- Nêu được khái niệm động vật nguyên sinh
- Nêu được đặc điểm chung nhất của ĐVNS: Cấu tạo cơ thể và cách di chuyển,…
- Nêu đặc điểm cấu tạo, cách di chuyển, sinh sản, dinh dưỡng (bắt mồi, tiêu hóa) của các đại diện:
+ Trùng roi
+ Trùng giày
+ Trùng biến hình
- Nêu được sự đa dạng về:
+ Hình dạng: không thay đổi hoặc thay đổi: VD đơn độc hay tập đoàn: VD
+ Cách di chuyển
+ Cấu tạo
+ Môi trường sống
II NỘI DUNG-CHỦ ĐỀ BÀI HỌC
Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng
cao
1 Quan sát
trùng giày - Lần lượt các thành viên trong
nhóm lấy mẫu soidưới kính hiển vi nhận biết trùng giày
2 Quan sát
trùng roi HS tự quan sát hình trang 15
SGK để nhận biếttrùng roi
- Mô tả được đặc điểm cấu tạo, cách di chuyển, sinh sản, dinh dưỡng( bắt mồi, tiêu hóa) của trùng roi
- Phân tích đượcmối liên hệ giữađộng vật đơnbào với động vật
đa bào qua đạidiện là tập đoàntrùng roi
3 Trùng biến
hình và trùng
giày
- Mô tả được đặc điểm cấu tạo, cách di chuyển,
So sánh quá trình dinh dưỡng, sinh sản của trùng biến
HS vẽ sơ lượchình dạng của trùng giày
Trang 8sinh sản, dinh dưỡng( bắt mồi, tiêu hóa) của trùng biến hình
và trùng giày
hình và trùng giày
4 Trùng kiết lị
và trùng sốt rét
- HS nêu đượcđặc điểm cấu tạocủa trùng sốt rét
và trùng kiết lịphù hợp với lốisống kí sinh
Phân biệt đượcđặc điểm cấu tạocủa trùng kiết lị
và trùng sốt rét
HS liên hệ được những tác hại do
2 loại trùng này gây ra và cách phòng chống bệnh sốt rét
- HS dựa vào kết quả quan sát rồi hoàn thành bài tập
III MỤC TIÊU
1 Kiến thức
-Trình bày được khái niệm Động vật nguyên sinh Thông qua quan sát nhận biết được các đặc điểmchung nhất của các Động vật nguyên sinh
-Mô tả được hình dạng, cấu tạo và hoạt động của một số loài ĐVNS điển hình (có hình vẽ)
-Trình bày tính đa dạng về hình thái, cấu tạo, hoạt động và đa dạng về môi trường sống của ĐVNS.-Nêu được vai trò của ĐVNS với đời sống con người và vai trò của ĐVNS đối với thiên nhiên
2 Kĩ năng
- Quan sát dưới kính hiển vi một số đại diện của động vật nguyên sinh
- Qua thu thập mẫu và quan sát
- Rèn hs kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp
- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
3 Thái độ
- Nghiêm túc, tỉ mỉ, cẩn thận.
-Có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên
- Giáo dục học sinh ý thức học tập, giữ vệ sinh môi trường và cá nhân
4 Định hướng phát triển năng lực.
+ Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy
+ Năng lực về qua hệ xã hội: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
+ Năng lực công cụ: Sử dụng ngôn ngữ chính xác có thể diễn đạt mạch lạc, rõ ràng Năng lực tính toán
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực thực hành thí nghiệm
IV CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Kính hiển vi, lam kính, la men, kim nhọn, ống hút, khăn lau
- Tranh trung đế giày, trùng roi, trùng biến hình
- Phiếu học tập, tranh phóng to H 4.1, H4.2, H4.3 SGK
Trang 9- Váng nước ao, hồ, rễ bèo Nhật Bản, rơm khô ngâm nước trong 5 ngày.
- Đọc và nghiên cứu trước nội dung bài học
- HS kẻ phiếu học tập bảng 1 trang 24 “Tìm hiểu về bệnh sốt rét” vào vở
Phiếu học tậpSTT Tên động vật
- Hs trả lời sai sẽ phải chịu 1 hình phạt do gv đề xuất
Câu hỏi: Kể tên các động vật theo sắp xếp nhỏ dần về kích thước ?
Gv ghi các ý của hs ra góc bảng
Gv tổng kết nhận xét phần thi và vào bài mới
HOẠT ĐỘNG II: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- Mục tiêu: Trang bị cho HS những KT mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu ra ở HĐ Khởi động.
Hoạt động 1 Thực hành: Quan sát một số động vật nguyên sinh( tiết 3)
Hoạt động 1.1: Quan sát trùng giày Mục tiêu: HS tìm và quan sát được trùng giày trong nước ngâm rơm, cỏ khô.
B1:GV lưu ý hướng dẫn HS tỉ mỉ vì đây là bài
+ Điều chỉnh thị trường nhìn cho rõ
+ Quan sát H 3.1 SGK để nhận biết trùng giày
B3:GV kiểm tra ngay trên kính của các nhóm.
B4:GV yêu cầu lấy một mẫu khác, HS quan
- HS làm việc theo nhóm đã phân công
- Các nhóm tự ghi nhớ các thao tác của GV
Trang 10- HS vẽ sơ lược hình dạng của trùng giày.
- HS quan sát được trùng giày di chuyển trênlam kính, tiếp tục theo dõi hướng di chuyển
- HS dựa vào kết quả quan sát rồi hoàn thànhbài tập
- Đại diện nhóm trình bày kết quả, các nhómkhác nhận xét, bổ sung
Hoạt động 1.2: Quan sát trùng roi Mục tiêu: HS quan sát được hình dạng của trùng roi và cách di chuyển.
B1:GV cho HS quan sát H 3.2 và 3.3 SGK
trang 15
B2:GV yêu cầu HS làm với cách lấy mẫu và
quan sát tương tự như quan sát trùng giày
B3:GV gọi đại diện một số nhóm lên tiến hành
theo các thao tác như ở hoạt động 1
- GV kiểm tra ngay trên kính hiển vi của từng
nhóm
- GV lưu ý HS sử dụng vật kính có độ phóng
đại khác nhau để nhìn rõ mẫu
- Nếu nhóm nào chưa tìm thấy trùng roi thì GV
hỏi nguyên nhân và cả lớp góp ý
B4:GV yêu cầu HS làm bài tập mục SGK
trang 16
- GV thông báo đáp án đúng:
+ Đầu đi trước
+ Màu sắc của hạt diệp lục
- HS tự quan sát hình trang 15 SGK để nhậnbiết trùng roi
- Trong nhóm thay nhau dùng ống hút lấy mẫu
Trang 11Hoạt động của GV Hoạt động của HS B1:GV yêu cầu:
+ Nghiên cứu SGK, vận dụng kiến thức bài
- GV kẻ phiếu học tập lên bảng để chữa bài
B3:GV chữa bài tập trong phiếu, yêu cầu:
- Trình bày quá trình sinh sản của trùng roi
xanh?
- Yêu cầu HS giải thích thí nghiệm ở mục ở
mục 4: “Tính hướng sáng”
- Làm nhanh bài tập mục thứ 2 trang 18 SGK
B4:GV yêu cầu HS quan sát phiếu chuẩn kiến
- Yêu cầu nêu được:
+ Cấu tạo chi tiết trùng roi+ Cách di chuyển nhờ roi+ Các hình thức dinh dưỡng+Kiểu sinh sản vô tính chiều dọc cơ thể
+ Khả năng hướng về phía có ánh sáng
- Đại diện các nhóm ghi kết quả trên bảng, các nhómkhác bổ sung
- HS dự vào H 4.2 SGK và trả lời, lưu ý nhân phânchia trước rồi đến các phần khác
- Nhờ có điểm mắt nên có khả năng cảm nhận ánhsáng
- Đáp án: Roi, đặc điểm mắt, quang hợp, có diệp lục
- HS các nhóm nghe, nhận xét và bổ sung (nếu cần)
- 1 vài nhóm nhắc lại nội dung phiếu học tập
1 Cấu tạoDi chuyển - Là 1 tế bào (0,05 mm) hình thoi, có roi, điểm mắt, hạt diệplục, hạt dự trữ, không bào co bóp
- Roi xoáy vào nước vừa tiến vừa xoay mình
2
Dinh dưỡng - Tự dưỡng và dị dưỡng
- Hô hấp: Trao đổi khí qua màng tế bào
- Bài tiết: Nhờ không bào co bóp
3 Sinh sản - Vô tính bằng cách phân đôi theo chiều dọc
4 Tính hướng sáng - Điểm mắt và roi giúp trùng roi hướng về chỗ có ánh sáng
Hoạt động 2.2: Tập đoàn trùng roi
Mục tiêu: HS thấy đựoc tập đoàn trùng roi xanh là động vật trung gian giữa động vật đơn bào và động
Trang 12+ Hoàn thành bài tập mục trang 19 SGK
(điền từ vào chỗ trống)
B2:GV nêu câu hỏi:
- Tập đoàn Vônvôc dinh dưỡng như thế nào?
- Hình thức sinh sản của tập đoàn Vônvôc?
- GV lưu ý nếu HS không trả lời được thì GV
giảng: Trong tập đoàn 1 số cá thể ở ngoài làm
nhiệm vụ di chuyển bắt mồi, đến khi sinh sản
một số tế bào chuyển vào trong phân chia
thành tập đoàn mới
- Tập đoàn Vônvôc cho ta suy nghĩ gì về mối
liên quan giữa động vật đơn bào và động vật
- Yêu cầu nêu được: Trong tập đoàn bắt đầu có
sự phân chia chức năng cho 1 số tế bào
Hoạt động 3 Trùng biến hình và trùng giày( tiết 5)
B1:GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, trao đổi
nhóm và hoàn thành phiếu học tập
B2:GV quan sát hoạt động của các nhóm để
hướng dẫn, đặc biệt là nhóm học yếu
- GV kẻ phiếu học tập lên bảng để HS chữa
- Dựa vào đâu để chọn những câu trả lời trên?
B3:GV tìm hiểu số nhóm có câu trả lời đúng
và chưa đúng (nếu còn ý kiến chưa thống
nhất, GV phân tích cho HS chọn lại)
B4:GV cho HS theo dõi phiếu kiến thức
chuẩn
- Cá nhân tự đọc các thông tin SGK trang 20, 21
- Quan sát H 5.1; 5.2; 5.3 SGK trang 20; 21 ghinhớ kiến thức
- Trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời
Yêu cầu nêu được:
+ Cấu tạo: cơ thể đơn bào+ Di chuyển: nhờ bộ phận của cơ thể; lông bơi,chân giả
+ Dinh dưỡng: nhờ không bào co bóp
+ Sinh sản: vô tính, hữu tính
- Đại diện nhóm lên ghi câu trả lời, các nhóm kháctheo dõi, nhận xét và bổ sung
- HS theo dõi phiếu chuẩn, tự sửa chữa nếu cần
Bài tập Tên động vậtĐặc điểm Trùng biến hình Trùng giày
1 Cấu tạo - Gồm 1 tế bào có: - Gồm 1 tế bào có: