2.3- Âm dương tiêu trưởng mutual transforming:+ Tiêu là sự mất đi, trưởng là sự sinh trưởng phát triển + Nói lên sự vận động không ngừng, chuyển hóa lẫn nhau của hai mặt âm dương - VD:K
Trang 11 ĐỊNH NGHĨA:
Nghiên cứu vận đông của 2 mặt âm dương
2- NỘI DUNG
2.1- Âm dương đối lập nhau (opposition):
Là mâu thuẫn, đấu tranh, ức chế lẫn nhau
Ví dụ: ngày-đêm, lửa-nước, ức chế – hưng
phấn v v
2.2-Âm dương hỗ căn (interdependence):
Nương tựa vào nhau để cùng tồn tại cùng phát
triển
Ví dụ: Quá trình đồng hóa và dị hóa, hưng phấn và
ức chế Trong cơ thể ‘ âm bình dương bí ’
THUYẾT ÂM DƯƠNG
Trang 22.3- Âm dương tiêu trưởng (mutual transforming):
+ Tiêu là sự mất đi, trưởng là sự sinh trưởng phát triển
+ Nói lên sự vận động không ngừng, chuyển hóa lẫn nhau của hai mặt âm dương
- VD:Khí hậu 4 mùa Xuân hạ, thu đông, âm tiêu
dương trưởng, dương tiêu âm trưởng
+ Tính giai đoạn: Là sự vận động của mỗi mặt đến mức nào đó mới chuyển hóa cho nhau được
Dương cực sinh âm, âm cực sinh dương, hàn cực sinh nhiệt, nhiệt cực sinh hàn”
Trang 3- Ví dụ: sốt cao (dương) ảnh hưởng đến phần âm, làm mất nước, mất chất điện giải; (phần âm) mất
nước, mất chất điện giải ảnh hưởng đến dương gây trụy mạch thoát dương, choáng
2.4- Âm dương bình hành (balance)
- Lặp lại thế cân bằng mới trong chuyển hóa lẫn
nhau
- Mất cân bằng đấu tranh 2 mặt, tạo cân bằng
mới tạo ra sự vật mới
2.5- Một số chú ý
a- Các tính chất của qui luật âm dương
+Tính khách quan: 2 mặt âm dương tồn tại khách
quan
Trang 4+ Tính tương đối và tuyệt đối: 2 mặt âm dương là
tuyệt đối, trong điều kiện cụ thể lại tương đối
Ví dụ: hàn thuộc âm, lương cũng thuộc âm
Hoặc âm dương luôn vận động tạo cân bằng mới
để phát triển
+ Âm dương không bất biến mà luôn chuyển hóa + Trong âm có dương, trong dương có âm.
Ví dụ: ngày, thận thì có thận âm, thận dương
+ Bản chất và hiện tượng: thường bản chất phù
hợp với hiện tượng (Chính trị), bản chất không phù hiện tượng (tòng trị)
Trang 5b- BiÓu t îng ©m d ¬ng:
Th¸i ©m
ThiÕu d ¬ngThiÕu ©m
Th¸i d ¬ng
Trang 6c- ý nghĩa của biểu tượng:
- Vòng tròn khép kín ám chỉ một sự vật
- Hình chữ S ngược: ý nói âm dương luôn
lương tựa vào nhau để cùng tồn tại và phát triển và cũng thể hiện tính tương đối
- Hai màu khác nhau: một đại diện cho âm, một đại diện cho dương
- Hai vòng tròn nhỏ có màu khác nhau, ý nói
trong âm có dương, trong dương có âm và là thiếu âm, thiếu dương
Trang 73- VẬN DỤNG VÀO Y DƯỢC HỌC CT
3.1- Cấu tạo cơ thể
Ngũ tang: Tâm, can, tỳ,
phế, thận Lục phủ:trường, bàng quang, tam Đởm, vị, tiểu
tiêu, đại tràng,
Vật chất dinh dưỡng,
huyết, tinh tân dịch Cơ năng hoạt động, khí
Bụng, trong, phía dưới Lưng, bên ngoài, phía trên Đường kinh ở trước
Trang 83.2- Quá trình phát sinh bênh:
+ Do mất cân bằng âm dương, biểu hiện:
- Thiên thắng: âm thắng, dương thắng
- Thiên suy: âm suy, dương suy
- Dương thắng(gây chứng nhiệt): Sốt, khát nước, táo bón, tiểu đỏ, mạch nhanh v v
- Âm thắng( gây chứng hàn):Người lạnh, chân tay
lạnh, ỉa chảy, nước tiểu trong, mạch trầm v
+ Tính chất bệnh chuyển hóa lẫn nhau giữa hai mặt
âm dương (dương thắng tắc âm bệnh và ngược lại)
VD sốt cao kéo dài mất nước
+ Gây các chứng bệnh ở vị trí khác nhau của cơ thể thuộc phần âm hay dương, VD dương thịnh thì ngoại nhiệt, vì biểu thuộc phần dương, nhiệt cũng thuộc
Trang 93.3-Chuẩn đoán
a- Dựa vào tứ chẩn: để xác định các chứng thuộc
hàn (âm chứng), thuộc nhiệt (dương chứng)
b-Dựa vào 8 cương lĩnh: để đánh giá vị trí nông,
sâu của bênh (biểu, lí); tính chất của bênh (thuộc
hàn, nhiêt); trạng thái bệnh (hư, thực); xu thế chung nhất của bênh (thuộc âm, dương), âm dương là
tổng cương lĩnh
Bệnh thuộc dương: ở biểu, thực, nhiệt chứng
Bệnh thuộc âm: ở lí, hư, hàn chứng
c-Kết hợp chẩn đoán tứ chẩn, bát cương: để quy
loại thành hội chứng thiên thắng, thiên suy về âm dương của các tạng phủ, kinh lạc để có hướng điều trị
Trang 10e- âm chứng và dương chứng:
Âm chứng gồm các chứng hư và hàn; dương chứng gồm các chứng thực và nhiệt, biểu hiện:
• Âm chứng: Người lạnh, chân tay lạnh, tinh thần mệt
mỏi, không khát thích ăn uống ấm, thở nhỏ, tiểu tiện
dài, trong, mặt trắng nhợt, lưỡi nhạt, mạch trầm nhược
• Dương chứng: Tay chân nóng, tinh thần hiếu động, thở
to thô, nước tiểu đỏ, số lượng ít, đi tiểu ít lần, đại tiện táo, mặt đỏ, lưỡi đỏ, mạch hoạt sác phù sác có lực
f- Âm hư, dương hư:
- Âm hư: do tân dịch, huyết không đầy đủ, phần
•
Trang 11dương trong cơ thể nhân âm hư, nổi lên sinh ra
chứng hư nhiệt “âm hư sinh nội nhiệt”
- Dương hư: Do CN trong cơ thể bị suy giảm,
dương khí không ra ngoài được, phần vệ bị ảnh
hưởng nên sinh chứng sợ lạnh, chânntay lạnh “gọi dương hư sinh ngoại hàn” Biểu hiện cụ thể:
-Âm hư: Triều nhiệt, nhức trong xương, ho khan,
họng khô, hai gò má đỏ, mồ hôi trộm, ngũ tâm phiền nhiệt, khó ngủ, vật vã, lưỡi đỏ, rêu ít, mạch tế sác
- Dương hư: Sợ lạnh, chân tay lạnh, ăn không tiêu,
di tinh liệt dương, đau lưng mỏi gối, rêu lưỡi trắng, chất lưỡi nhạt, ỉa chảy, tiểu tiện trong dài, mạch
nhược, vô lực
11
Trang 12g- Vong âm và vong dương:
Vong âm là hiện tượng mất nước do ra mồ hôi, ỉa chảy nhiều Vì âm dương tựa vào nhau, nên sự mất nước đến giai đoạn nào đó sẽ gây ra vong dương, tức là choáng trụy mạch, còn gọi là thoát dương
Biểu hiên cụ thể:
- Vong âm: Mồ hôi nóng, tay chân ấm, lưỡi khô,
mạch phù vô lực, xích mạch yếu, háo khát, thích
uống nước mát
- Vong dương: Mồ hôi lạnh, tay chân lạnh, lưỡi
nhuận, mạch phù sác vô lực, mạch vi muốn tuyệt, không khát thích uống nước ấm
- Chú ý: Trong chẩn đoán, trong âm có dương,
trong dương có âm, âm dương đan xen nhau
Trang 133.4- Chữa bệnh
a-Phân biệt âm dược, dương dược + Vị thuốc: Âm dược Dương dược
Vị: Chua, đắng, mặn Cay, ngọt, nhạt
Tính: Hàn, lương Ôn, nhiệt
Trong âm có dương Trong dương có âm
+ Phương thuốc: Âm Dương
Tính thuần âm Tính thuần dương
Trong âm có dương
(có cả vị thuốc hàn,
nhiệt trong phương)
Trong dương có âm (Vị dương, tính âm giải biểu nhiệt)
Trang 14Dùng quá lâu, quá liều
hàn
Dùng quá lâu, quá liều nhiệt
e-Chế biến
Trang 15f-Châm cứu
Bệnh hàn dùng cứu Bệnh nhiệt dùng châm
Bệnh tạng dùng huyệt du
sau lưng Bệnh phủ dùng huyệt mô ngực, bụngNT: Theo âm dẫn dương Theo dương dẫn âm
Trang 163.5-Nhận xét học thuyết âm dương:
* ưu điểm:
- Có tính khái quát cao
- Có tính phổ biến
- Khách quan và tương đối
* Nhược: vì có tính khái quát cao nên vận dụng
vào sự việc chi tiết chưa thực sự phản ánh
đúng, còn lồng ghép quá nhiều
Trang 17TÓM TẮT THUYẾT ÂM DƯƠNG
Nội dung Giải thích Ví dụ
A-D đối lập Mâu thuẫn, đấu
tranh, ức chế Lửa- nước, Hưng phấn- ức chế
A-D hỗ căn Nương tựa,
cùng tồn tại, phát triển
Đồng hoá - Dị hoá
A-D tiêu
trưởng Tiêu- trưởng; chuyển hoá
nhau, vận động phát triển
- Chuyển hoá 4 mùa
- Nhiệt, hàn cực
- Sốt cao- truỵ mạch
Trang 18A-D Bình
hành Lập lại cân bằng mới, tạo sự vật phát triển Kiềm- toan
Tính chất - Khách quan
- Tương, tuyệt đối
- Trong âm có dương, ngược lại
- Bản chất, hiện tượng
- Hàn-Lương
- Thận A/D
- Chân giả (tòng trị)
Trang 193- Phương
Trang 20Phía bụng Phía lưng
2- Đường kinh Trong cánh tay Ngoài cánh tay
Phía trong chân Phía ngoài chân
Trang 212/08 21
SỰ VẬT ÂM DƯƠNG
3-Sinh lí Binh thường cân bằng âm dương
Bệnh lí do mất cân bằng âm dương
Vật chất dinh dưỡng Năng lượng họat
Trang 22SỰ VẬT ÂM DƯƠNG
6-Chẩn
đóan Hội chứng âm:Lí, hư, hàn Hội chứng dương:Biểu, thực, nhiệt