MỤC ĐÍCH CHẾ BIẾN ĐÔNG DƯỢCGiảm độc tính Mã tiền + Cam thảo Giảm mùi vị khó chịu Kê nội kim , Tằm vôi +cám, saovàng Thay đổi tính năng của thuốc Sinh địa chế thành Thụcđịa Tạo ra tác dụn
Trang 1CÁC PP CHẾ BIẾN THUỐC YHCT
CHẾ BIẾN MỘT SỐ DƯỢC LIỆU CÓ ĐỘC
TS DS Nguyễn Thành Triết
BM Dược học cổ truyền – ĐHYD TP HCM
Trang 2MỤC TIÊU
1 Nêu được mục đích của việc chế biến dược liệu
2 Nêu được một số phương pháp thường được sử dụng trong chế biến dược liệu
3 Hiểu và trình bày được cơ chế hiện đại của một
số phương pháp chế biến dược liệu thông dụng
Trang 3MỤC ĐÍCH CHẾ BIẾN ĐÔNG DƯỢC
Giảm độc tính (Mã tiền + Cam thảo)
Giảm mùi vị khó chịu (Kê nội kim , Tằm vôi +cám, saovàng)
Thay đổi tính năng của thuốc (Sinh địa chế thành Thụcđịa)
Tạo ra tác dụng trị bệnh mới (Bồ hoàng sống hành huyết,sao đen cầm máu)
Tăng hiệu lực điều trị (Cam thảo, Hoàng kỳ chích mật)
Giãm tác dụng phụ (Bán hạ + Gừng)
Trang 4MỤC ĐÍCH CHẾ BIẾN ĐÔNG DƯỢC
Thay đổi tính vị -> dẫn vào tạng phủ ( giấm, rượu, nước muối…)
Giảm tính bền vững cơ học, tăng khả năng giải phóng hoạt chất, tăng hiệu lực của thuốc (cồn hoà tan hoạt chất, làm nước dễ thấm vào DL, nâng cao hiệu suất chiết Giấm acid hoá môi trường, chuyển alkaloid kiềm sang dạng muối dễ tan trong nước)
Làm sạch thuốc (Kim anh bỏ gai và hạt).
Thuận lợi cho bảo quản.
Thuận lợi cho việc bào chế các dạng thành phẩm (cao, hoàn, tán…)
Trang 5CÁC PP CHẾ BIÊN DL
Trang 6Mục đích:
Làm cho thuốc khô ráo, xám vàng hoặc thành than vớimục đích để bảo quản hoặc để thay đổi tính chất vàtăng hiệu lực của thuốc
Ngoài ra hỏa chế còn làm tăng tính ấm cho vị thuốc
Trang 9Cách sao này áp dụng cho các dược liệu chua, chát hoặctanh lợm quá như hạt Cau, Bạch cương tằm
Trang 10SAO TRỰC TiẾP
Sao vàng hạ thổ:
+ Sao vàng hạ thổ: cân bằng âm dương cho vị thuốcDược liệu sau khi đã được sao vàng đổ úp xuống đất,đậy kín, để khoảng 10 – 15 phút cho nguội
Trang 12SAO TRỰC TiẾP
Sao cháy:
+ Sao tồn tính (sao cháy): làm tăng tác dụng cầm máu vàtăng tác dụng thấm của vị thuốc Sao Trắc bá diệp, Bá tửnhân, Gương sen, Gừng cháy (Thán khương)
Kỹ thuật sao cũng như sao đen, mức độ cháy hơn, nhưngchưa cháy thành than hoàn toàn, mức độ cháy # 70%,(khi dược liệu bốc khói lên nhiều thì nhấc chảo ra khỏibếp lửa, úp vung lại, để yên, cho đến khi nguội là được)
Trang 13SAO GIÁN TIẾP
Sao cách cát:
+ Sao cách cát: để nhiệt độ cao truyền đồng đều vàothuốc, dược liệu vàng, phồng đều, không cháy Sao Tử
hà sa, Nhung hươu, Xuyên sơn giáp
Chọn thứ cát nhỏ, đãi sạch, rang thật nóng và bay hếthơi nước rồi mới cho dược liệu vào, đảo thật đều tay
Trang 14SAO GIÁN TIẾP
Sao cách gạo, cách hoạt thạch, văn cáp:
+ Sao cách gạo (mễ sao): tăng tác dụng kiện tỳ, giảmtính khô táo của thuốc
+ Sao cách Hoạt thạch hoặc Văn cáp: nhằm tránh kếtdính thuốc Sao A giao, Nhũ hương…
Trang 15SAO GIÁN TIẾP
Sao cám:
+ Sao cám: làm cho tinh dầu thấm vào bột rồi lấy bột
đó dùng, hoặc làm cho chất bột bao quanh các phiếnthuốc để ngăn tinh dầu bay trong khi sao, giảm tínhmảnh liệt của DL, giảm độ tanh, tăng tính kiện tỳ SaoTằm vôi, Bạch truật, Thương truật…
Dùng cám gạo đã được rây kỹ, loại bỏ tấm và trấu
Trang 17LÙI, ĐỐT
Lùi : Bọc vị thuốc vào giấy ẩm hay bột hồ ẩm, bột cám gạo rồivùi vào tro nóng đến khi khô, bóc bỏ lớp vỏ ngoài (Sinhkhương, Mộc hương, Ba đậu) Lùi để giảm bớt chất dầu,giảm tính kích ứng của vị thuốc
Đốt: đốt trực tiếp trên ngọn lửa, đưa đi, đưa lại trên ngọn lửa
để khỏi cháy dược liệu (Nhung hươu nai) Thường dùng rượuđốt rồi đem nhung hơ lên ngọn lửa để đốt cháy hết lông Hơirượu bốc lên thấm vào nhung, làm nhung thơm hơn, hết mùitanh và bảo quản được lâu
Trang 18Bỏ vị thuốc vào lửa đỏ hoặc nung trong nồi chịu lửa,nhiệt độ cao (200-700 0C), nhiệt lượng lớn phá vỡ cấutrúc của thuốc Mục đích cho DL bở, tơi, xốp, dễ tánmịn, dễ tinh khiết, làm cho mất nước, tăng tác dụnghấp thu hoặc thu sáp (thấm hút)
VD: chế than hoạt tính, thạch cao phi, sản phẩm nungxương động vật, nung Cửu khổng, Mẫu lệ
Trang 19CÁC PP CHẾ BIÊN DL
Trang 20Mục đích:
Dùng nước để làm cho dược liệu được sạch, mềm,tiện cho việc bóc vỏ, thái mỏng… hoặc để giảm độctính hoặc thay đổi tính năng của nó
Trang 21Cho dược liệu vào trong nước nguội, nước sôi hay dịch phụ liệu trong một thời gian, sau đó gạn bỏ dịch Dịch ngâm có pH khác nhau có thể làm thay đổi độ tan của các chất hoá học khác nhau
+ pH trung tính: nước, dịch quả bồ kết, nước cam thảo, nước gừng, nước đậu đen…hòa tan được các muối alkaloid, glycosid dạng kết hợp, tannin, acid hữu cơ , đường, vitamin, pectin, chất nhày.
+ pH acid: giấm, dịch phèn chua…Hoà tan được các chất giống như pH trung tính và alkaloid tự do
+ pH kiềm: nước vôi, nước tro bếp…hoà tan được các chất giống như pH trung tính ( trừ muối Alkaloid )
+ pH thay đổi: nước vo gạo sau ngâm 1 ngày có thể từ pH trung tính sang
pH acid do bị lên men Đồng tiện sau ngâm 1 ngày có thể từ pH trung tính sang pH kiềm do tạo thành một số chất như acid uric, muối urat phân huỷ Mục đích để dễ bóc vỏ (Hạnh nhân, Đào nhân), mềm dễ thái, giảm độc tính (Bán hạ).
Thời gian ngâm phụ thuộc vào vị thuốc cụ thể
Trang 24THUỶ BÀO
Mục đích:
-Làm giảm bớt tính mạnh của vị thuốc
-Làm cho vị thuốc mềm , trương lên cho dễ bóc vỏ, dễ thái, bào.
Tiến hành:
Dùng nước đun sôi còn để nóng già (60 -70 o C), cho dược liệu vào, quấy nhẹ liên tục cho tới khi nước nguội (25 – 30 o C) lại thay nước nóng già (60 – 70 o C) vào, tiếp tục quấy nhẹ như trên Làm 2
- 3 lần.
Thường áp dụng cho những dược liệu như: Ngô thù du, Hạnh nhân, Đào nhân, Mã tiền.
Trang 25Dùng nước hay dịch phụ liệu tẩm vào vị thuốc vài giờ đếnvài ngày, dùng vải ủ đến khi đạt yêu cầu riêng của từng vịthuốc
Trang 26CÁC PP CHẾ BIÊN DL
Trang 27Chuyển hoá hoat chất của thuốc trong điều kiện nhiệt độ cao
Làm giảm tác dụng phụ, làm thay đổi tác dụng của thuốc.
Thuốc chưng với rượu thường đổi chất, ngọt và thơm hơn, thêm sức ôn bổ, những vị đắng chát giảm đi, mùi tanh lợm mất đi, khí lạnh cũng bớt đi (Thục địa, Đại hoàng) Thuốc được chưng với rượu khi vào tỳ vị dễ đồng hóa, dễ hấp thu nên có tác dụng bồi bổ Một số vị thuốc chưng với rượu, chất thuốc khó bị hư hỏng.
Trang 28CHƯNG, ĐỒ, NẤU
Đồ,Hấp : Dùng hơi nước đun sôi để làm mềm thuốc,giảm mùi vị khó chịu của thuốc hoặc làm chín thuốc, ổnđịnh thuốc (diệt men, mốc, mọt)
Nấu (đun, chử): Cho vị thuốc nấu trực tiếp với nướchoặc dịch phụ liệu đến khi ngấm đều vào thuốc Nấudược liệu để làm mềm cho dễ bào chế, làm giảm tínhkích thích, giảm độc tính của vị thuốc hoặc để làm tăngmột số hiệu năng khác như nấu với dầu (Mã tiền),nước đậu đen (Hà thủ ô), nước thường (Hoàng tinh)
Trang 29SẮC, CÔ
- Sắc thuốc nhiều lần, thu dịch sắc, gộp lại, cô đặc để dùng.
Sắc thuốc thường dùng cho chiết xuất thuốc thang hoặc cô đặc thành cao thuốc (1/1, 2/1, 3/1…)
- Có 2 phương pháp sắc thuốc, đó là dùng văn hỏa và vũ hỏa + Văn hỏa : sắc thuốc nhỏ lửa, thời gian nấu kéo dài 1 – 4 giờ hoặc hơn Thường áp dụng cho cho các thuốc có cấu trúc rắn chắc, các bài thuốc bổ (bát trân, quy tỳ, bổ trung ích khí…)
+ Vũ hoả : sắc thuốc to lửa, dịch thuốc sôi mạnh Thời gian đun khoảng 15 – 30 phút Thường áp dụng sắc các thang thuốc có chứa tinh dầu như: quế chi thang, tang cúc ẩm, khương hoạt thắng thấp thang… các bài thuốc có tác dụng giải biểu, tán phong hàn, hành khí trệ.
Trang 30MỘT SỐ PHỤ LIỆU DÙNG CHẾ BIẾN DƯỢC LIỆU
CAM THẢO
- Vị ngọt, tính bình, quy 12 kinh.
- Chứa saponin triterpen (glycyrrhizin), đường… giúp làm trung gian hoàn tan hoạt chất trong bài thuốc
+ Tăng tác dụng nhuận bổ, kiện tỳ, ích khí.
+ Tăng tác dụng dẫn thuốc vào 12 kinh
+ Hiệp đồng tác dụng để trị các chứng ho đờm, viêm loét dạ dày.
+ Giảm độc tính của vị thuốc, điều hoà tính mãnh liệt của thuốc Tẩm nước Cam thảo:
➢ Thuốc long đờm, chỉ khái: Bán hạ, Viễn chí…
➢ Thuốc bổ: Bạch truật
➢ Thuốc độc: Phụ tử, Mã tiền, Hoàng nàn… thường dùng Cam thảo khoảng 5 – 20%, nấu lấy nước để ngâm hoặc tẩm.
Trang 31MỘT SỐ PHỤ LIỆU DÙNG CHẾ BIẾN DƯỢC LIỆU
GỪNG
- Vị cay, tính ôn, quy kinh Tỳ, Vị, Phế.
- TPHH: Tinh dầu, chất cay, nhựa, tinh bột.
+ Dẫn thuốc vào kinh tỳ, vị, ôn trung tiêu, tăng tác dụng chỉ ẩu
+ Dẫn thuốc vào kinh phế, ôn phế, tăng tác dụng chỉ khái.
+ Tăng tính ôn của thuốc.
+ Tăng tác dụng phát tán của thuốc
+ Giảm tính kích ứng của một số vị thuốc ngứa.
Tẩm gừng: Bán hạ, Đảng sâm, Thục địa, Trúc nhự, Trúc lịch, Thiên môn, Mạch môn, Sa sâm…gừng khoảng 5 – 20%, giã nát, thêm nước, vắt lấy dịch tẩm hoặc ngâm thuốc.
Trang 32MỘT SỐ PHỤ LIỆU DÙNG CHẾ BIẾN DƯỢC LIỆU
ĐẬU ĐEN
- Vị ngọt, tính bình, vỏ hạt có chứa anthocyanin màu tím đen, hạt chứa protid nhiều acid amin, lipid, glucid, muối khoáng, vitamin…
- Do có màu đen dẫn thuốc vào kinh Thận (hà thủ ô đỏ)
- Giảm độc tính của một số thuốc (phụ tử, mã tiền, ba đậu)
VD: Các anthocyanin trong Đậu đen giúp giảm bớt lượng tannin trong Hà thủ ô , làm giảm bớt tính chát, táo của dược liệu này.
- Tăng tác dụng bổ dưỡng Thường dùng lượng đậu đen khoảng
10 - 20% so với thuốc, nấu lấy dịch nước, dùng dịch này để tẩm hoặc nấu với thuốc.
Trang 33MỘT SỐ PHỤ LIỆU DÙNG CHẾ BIẾN DƯỢC LIỆU
ĐẬU XANH
- Vị ngọt, tính hàn, vỏ hạt có chứa flavonoid , tanin, chất bột; hạt chứa glucid, protid, cellulose, khóang chất (Ca, P, Fe…), vitamin (B1, B2, PP, C…), caroten,…
- Giảm độc tính của một số thuốc (Mã tiền).
- Giúp cơ thể giải độc : flavonoid trong vỏ hạt có khả năng hạn chế tổn thương gan chuột gây bởi CCl4 hoặc một số thuốc trừ sâu.
- Tăng tác dụng bổ dưỡng Dùng lượng đậu xanh khoảng 10 - 20%
so với thuốc, tán hoặc giã dập đậu xanh thành bột thô, ngâm cùng với thuốc.
Trang 34MỘT SỐ PHỤ LIỆU DÙNG CHẾ BIẾN DƯỢC LIỆU
MUỐI
- Vị mặn, tính hàn, chứa NaCl và một số nguyên tố vi lượng.Quy kinh Thận, Tâm, Vị
- Dẫn thuốc vào kinh Thận (Đỗ trọng, Ba kích…)
- Dẫn thuốc xuống hạ tiêu
- Làm tăng tác dụng nhuận táo, làm mềm chất rắn (nhuyễnkiên)
-Bổ sung một số nguyên tố: Na, Cl, I…
-Bảo quản thuốc, hạn chế mốc mọt Dùng lượng muối khoảng
1 - 5% so với thuốc, hoà tan trong nước để tẩm hoặc ngâmthuốc
Trang 35MỘT SỐ PHỤ LIỆU DÙNG CHẾ BIẾN DƯỢC LIỆU
- Giảm tính hàn, tăng tính ấm (Hoàng liên, Hoàng cầm)
- Bảo quản thuốc: rượu làm đông vón một số thành phần dễgây nấm mốc như chất nhày, pectin… Thường dùng khoảng 5
- 20% so với thuốc
Trang 36MỘT SỐ PHỤ LIỆU DÙNG CHẾ BIẾN DƯỢC LIỆU
GIẤM
- Vị chua, tính lương, không độc Có acid acetic, enzym thủyphân tinh bột, pH khoảng 2 - 3
- Tăng dẫn thuốc vào kinh Can, Đởm
- Tăng tác dụng hành khí, hoạt huyết, giảm đau
- Acid hóa môi trường, có thể tăng khả năng hòa tan một sốthành phần trong vị thuốc (alkaloid)
- Trung hòa Ca(OH)2 trong một số vị thuốc (cửu khổng, mẫu
lệ, trân châu mẫu…)
- Lượng giấm khoảng 5 -10% so với thuốc, nếu dùng để ngâmcác vị thuốc thì lượng giấm có thể gấp 2 -3 lần
Trang 37MỘT SỐ PHỤ LIỆU DÙNG CHẾ BIẾN DƯỢC LIỆU
MẬT ONG
- Vị ngọt, tính bình Quy kinh Tâm, Phế, Tỳ, Vị, Đại trường Chứa các monosaccharid (glucose, levulose: 65-70%), disaccharid (saccharose 2-3%), acid hữu cơ (formic, tartric, acetic), vitamin (A,
D, E), enzym (amylase, lipase).
- Tăng tác dụng kiện tỳ (nhờ các enzym, vitamin), bổ khí (đường)
Trang 38MỘT SỐ PHỤ LIỆU DÙNG CHẾ BIẾN DƯỢC LIỆU
HOÀNG THỔ, BÍCH THỔ
- Hoàng thổ là loại đất sét vàng, bích thổ là đất vách tường đểlâu ngày Hoàng thổ vị ngọt, tính bình, hơi lương Bích thổ vịngọt, tính ôn không độc
- Chủ yếu là các chất vô cơ, hoàng thổ chứa nhiều muối sắt
- Tăng tác dụng kiện tỳ, hòa vị
- Bổ sung một số nguyên tố vô cơ vi lượng và đa lượng Dùnglượng đất khoảng 10 - 20% so với thuốc, tán thành bột, hoàtrong nước, khuấy kỹ, gạn lấy dịch trong để tẩm thuốc
Trang 39MỘT SỐ PHỤ LIỆU DÙNG CHẾ BIẾN DƯỢC LIỆU
ĐỒNG TIỆN
- Đồng tiện là nứơc tiểu của bé trai 6 -12 tuổi, lấy vào buổisáng, đoạn giữa (bỏ nước tiểu đầu và cuối) Vị mặn, tínhhàn, quy kinh Tâm, Thận Có chứa các sắc tố (urocrom,urobillin, porphirin), các hợp chất nitơ (ure, amoniac, aciduric, creatinin, acid puric, 20 lọai acid amin của cơ thể), chất
vô cơ (Na, K, Ca, NH4, Cl, SO4, PO4…), hormon (androgen),đường khử, enzym, vitamin…
- Tăng tác dụng tư âm giáng hỏa, tăng tác dụng hành huyếttiêu ứ
- Giảm tính táo, tăng tính nhuận Lượng đồng tiện khoảng 10– 20% so với thuốc
Trang 40MỘT SỐ PHỤ LIỆU DÙNG CHẾ BIẾN DƯỢC LIỆU
NƯỚC VO GẠO
- Dùng nước vo gạo nếp hoặc tẻ
- Tăng tác dụng kiện tỳ hòa vị, giảm tính táo
- Tăng tính nhu nhuận
- Cách chế: 1kg gạo lấy khoảng 2 -3l nước dùng để ngâmthuốc Nếu dùng để tẩm thuốc thì cứ 1kg gạo lấy 100 –200ml nước gạo đặc
- Chú ý: dịch nước vo gạo để lâu sẽ bị lên men, có mùi chua,
pH thay đổi từ trung tính dạng acid, ảnh hưởng đến độ tancủa một số hoạt chất (alkaloid, coumarin), các enzym cóthể gây ra sự thủy phân, thay đổi cấu trúc hoạt chất và ảnhhưởng đến tác dụng của dược liệu
Trang 41CHẾ BIẾN MỘT SỐ DƯỢC LIỆU ĐỘC
PHỤ TỬ
➢Mục đích:
-Phụ tử là củ nhánh của cây Ô đầu và là một vị thuốc cực độc-Chế biến nhằm làm giảm độc tính của vị thuốc: Chất độc chínhtrong Phụ tử là aconitin, qua quá trình chế biến (ngâm, nấu, sửdụng phụ liệu) làm cho độc tính giảm đi đáng kể
-Tăng tác dụng bổ hỏa, bổ thận: chế với NaCl
-Chuyển dạng dùng: sử dụng đường uống
Trang 42PHỤ TỬ
Trang 43CHẾ BIẾN MỘT SỐ DƯỢC LIỆU ĐỘC
- Chế với phụ liệu: đồng tiện, cam thảo, đậu đen…
✓Sự thay đổi TPHH: Giảm rõ rệt hàm lượng alkaloid toàn phần
và aconitin theo từng phương pháp chế biến
Trang 44CHẾ BIẾN MỘT SỐ DƯỢC LIỆU ĐỘC
MÃ TIỀN
➢ Mục đích
- Giảm độc tính cho vị thuốc: phân hủy chất độc strychnin bằng các phương pháp:
✓ Sử dụng tác động của nhiệt độ cao 200-250 độ C
✓ Sử dụng dầu thực vật làm dung môi hòa tan alkaloid base
✓ Sử dụng phụ liệu làm giảm độc tính
✓ Loại bỏ cây mầm chứa lượng alkaloid cao
- Chuyển dạng sử dụng: Mã tiền sống chỉ dùng ngoài, Mã tiền chế có thể sử dụng đường uống
Trang 45CHẾ BIẾN MỘT SỐ DƯỢC LIỆU ĐỘC
MÃ TIỀN
Trang 46CHẾ BIẾN MỘT SỐ DƯỢC LIỆU ĐỘC
✓ Loại bỏ cây mầm chứa lượng alkaloid cao
❖ Sự thay đổi TPHH: So sánh mẫu chế biến với mẫu sống thấy alkaloid toàn phần giảm 18-23% so với mẫu sống Strychnin giảm 20-67% so với mẫu sống.
Trang 47CHẾ BIẾN MỘT SỐ DƯỢC LIỆU ĐỘC
✓ Dùng nhiệt độ cao 180-240 độ C có thể làm giảm hoặc mất tính ngứa
- Tăng tác dụng dẫn thuốc vào tỳ, vị tăng tính hóa đờm, chống nôn: Chế với Sinh khương và Cam thảo
- Tăng dẫn thuốc vào kinh phế nhằm tăng tính hóa đờm, giảm ho: Chế với Cam thảo, Bồ kết, Phèn chua
Trang 48CHẾ BIẾN MỘT SỐ DƯỢC LIỆU ĐỘC
Trang 49CHẾ BIẾN MỘT SỐ DƯỢC LIỆU ĐỘC
Ba đậu sương (ngày dùng 0.02-0.05 g)
- Làm như trên nhưng sao đen gọi là Hắc ba đậu (dùng 1 g/ ngày)
❖ Sự thay đổi TPHH: Lượng dầu và các chất độc giảm đi sau khi ép và dùng nhiệt độ cao (sao)
Trang 50CÁM ƠN SỰ CHÚ Ý LẮNG NGHE!
Trang 51THUỐC CỐ SÁP
ĐẠI CƯƠNG
Thuốc cố sáp là những thuốc có tác dụng thu liễm
mồ hôi, máu, tân dịch bị bài tiết quá nhiều trong trường hợp khí hư không cầm giữ được
Thuốc cố sáp thường có vị chát, chua, công năng thu liễm
Thuốc cố sáp
Trang 52SỬ DỤNG
❖ Thuốc cố biểu liễm hãn : dùng trong các trường
hợp đạo hãn, tự hãn, dương hư, âm hư khiến
mồ hôi ra nhiều Có thể phối hợp với thuốc trấn tâm an thần, thuốc bổ dương hoặc thuốc thanh nhiệt
Gồm các vị: Ngũ vị tử , mẫu lệ, long cốt
❖ Thuốc cố tinh sáp niệu : củng cố tinh dịch trong
cơ thể Dùng trị chứng thận hư, gây di tinh, hoạt tinh, tiết tinh sớm, liệt dương…
Gồm các vị: Tang phiêu tiêu, Ngũ bội tử, Ô mai,
Khiếm thực , Kim anh tử , Liên tử, Sơn thù…
Trang 53SỬ DỤNG (tt)
❖ Thuốc sáp trường chỉ tả: sử dụng trong trường hợp
tỳ vị hư nhược lâu ngày, công năng tiêu hóa kém, hấp thụ giảm sút, ngộ độc thức ăn… dẫn đến tiêu chảy lâu ngày không khỏi
Gồm các vị: Ổi, Sim, Măng cụt, Cỏ sữa, Mơ
lông…
Trang 54LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
❖ Không dùng thuốc quá sớm khi ngoại tà chưa giải hết
❖ Mồ hôi ra nhiều nhưng biểu tà chưa hết hoặc nhiệt tà chưa thanh trừ hết: dùng thuốc dưỡng âm thanh nhiệt gia thêm thuốc liễm hãn
❖ Tiêu chảy lâu ngày, thấp nhiệt chưa hết: kết hợp thuốc chỉ tả với thuốc thanh trường
❖ Không dùng thuốc cố sáp trong trường hợp:
📫 Biểu hư do nhiệt thịnh: không dùng thuốc liễm hãn
📫 Thận hư do dương thịnh, thấp nhiệt: không dùng thuốc cố tinh sáp
niệu
📫 Tiểu tiện nhiều lần không do bàng quang và thận khí hư mà do nhiệt
chứng: không dùng thuốc cố tinh sáp niệu
📫 Tiêu chảy, kiết lỵ do thực nhiệt: không dùng thuốc sáp trường chỉ tả
📫 Không dùng thuốc cố sáp trong trường hợp thấp nhiệt, bệnh không
phải do xung, nhâm hư tạo nên
4