MÔN DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN TS DS NGUYỄN THÀNH TRIẾT SƠ LƯỢC VỀ SỰ HÌNH THÀNH NỀN Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM TS DS NGUYỄN THÀNH TRIẾT 1 YHCT THỜI THƯỢNG CỔ Khảo sát hang người vượn ở Thầm Khuyên, Thầm hai (lạng sơn) Thầm ồm (Nghệ An), di tích sơ kỳ đá cũ ở núi Đọ Thanh Hoá, lưu vực sông Đồng nai Ngày xa xưa ông cha ta đã biết sử dụng cây cỏ trong bảo vệ sức khoẻ Thời Hồng Bàng nhuộm răng, nhai trầu, uống chè vối; dùng Gừng, hành, tỏi, Ý dĩ 3 2 YHCT TỪ 179(trước CN) ĐẾN NĂM 938 (sau CN) Thời Bắc thuộc n.
Trang 1MÔN DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN
TS DS NGUYỄN THÀNH TRIẾT
Trang 2SƠ LƯỢC VỀ SỰ HÌNH THÀNH NỀN
Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM
TS DS NGUYỄN THÀNH TRIẾT
Trang 31 YHCT THỜI THƯỢNG CỔ
Khảo sát hang người vượn ở Thầm Khuyên, Thầm hai (lạngsơn) Thầm ồm (Nghệ An), di tích sơ kỳ đá cũ ở núi ĐọThanh Hoá, lưu vực sông Đồng nai
Ngày xa xưa ông cha ta đã biết sử dụng cây cỏ trong bảo vệsức khoẻ
Thời Hồng Bàng: nhuộm răng, nhai trầu, uống chè vối; dùngGừng, hành, tỏi, Ý dĩ…
Trang 42 YHCT TỪ 179(trước CN) ĐẾN NĂM 938 (sau CN)
Thời Bắc thuộc: người Trung Hoa mang nhiều cây thuốc từ
Việt Nam về trồng: Ý dĩ, Vải, Nhãn, Sử quân tử, các cống
vật (trầm hương, sừng tê…)
Nhiều thầy thuốc Trung Quốc sang Việt nam để hành nghề
chữa bệnh
Trang 53 YHCT TỪ NĂM 938 (sau CN) ĐẾN NĂM 1884
YHCT dưới triều Ngô, Đinh, Lê, Lý ( 938 -1224)
Đến nhà Lý có nhiều thầy thuốc chuyên nghiệp, có Ty thái y
Ngự y chăm sóc sức khoẻ cho vua
Vua Lý Thần Tông bị bệnh điên cuồng, mình mọc lông đượcMinh Không Thiền sư chữa khỏi bằng tắm nước bồ hòn
Trang 63 YHCT TỪ NĂM 938 (sau CN) ĐẾN NĂM 1884
YHCT dưới triều nhà Trần (1225-1399)
Viện Thái y chăm sóc sức khoẻ cho vua quan trong triều đình và có nhiệm vụ quản lý y tế trong cả nước
1261, mở khoá thi tuyển Lương y vào làm việc ở Viện Thái y
Phạm công Bân giữ chức Thái Y lệnh từ 1278-1314
Tuệ Tĩnh , chính tên là Nguyễn Bá Tĩnh, sinh năm 1330 Ông đi sứ sang nhà Minh, được phong là “Đại y thiền sư” rồi bị giữ không về nước nữa.
Các sách thuốc của Tuệ Tĩnh chỉ còn sót lại 4 bộ là: Hồng Nghĩa giác
tự y thư, Nam Dược thần hiệu, Thập tam phương gia giảm,Thương hàn tam thập thất trùng pháp.
Tư tưởng chỉ đạo của Tuệ Tĩnh về đường hướng y học là “Nam dược
Trang 73 YHCT TỪ NĂM 938 (sau CN) ĐẾN NĂM 1884
YHCT dưới triều nhà Hồ và thời Thuộc Minh (1400-1427)
Lập Quảng thế tự: chữa bệnh cho nhân dân
Nguyễn Đại Năng biên soạn Châm cứu tiệp hiệu diễn ca
Vũ Toàn Trai, Lý Công tuấn biên soạn tác phẩm Châm cứu cógiá trị
Trang 83 YHCT TỪ NĂM 938 (sau CN) ĐẾN NĂM 1884
YHCT dưới triều Lê (1428-1788)
Luật Hồng đức quy chế nghề Y
Hoàng Đôn Hòa (thế kỷ 16) với cuốn “Hoạt nhân tất yếu”
Hải thượng lãn ông (1720-1791), chính tên là Lê Hữu Trác, ôngbiên soạn bộ sách thuốc Việt Nam “Hải thượng y tông tâm lĩnh”
28 tập, 66 quyển
Hải Thượng lãn ông phát huy chủ trương “Nam dược trị Namnhân” của Tuệ Tĩnh, sưu tầm nhiều vị thuốc mới và phổ biếncho nhân dân sử dụng
Trang 93 YHCT TỪ NĂM 938 (sau CN) ĐẾN NĂM 1884
YHCT dưới triều Tây sơn (1789 - 1802)
Thành lập Nam dược cục: mời các lão y về nghiên cứu thuốcNam, đứng đầu là Lương y Nguyễn Hoành đã biên soạn 500 vịthuốc cây cỏ ở địa phương và 130 vị thuốc về các loại chim ,cá,kim , thạch, đất, nước
Trang 103 YHCT TỪ NĂM 938 (sau CN) ĐẾN NĂM 1884
YHCT dưới triều Nguyễn (1802 - 1884)
Trang 114 YHCT DƯỚI THỜI PHÁP THUỘC (1884 - 1945
Thực dân Pháp tổ chức y tế theo tây y, hạn chế đông y
YHCT không còn nằm trong hệ thống y tế nhà nước
Hội y học Trung kì thành lập 14/9/1936 đã phát hành 46 số
tạp chí y học
Trang 125 YHCT TỪ SAU CM T8 1945 ĐẾN NAY
Nhiều cơ sở và tổ chức y dược học cổ truyền
Viện y dược học dân tộc,
Viện Dược liệu, Hội Đông y Việt Nam,
Hội dược liệu Việt Nam,
Các bệnh viện Y học Cổ truyền ở các tỉnh
Nhiều chỉ thị, nghị quyết của Nhà nước nói về phương châm kếthợp y học hiện đại với y học cổ truyền, khai thác phát triển câythuốc và động vật làm thuốc, nghiên cứu và sử dụng thuốcNam Chương trình bảo tồn nguồn gen cây thuốc…
Trang 13HỌC THUYẾT Y HỌC CỔ
TRUYỀN
TS DS NGUYỄN THÀNH TRIẾT
Trang 151 HỌC THUYẾT ÂM DƯƠNG
Âm dương là một cặp phạm trù trọng yếu của triết học cổđại
Khái niệm về âm dương có từ rất sớm, nhưng viết thànhsách “ Hoàng đế nội kinh “ là ở giữa thời Chiến quốc - TầnHán, kết hợp học thuyết âm dương với y học để hình thànhhọc thuyết âm dương trong y học
Trang 161 HỌC THUYẾT ÂM DƯƠNG Khái niệm cơ bản của âm dương
Âm dương phải được xem xét trong một thể thống nhất, đốilập và liên hệ với nhau
- Phương pháp phân thuộc tính âm dương
+ Dương: trên, ngoài, sáng, mùa xuân hạ, ôn nhiệt, cantáo, nhẹ, thượng thăng, động, hưng phấn
+ Âm: dưới, trong, tối, mùa thu đông, hàn lương, thấpnhuận, nặng, hạ giáng, tĩnh, ức chế
Trang 171 HỌC THUYẾT ÂM DƯƠNG Quy luật cơ bản của học thuyết âm dương
- Âm dương đối lập
- Âm dương hỗ căn
- Âm dương tiêu trưởng
- Âm dương chuyển hoá
Trang 181 HỌC THUYẾT ÂM DƯƠNG
Âm dương đối lập
Hai mặt âm dương của sự vật - hiện tượng trong giới tựnhiên về tính chất là hoàn toàn tương phản
- Ví dụ: Như là trời đất, trong ngoài, động tĩnh… cho thấy
âm dương là tương hỗ đối lập, không thể phân cách được,tồn tại phổ biến trong các sự vật hiện tượng
Trang 191 HỌC THUYẾT ÂM DƯƠNG
Âm dương hỗ căn
- Hai mặt âm dương là tương hỗ đối lập, là tương hỗ tồn tại,bất kỳ một sự vật hiện tượng nào đó đều không thể táchkhỏi sự vật hiện tượng khác để độc lập tồn tại, vì tồn tạitrong phương diện này lại là tiền đề cho tồn tại của phươngdiện khác
Trang 201 HỌC THUYẾT ÂM DƯƠNG
Âm dương tiêu trưởng
Âm dương không phải là trạng thái tĩnh tại mà là trạng tháivận động biên hoá: “âm tiêu dương trưởng“,hoặc “ dươngtiêu âm trưởng”, trong một hạn độ - thời gian nhất định luônduy trì động thái bình hằng tương đối
- Ví như:
Khí hậu từ đông đến xuân hạ:
Khí hậu từ hạ đến thu đông
Trang 211 HỌC THUYẾT ÂM DƯƠNG
Âm dương chuyển hoá
- Âm dương đối lập trong một điều kiện nhất định có thểtương hỗ chuyển hoá: âm chuyển thành dương, dươngchuyển thành âm
- Âm dương phát triển đến một trình độ nhất định nhấtđịnh nào đó, YHCT gọi là “ cực “
Ví như: “ nhiệt cực sinh hàn “, “ hàn cực sinh nhiệt “, thì sẽphát sinh chuyển hoá
Trang 221 HỌC THUYẾT ÂM DƯƠNG Ứng dụng học thuyết âm dương trong y học
Về cấu tạo tổ chức cơ thể
Về thay đổi bệnh lý
Về chẩn đoán bệnh tật
Về điều trị tật bệnh
Trang 231 HỌC THUYẾT ÂM DƯƠNG
Về cấu tạo tổ chức cơ thể
- Dương: biểu, trên, lưng, mặt ngoài tứ chi, bì mao, lục phủ,kinh dương ở chân và tay, khí
- Âm: lý, dưới, bụng, mặt trong tứ chi, cân cốt, ngũ tạng,kinh âm ở tay và chân
Trong các phần đó lại có thể phân chia nhỏ nữa
Ví như ngũ tạng, tâm phế ở trên thuộc dương, can tỳ thận ởdưới thuộc âm
Mỗi tạng lại có thể phân nhỏ nữa: tâm có tâm âm , tâmdương
Trang 241 HỌC THUYẾT ÂM DƯƠNG
Trang 251 HỌC THUYẾT ÂM DƯƠNG
Về thay đổi bệnh lý
âm thịnh hoặc dương thịnh.
Dương thịnh gây chứng thực nhiệt: sốt cao, khát, ra mồ hôi, chất lưỡi hồng, rêu lưỡi vàng, mạch sác.
Âm thịnh gây chứng thực hàn: chân tay lạnh, đau bụng, đại tiện lỏng, chất lưỡi nhạt, rêu lưỡi trắng, mạch trầm.
+ Âm dương thiên suy:
Dương hư là dương khí của cơ thể hư yếu (chứng hư hàn): sắc mặt trắng,
sợ lạnh, chân tay lạnh, tự ra mồ hôi, mạch vi.
Âm hư là âm dịch của cơ thể không đầy đủ (chứng hư nhiệt): sốt từng cơn, ra mồ hôi trộm, lòng bàn chân tay nóng, miệng lưỡi khô, mạch vi sác.
+ Âm dương cùng tổn thương
Trang 261 HỌC THUYẾT ÂM DƯƠNG
Về chẩn đoán bệnh tật
- Quy nạp các thuộc tính triệu chứng bệnh tật:
Chứng thuộc dương: sắc sáng, thanh âm to rõ, tiếng thởthô, phát sốt, miệng khát, tiện bí, mạch phù sác
Chứng thuộc âm: sắc tối, thanh âm thấp bé, tiếng thở vôlực, sợ lạnh, miệng không khát, tiện lỏng, mạch trầm trì
- Là tổng cương phân loại biện chứng:
Dương chứng: biểu- nhiệt- thực
Âm chứng: lý- hàn- hư
Trang 271 HỌC THUYẾT ÂM DƯƠNG
Về điều trị tật bệnh
Xác định nguyên tắc điều trị
- Nguyên tắc điều trị âm dương thiên thắng:
Dương thắng thì âm bệnh: dương nhiệt thịnh làm hao tổn
âm dịch, thuộc thực nhiệt chứng, điều trị dùng thuốc hànlương để chế dương thịnh
Âm thắng thì dương bệnh: âm hàn thịnh làm tổn thươngdương khí, thuộc thực hàn chứng, điều trị dùng thuốc ônnhiệt để chế âm hàn thịnh
Trang 281 HỌC THUYẾT ÂM DƯƠNG
- Nguyên tắc điều trị âm dương thiên suy:
Âm hư không chế được dương gây chứng hư nhiệt
Dương hư không chế âm gây nên chứng hư hàn, không nêndùng thuốc cay nóng phát tán để tán âm hàn mà dùng pháptrợ dương ích hoả để trừ âm hàn
Tóm lại, nguyên tắc điều trị cơ bản là: hư bổ thực tả
Trang 291 HỌC THUYẾT ÂM DƯƠNG
Quy nạp tính năng dược vật
-Dược tính (tứ khí): hàn, nhiệt, ôn, lương.
Trong đó hàn lương thuộc âm, ôn nhiệt thuộc dương Điều trị nhiệt chứng thường dùng thuốc hàn lương, điều trị hàn chứng thường dùng thuốc ôn nhiệt.
- Ngũ vị: chua, cay, ngọt, đắng, mặn Trong đó cay, ngọt, mặn thuộc dương; chua, đắng thuộc âm.
- Thăng giáng phù trầm: thăng phù thuộc dương (thuốc có tính lên trên ra ngoài; có tác dụng thăng dương, ra mồ hôi, khứ phong tán hàn, khai khiếu ) Trầm giáng thuộc âm (thuốc có tính xuống dưới vào trong; có tác dụng tả hạ, thanh nhiệt, lợi niệu, trọng chấn an thần, bình can tức phong, tiêu đạo, giáng nghịch, thu liễm ).
Trang 302 HỌC THUYẾT NGŨ HÀNHKhái niệm cơ bản của ngũ hành
- Ngũ hành là chỉ năm loại vật chất: mộc, hoả, thổ, kim,thuỷ
- Khái niệm ngũ hành trong YHCT không phải biểu thị cho 5loại hình thái vật chất đặc thù, mà là đại biểu cho 5 loạithuộc tính công năng, lấy quan điểm cấu tạo hệ thống đểquan sát cơ thể con người, miêu tả đơn giản quan hệ hữu
cơ giữa các bộ phận trong cơ thể
Trang 312 HỌC THUYẾT NGŨ HÀNH
Nội dung cơ bản của học thuyết ngũ hành
+ Mộc: là hình thái sinh trưởng của cây (gỗ), đặc tính hướng lên trên, hướng ra ngoài Sự vật có tính chất - tác dụng sinh trưởng, thăng phát, thông thoát đều thuộc mộc.
+ Hoả : là sức nóng của lửa, đặc tính đưa lên trên Sự vật có tác dụng bốc lên trên, ôn nhiệt đều thuộc hoả
+ Thổ : là đất Sự vật có tác dụng hoá sinh, truyền tải, thu nạp đều thuộc thổ.
+ Kim : là kim loại Sự vật có tác dụng thanh khiết, đưa xuống dưới, thu liễm đều thuộc kim.
+ Thuỷ: là nước, đặc tính tư nhuận, hướng xuống dưới Sự vật có tính hàn lương, tư nhuận, hướng xuống dưới vận hành đều thuộc thuỷ.
Trang 32Sự quy kinh của các vị thuốc
Đại trường
Bàng quang
Ngũ quan Mắt Lưỡi Miệng Mũi Tai
Ngũ thể Cân Mạch Cơ Da long Cốt
Trang 33Quy luật sinh - khắc
Là quy luật bình thường trong sự vận động biến hoá của sự vật, ở
cơ thể con người là các hiện tượng sinh lý.
Trang 34Quy luật tương thừa có hai tình huống:
Mộc nhân lúc thổ hư mà khắc (vượt khỏi quan hệ chế ước bình thường) làm mất đi trạng thái cân bằng vốn có làm cho thổ càng hư nhược.
Mộc quá mạnh làm mất trạng thái chế ước bình thường vốn có, sinh ra hiện tượng mộc cang thịnh thừa thổ.
Quy luật tương vũ: là hiện tượng 1 hành nào đó quá mạnh làm cho hành vốn khắc nó không thể khắc chế được mà ngược lại bị nó quay lại khắc chế, gọi là phản khắc.
Trang 352 HỌC THUYẾT NGŨ HÀNHỨng dụng trong YHCT
- Về công năng sinh lý của tạng phủ
- Diễn biến bệnh
- Về chẩn đoán và điều trị
Trang 362 HỌC THUYẾT NGŨ HÀNH
Về công năng sinh lý của tạng phủ
- Quan hệ sinh lý của tạng phủ trong tương sinh:
+ Can mộc sinh tâm hoả: công năng can tàng huyết bình thường
sẽ giúp cho tâm phát huy được công năng chủ huyết mạch.
+ Tâm hoả sinh tỳ thổ: chức năng tâm chủ huyết mạch bình thường, huyết nuôi dưỡng tỳ thì tỳ mới chủ vận hoá, sinh huyết, thống huyết
- Quan hệ tương hỗ chế ước tạng phủ trong tương khắc:
+Thận thuỷ chế ước tâm hoả: ngăn ngừa tâm hoả cang thịnh.
+ Phế kim khắc can mộc: phế khí thanh túc để ức chế can dương
Trang 372 HỌC THUYẾT NGŨ HÀNHDiễn biến bệnh
Truyền biến của quan hệ tương sinh:
- Mẫu bệnh cập tử: thận thuỷ sinh can mộc thì thận là mẫutạng, can là tử tạng, bệnh thận ảnh hưởng đến can Lâmsàng hay gặp chứng can thận tinh huyết bất túc: đầu tiên làthận tinh bất túc, ảnh hưởng đến can làm can huyết bất túc
- Tử bệnh phạm mẫu: can mộc sinh tâm hoả, tâm bệnh ảnhhưởng đến can Lâm sàng gặp chứng tâm can huyết hư: dotâm huyết bất túc mà gây nên can huyết bất túc
Trang 382 HỌC THUYẾT NGŨ HÀNHTruyền biến của quan hệ tương khắc:
- Tương thừa: tương khắc thái quá thành bệnh.Như can mộckhắc tỳ thổ quá mạnh sẽ thành bệnh: đầu tiên là chứngbệnh của can, do can sơ tiết thái quá ảnh hưởng đến tỳ vịlàm rối loạn công năng tiêu hoá
-Tương vũ: Phế kim vốn dĩ khắc can mộc, nhưng do canmộc quá mạnh phản vũ lại phế kim Lâm sàng gặp đầu tiênbệnh ở can, do can hoả thiên thịnh, ảnh hưởng đến phế khíthanh túc nên xuất hiện đau tức ngực sườn, đắng miệng, dễcáu, ho, có thể ho ra đờm lẫn máu
Trang 392 HỌC THUYẾT NGŨ HÀNHChẩn đoán:
- Xác định vị trí bệnh: căn cứ vào biểu hiện của sắc, vị,mạch để mà chẩn đoán tạng bị bệnh
- Suy đoán truyền biến của bệnh từ thuộc tính chủ về sắccủa tạng Ví như bệnh nhân tỳ hư, sắc mặt đang từ mầuvàng, nếu thấy sắc xanh, là mộc thừa thổ; bệnh nhân tâmhoả cang thịnh, sắc đương đỏ, nếu thấy chuyển sắc đen, làthủy đã khắc hỏa…
Trang 402 HỌC THUYẾT NGŨ HÀNH
Điều trị
- Xác định nguyên tắc điều trị
+ Căn cứ quy luật tương sinh:
Hư thì bổ mẹ Ví như thận âm bất túc không tư dưỡng can mộc gây nên can âm bất túc, gọi là thuỷ không sinh mộc Khi điều trị không nên trực tiếp trị can mà nên bổ thận thuỷ để sinh can mộc.
Thực thì tả con Như can hoả tích thịnh, chỉ thăng không giáng, gây chứng can thực hoả, khi điều trị nên tả tâm hoả để giúp tả can hoả.
+ Căn cứ quy luật tương khắc
ức cường : dùng khi tương khắc thái quá Nếu can khí hoành nghịch, phạm vị khắc tỳ, gây nên can vị bất hoà, khi điều trị dùng pháp sơ can, bình can Hoặc nếu tỳ thổ phản khắc can mộc, làm can khí mất điều đạt, phải dùng pháp kiện tỳ hoà vị để điều trị.
Phù nhược : dùng trong tương khắc bất cập Nếu can hư uất trệ, ảnh hưởng tỳ vị vận hoá, gọi là mộc không sơ thổ, điều trị nên hoà can làm chủ, kiêm thi kiện tỳ để tăng cường công năng của cả hai tạng.
Trang 412 HỌC THUYẾT NGŨ HÀNH
Sử dụng thuốc
-Căn cứ vào vị và sắc của thuốc:
Thuốc có màu xanh, vị chua hành mộc (can, đởm)
Thuốc có màu đỏ, vị đắng hành Hỏa (tâm, tiểu trường)
Thuốc có màu vàng, vị ngọt hành thổ (tỳ, vị)
Thuốc có màu trắng, vị cay hành kim (phế, đại trường)
Thuốc có màu đen, vị mặn hành thủy (thận, bàngquang)
- Bào chế: sao với dấm đưa vị thuốc vào can; sao với muốiđưa vị thuốc vào thận; sao với đường đưa vị thuốc vào tỳ…
Trang 423 HỌC THUYẾT TẠNG TƯỢNG
“Tạng” là các tổ chức cơ quan ở trong cơ thể
“Tượng” là biểu tượng của hình thái, sinh lý, bệnh lý của nội tạng phản ánh ra bên ngoài cơ thể Vì thế quan sát cơ thể sống để nghiên cứu quy luật hoạt động của nội tạng gọi là “tạng tượng”.
Nghiên cứu sự hoạt động nội tạng của cơ thể là dựa vào sự phát triển của giải phẫu học ở một mức độ nhất định Nhưng học thuyết “ Tạng Tượng” lại không hoàn toàn dựa vào giải phẫu học ,
nó là một thứ học thuyết theo sự chỉ đạo của quan điểm “Người
và hoàn cảnh bên ngoài là một thể thống nhất” mà quan sát cẩn thận và nghiên cứu nhiều lần ở con người sống, đồng thời thông qua chứng nghiệm thực tiễn chữa bệnh lâu dài và dùng học thuyết âm dương ngũ hành để nói rõ thêm.
Trang 433 HỌC THUYẾT TẠNG TƯỢNG
Nội dung của tạng tượng bao gồm: mọi tổ chức cơ quan vàqui luật của chúng: tâm, can, tỳ, phế, thận, đờm, vị, đạitrường, tiểu trường, bàng quang, tâm bào, não, tủy, cốtmạch, tử cung, kinh lạc, khí huyết, đinh vệ, tinh khí thần,tân dịch cho đến da, lông, gân, thịt, móng, tóc, tai, mắtmiệng, lưỡi, mũi, tiền âm, hậu âm
Trong những tổ chức cơ quan này theo tính chất và côngnăng của chúng để phân loại, quy nạp, chia thành ngũ tạng(5 tạng), lục phủ, phủ kỳ hằng ngũ quan, cửu khiếu và tinh,khí, thần
Trang 443 HỌC THUYẾT TẠNG TƯỢNG
Tạng có chức năng hóa sinh và tàng trữ vật chất tinh vi nhưtinh, khí, huyết và tân dịch để duy trì hoạt động sống phứctạp của cơ thể
Phủ có chức năng thu nạp và chuyển hóa thủy cốc sinh ratinh khí Tinh khí có sẽ được chuyển đến các tạng, còn phủchỉ bài xuất mà không tàng trữ lại bên trong.(Phủ truyềnhóa)
Mỗi tạng phủ đều hàm chứa ÂM DƯƠNG Âm ở trong gìngiữ cho Dương Dương ở ngoài che chở cho Âm Hoạt độngcủa Tạng Phủ là Dương CS vật chất của Tạng Phủ là Âm