Bài 19: THỰC HÀNH : SƠ CỨU CẦM MÁU

Một phần của tài liệu Giao an hoc ki 1 (Trang 38 - 42)

CHƯƠNG III- TUẦN HOÀN Tiết 13- Bài 13: MÁU VÀ MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ

Tiết 19 Bài 19: THỰC HÀNH : SƠ CỨU CẦM MÁU

1. Kiến thức

- HS phân biệt vết thương làm tổn thương tĩnh mạch, động mạch hay mao mạch.

2. Kĩ năng

- Trình bày được các thao tác khi bị chảy máu và mất máu nhiều.

- Rèn kĩ năng làm việc theo qui trình.

3.Thái độ: giáo dục ý thức bảo vệ sức khoẻ, không làm cơ thể bị tổn thương, chảy máu.

II. CHUẨN BỊ.

1- GV: Chuẩn bị 1 cuộn băng, 2 miếng gạc, 1 cuộn bông, dây cao su hoặc dây vải, 1 miếng vải mềm (10x30cm), cồn i-ôt.

2- HS : Chuẩn bị theo nhóm (1 bàn) như của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Tổ chức:(1) 8A: 8B:

2. Kiểm tra :(7) : + HS 1: câu 1 SGK tr 60 + HS2 : Câu 4 SGK tr 60.

- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS 3. Bài mới:(32)

* M b i:V: N u m t 1/2 lở à ế ấ ượng máu c th thì c th s ch t vì v y khi b ơ ể ơ ể ẽ ế ậ ị thương ch y máu c n ả ầ đượ ửc s lí k p th i v úng cách.ị ờ à đ

Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung - GV nêu mục tiêu bài

- GV yêu cầu HS nêu dụng cụ cần chuẩn bị.

- GV nêu các bước tiến hành : thực hành theo nhóm ; báo cáo thu hoạch : cá nhân.

+ Phân biệt các dạng chảy máu + Chuẩn bị dụng cụ vật liệu

+ thực hiện các bước băng bó khi chảy máu mao mạch, động mạch và tĩnh mạch.

+ Những lưu ý khi băng bó cầm máu.

+ Viết thu hoạch.

- GV nêu tiêu chí đánh giá thực hành : + ý thức kỉ luật tốt (2 đ); Thực hiện đúng qui trình (1đ ); Băng bó đúng cho từng loại vết thương (2 đ); Mẫu băng gọn, đẹp không quá chặt hay quá lỏng (2 đ); Báo cáo thu hoạch làm đúng, trình bày khoa học (3 đ);

* Phân biệt các dạng chảy máu

? So sánh sự chảy máu (lượng máu, tốc độ chảy) ở các vị trí :

+ vết xước ở tay(mao mạch)

I. Mục tiêu (SGK) II. Dụng cụ- vật liệu

III. Nội dung và cách tiến hành

* . Các dạng chảy máu

- Chảy máu mao mạch : Máu chảy ít, chậm.

- Chảy máu tĩnh mạch : Máu chảy nhiều hơn, nhanh hơn.

- Chảy máu động mạch : Máu chảy nhiều, mạnh, thành tia.

+ lòng bàn tay (tĩnh mạch) + Cổ tay (động mạch)

* Hướng dẫn cách băng bó vết thương.

GV: Hướng dẫn các thao tác tiến hành băng bó bằng cách thao tác mẫu

- Băng bó vết thương ở lòng bàn tay (chảy máu tĩnh mạch và mao mạch).

- Lưu ý HS một số điểm: (sgk 61) - Băng bó vết thương cổ tay (chảy máu động mạch)

1. Băng bó vết thương ở lòng bàn tay (chảy máu tĩnh mạch và mao mạch).

+ Dùng ngón tay cái bịt chặt miệng vết thương trong vài phút.

+ Sát trùng vết thương bằng cồn I- ốt.

+ Băng bó :

* Vết thương nhỏ: dùng băng dán

* Vết thương lớn : cho ít bông vào giữa hai miếng gạc--> đặt vào miệng vết thương --> dùng băng buộc chặt lại.

- Băng bó vết thương cổ tay (chảy máu động mạch)

- Lưu ý : (sgk tr62)

2. Băng bó vết thương cổ tay (chảy máu động mạch)

+ Dùng ngón tay dò tìm động mạch cánh tay --> bóp động mạch trong vài ba phút

+ Buộc garô

+ Sát trùng vết thương, đặt gạc lên miệng vết thương rồi băng bó lại.

+ Đưa ngay đến bệnh viện cấp cứu.

- GV yêu cầu mỗi HS về nhà tự viết báo cáo thực hành theo SGK.

- GV căn cứ vào đáp án + sự chuẩn bị + thái độ học tập của HS để đánh giá, cho điểm.

IV. Thu hoạch

HS trả lời các câu hỏi mục IV SGK tr 63

4. Kiểm tra đánh giá :(4)

- GV gọi đại diện các tổ trình bày thao tác và mẫu băng bó vết thương ở lòng bàn tay và vết thương cổ tay.

- GV kiểm tra mẫu băng của các tổ đánh giá cho điểm.

- GV nhận xét chung về : phần chuẩn bị của HS, ý thức học tập, kết quả - Nhắc lớp vệ sinh,

5. Dặn dò :(1) - Về tập băng bó

- Hoàn thành báo cáo thu hoạch

- Ôn tập + Chuẩn bị giấy giờ sau kiểm tra 1 tiết.

Ngày ...tháng 10 năm 2017 Người duyệt

TRương Đức Hà

IV. PHỤ LỤC : Báo cáo hoàn chỉnh

a. Kiến thức : Phân bi t ch y máu t nh m ch, ệ ả ĩ ạ động m chạ

Chảy máu tĩnh mạch Chảy máu động mạch Biểu

hiện

Máu chảy nhiều, nhanh nhưng không thành tia.

- Chảy máu động mạch : Máu chảy nhiều, mạnh, thành tia.

Cách xử lí

+ Dùng ngón tay cái bịt chặt miệng vết thương trong vài phút.

+ Sát trùng vết thương bằng cồn I-ốt.

+ Băng bó :

* Vết thương nhỏ: dùng băng dán

* Vết thương lớn : cho ít bông vào giữa hai miếng gạc--> đặt vào miệng vết thương --> dùng băng buộc chặt lại.

+ Dùng ngón tay dò tìm động mạch cánh tay --> bóp động mạch trong vài ba phút + Buộc garô

+ Sát trùng vết thương, đặt gạc lên miệng vết thương rồi băng bó lại.

+ Đưa ngay đến bệnh viện cấp cứu.

* Yêu cầu cơ bản của buộc dây garô

- Vị trí dây garô cách vết thương không quá gần (<5cm), không quá xa.

- Cứ 15 phút nới dây garô 1 lần và buộc lại.

* Vết thương chảy máu ở động mạch (tay chân) mới được buộc garô vì đó là chỗ mô đặc nên buộc garô mới có hiệu quả

* Vết thương ở vị trí khác chỉ ấn tay vào động mạch gần vết thương nhưng về phía tim.

b. Kĩ năng : Các kĩ năng sơ cứu vết thương khi chảy máu Các kĩ

năng được học

Các thao tác Ghi chú

Sơ cứu vết thương chảy máu mao mạch và tĩnh mạch

+ Dùng ngón tay cái bịt chặt miệng vết thương trong vài phút.

+ Sát trùng vết thương bằng cồn I-ốt.

+ Băng bó :

* Vết thương nhỏ: dùng băng dán

* Vết thương lớn : cho ít bông vào giữa hai miếng gạc--> đặt vào miệng vết thương --> dùng băng buộc chặt lại.

Sau khi băng nếu vết thương vẫn chảy máu, phải đưa ngay bệnh nhân tới bệnh viện

Sơ cứu vết thương chảy động mạch

+ Dùng ngón tay dò tìm động mạch cánh tay --> bóp động mạch trong vài ba phút + Buộc garô

+ Sát trùng vết thương, đặt gạc lên miệng vết thương rồi băng bó lại.

+ Đưa ngay đến bệnh viện cấp cứu.

* Vị trí dây garô cách vết thương không quá gần(<5cm), không quá xa.

*Vết thương chảy máu ở động mạch (tay chân) mới được buộc garô.

* Cứ 15 phút nới dây garô 1 lần và buộc lại.

* Vết thương ở vị trí khác chỉ ấn tay vào động mạch gần vết thương nhưng về phía tim.

Ngày soạn:28/10/2017 Ngày dạy:

Một phần của tài liệu Giao an hoc ki 1 (Trang 38 - 42)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(88 trang)
w