o Không phải tương tác nào cũng là tương tác bất lợi • Ritonavir - saquinavir o Không phải tương tác nào cũng có ý nghĩa lâm sàng • Thuốc có khoảng điều trị hẹp • Thuốc có tác dụng phụ
Trang 1DƯỢC LỰC HỌC
Giảng viên: Trần Thị Thu Trang
Trang 2TÁC DỤNG CỦA THUỐC
Trang 31 Trình bày được khái niệm và đặc điểm của các kiểu tác
dụng của thuốc, cơ chế tác dụng của thuốc trên một số đích (receptor, enzym, hệ vận chuyển, kênh vận chuyển), lượng giá tương tác thuốc – receptor.
2 Phân tích được các đặc điểm, tính chất của các kiểu tác
dụng, cơ chế tác dụng trên một số đích (receptor, enzym,
hệ vận chuyển, kênh vận chuyển).
3 Trình bày được các yếu tố ảnh hưởng tới tác dụng của
thuốc
Mục 1êu
Trang 4Một số khái niệm
Trang 6o Thời gian từ khi đưa thuốc vào cơ thể đến khi xuất hiện tác dụng
Thời gian 1ềm tàng
Trang 7o Ví dụ:
• NSAIDs (giảm đau, hạ sốt, chống viêm/ kích
ứng niêm mạc đườngtiêu hóa)
• Glucocortocoid (chống viêm, chống dị
ứng/tăng glucose huyết, loãngxương…)
• Thuốc mê (gây mê/ ức chế hô hấp, tuầnhoàn)
• Tác dụng phụ với mục đích chống co thắt cơ trơn
• Tác dụng chính khi nhỏ mắt để soi đáy mắt
Aspirin: Tác dụng ƯCKTTC:
• Dự phòng huyết khối
• TDKMM: tăng nguy cơ chảy máu trong điều trị viêm khớp
Trang 8Các dạng thuốc dùng với mục đích tại chỗ có thể hấp thu gây tác dụng toàn thân
Tác dụng tại chỗ –Tác dụng toàn thân
Tác dụng tại nơi đưa thuốc Tác dụng sau khi thuốc được hấp thu,
phân bố đến tổ chức
Ví dụ:
Thuốc chống nấm ngoài da; thuốc
bao phủ vết loét niêm mạc dạ dày;
xịt dùng chống viêm, giảm đau ngoài
da, glucocorticoid bôi ngoài da
Ví dụ:
Thuốc chống nấm đường uống, Xêm; thuốc kháng H2, PPIs; NSAIDs uống
để hạ sốt, giảm đau
Trang 9o Quan trọng để hiểu tác dụng phụ, tác dụng bất lợi
o Không bao giờ có Inh chọn lọc tuyệt đối
Salbutamol gắn ưu Xên trên receptor
β2 adrenergic cơ trơn khí phế quản,
các dc coxib ức chế chọn lọc COX2
Ví dụ:
INH đặc hiệu với trực khuẩn lao, dehydroemeXn đặc hiệu trên lỵ amip
Trang 10Tác dụng khác
Tác dụng chọn lọc
Tác dụng khác
TDKMM: táo bón, khô miệng, bí
Xểu, hạ huyết áp tư thế, thèm ăn. Tác dụng chính:Chống dị ứng
Trang 11Tác dụng hồi phục –Tác dụng không hồi phục
Chức năng của cơ quan có thể
hồi phục sau khi thuốc không
còn tác dụng
Một phần hoặc một enh năng của tổ chức
mất khả năng hồi phục
Ví dụ:
Tác dụng gây mê của thiopental,
gây tê của lidocaine, giảm đau
của morphin
Ví dụ:
Aspirin ức chế không hồi phục COX trên màng Xểu cầu, omeprazol ức chế không hồi phục bơm proton của TB viền dạ dày
Trang 12Tác dụng trực tiếp –Tác dụng không gián tiếp
Trang 13o Quan trọng khi phối hợp thuốc, giải độc
Trang 14Cơ chế tác dụng của thuốc
Trang 15Các đích tác dụng của thuốc
Drews J (2000),Science ; 287: 1960 - 1964
Trang 16o Receptor: những thành phần của tế bào có khả năng liên
kết chọn lọc với thuốc hoặc chất nội sinh → đáp ứng
sinh học
• Đại phân tử
• Cấu trúc không gian 3 chiều
• Vị trí đặc biệt gắn chọn lọc với thuốc
Receptor – Đích tác dụng của thuốc
Truyền en hiệu
Đáp ứng/ tác dụng
Trang 17o Tương tác: Nguyên tắc
chìa khoá - ổ khoá
Liên kết Thuốc - receptor
o Liên kết thuốc - receptor
Trang 18Tương tác thuốc - recerptor
Đối vận Chủ vận
Bước 1 Gắn - Ái lực
Bước 2 Hoạt hoá Hoạt tính nội tại (!)
Đáp ứng
Không đáp ứng
0 < ! ≤ $: chủ vận
! =0: đối vận
Trang 19o Hoạt tính nội tại
• Tác dụng tối đa của thuốc Em
Trang 20Tương tác thuốc - recerptor
Đối kháng
Đối kháng cạnh tranh
Cạnh tranh thuận nghịch
Cạnh tranh không thuận nghịch
Đối kháng không cạnh tranh
Đối kháng chức năng Đốii kháng hoá học
Trang 21Tương tác thuốc - recerptor
o Đối kháng cạnh tranh: thuận nghịch
• Đáp ứng tối đa không đổi
Nồng độ chất đối vận
Trang 22Tương tác thuốc - recerptor
o Đối kháng không cạnh tranh
Trang 23Tương tác thuốc - recerptor
o Đối kháng chức năng:
Trang 24Tương tác thuốc - recerptor
EDTA – kim loại nặng
Pralidoxim – thuốc trừ sâu phospho hữu cơ Protamin – heparin
• Ứng dụng: giải độc
Trang 25Tác dụng của thuốc trên enzym
Enzym-Thuốc
Hoạt hoá Ức chế
Ức chế thuận nghịch
Ức chế không thuận nghịch
Trang 26o Ức chế enzym
• Không thuận nghịch: aspirin – COX
• Thuận nghịch: neosXgmin - acetylcholinesterase
Tác dụng của thuốc trên enzym
Trang 27o Ức chế enzym
Aspirin ức chế không thuận nghịch cyclooxygenase (COX)
Tác dụng của thuốc trên enzym
Trang 28o Ức chế enzym
Neos1gmin ức chế thuận nghịch acetylcholinesterase
Tác dụng của thuốc trên enzym
Trang 29o Ức chế enzym
Tác dụng của thuốc trên enzym
Các thuốc NSAIDs với tác dụng giảm đau,
chống viêm
Trang 30Tác dụng của thuốc trên enzym
Trang 31o Cần cung cấp năng lượng
Hệ vận chuyển - Đích tác dụng của thuốc
Trang 32FluoxeXn ức chế thu hồi serotonin trong điều trị bệnh trầm cảm
Hệ vận chuyển - Đích tác dụng của thuốc
Hệ vận chuyển các chất trung gian dẫn truyền tín hiệu
Trang 33Hệ vận chuyển - Đích tác dụng của thuốc
Glycosid trợ 1m ức
chế Na+ - K+ ATPase,
điều trị suy 1m
Hệ vận chuyển ion qua màng
Bơm Na+ - K+ ATPase Bơm H+ - K+ ATPse
PPIs
Trang 34o Cơ chế vật lý, hóa học: tạo chelat, trung hòa
Trang 35Các yếu tố ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc
Trang 36Các yếu tố ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc
Các yếu tố thuộc về THUỐC
Các yếu tố thuộc về NGƯỜI BỆNH
Trang 37Các yếu tố ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc
Tác dụng của thuốc
Bệnh lý: suy gan, suy
Sinh lý: Tuổi, giới, PNCT, PNCCB, người già, trẻ em Yếu tố
khác
Đặc điểm thuốc: đặc tính lý hoá, bào chế,
Liều
lượng
Tương tác
thuốc
Trang 38Các yếu tố thuộc về thuốc
Trang 39Ảnh hưởng của tính chất lý hoá, cấu trúc đến tác
dụng đến tác dụng của thuốc
Trang 40Tác dụng của thuốc
• Hệ số phân bố L/N
• pKa
Trang 41o Tác dụng dược lý liên quan đến một nhóm, cấu trúc hóa học có
hoạt †nh
(pharmacophore)
Cấu trúc hoá học
Trang 42o Thay đổi nhóm thế → thay đổi ái lực với
receptor →thay đổi †nh chọn lọc→thay đổi tác dụng các amin cường giao cảm
Cấu trúc hoá học
Trang 43o Vai trò của các vị trí,nhóm thế trong cấutrúc phân tử đến tácdụng kháng khuẩn vàđặc †nh dược độnghọc của các khángsinh Quinolon
Cấu trúc hoá học
Trang 44o Tăng TD và giảm TDKMM:gắn thêm F vào vị trí 9 vàCH3 vào vị trí 16 của cortisol
→ betamethason có TDchồn viêm gấp 25 lần, vàkhông có tác dụng giữ muối,nước
Cấu trúc hoá học
Trang 45o Làm thay đổi tác dụng dược lý (do gắn với R khác nhau)
Cấu trúc hoá học
Trang 46Ảnh hưởng của liều lượng đến tác dụng đến tác
dụng của thuốc
Trang 47o ED50: liều gây được đáp
ứng trên 50% cá thể
o Emax: Liều tối đa
o LD50: liều gây chết 50% cá
thể
o LD100 (liều chết tuyệt đối)
Tương quan liều lượng – Tác dụng
Nên sử dụng chỉ số an toàn cao (I ≥ 10)
Trang 48Khoảng điều trị: khoảng
liều hoặc khoảng nồng
độ thuốc tạo được tác
dụng điều trị an toàn
Tương quan liều lượng – Tác dụng
Trang 49Tương tác thuốc
Trang 50Chuyển hoá Thải trừ
Dược lực học Hiệp đồng
Hiệp đồng cộng
Hiệp đồng tăng cường
Tăng tiềm lực
Đối kháng receptorCùng
Cạnh tranh
Không cạnh tranh
Sinh lý Hoá học
Trang 51• Thay đổi thể †ch phân bố
• Thuốc lợi Xểu – kháng sinh aminosid
Trang 52• Thay đổi pH nước Xểu
• Phenobarbital – kiềm hóa nước Xểu
• Cạnh tranh trên hệ vận chuyển chủ động
• Quinidin – digoxin
• Probenecid – kháng sinh penicillin
• Thay đổi lưu lượng máu thận
• Indomethacin - lithium
• Chu kỳ gan ruột
• Nhựa gắn acid mật – digoxin
• KS phổ rộng (tetracyclin) – thuốc tránh thai
Trang 53o Không phải tương tác nào cũng là tương tác bất lợi
• Ritonavir - saquinavir
o Không phải tương tác nào cũng có ý nghĩa lâm sàng
• Thuốc có khoảng điều trị hẹp
• Thuốc có tác dụng phụ thuộc nồng độ thuốc trong máu
o Lưu ý các đối tượng đặc biệt có nguy cơ cao: Người cao tuổi
o Nắm vững cơ chế dược lý (dược động – dược lực) giúp phòng ngừa
và kiểm soát tương tác
Tương tác dược động học
Trang 54Tương tác dược lực học
Hiệp đồng
Hiệp đồngcộng
A+B=S (1+1=2)
VD: Rượu + thuốc ức chế TKTW
Hiệp đồngtăng cường
Trang 55o Acid clavulanic không có hoạt †nh kháng
khuẩn nhưng có thể bất hoạt beta
lactamase
o Amoxicillin có tác dụng diệt khuẩn
nhưng bị thủy phân bởi beta lactamase
o Phối hợp thuốc: a clavulanic bảo vệ
amoxicillin→tăng hiệu quả diệt khuẩn
Tương tác dược lực học
Hiệp đồng tăng tiềm lực:
Acid clavulanic + amoxicillin
Sự phát triển của E coli trong các điều kiện không kết hợp và có kết hợp acid clavulanic + amoxicillin
Trang 56Áp dụng trong lâm sàng:
o Phối hợp thuốc tăng tác dụng
• Tăng tác dụng, tăng hiệu quả điều trị
• Giảm liều→giảm tác dụng không mong muốn
o Tránh phối hợp các thuốc có cùng độc enh
• Thuốc ức chế TKTW
• Các thuốc cùng gây độc trên thận
Tương tác dược lực học
Trang 57Đối kháng
Cùng receptor
Cạnh tranh thuận nghịch acetylcholinAtropin -
Cạnh tranh không thuận nghịch Phenoxybenzamin– adrenalin
Không cạnh tranh Diazepam -bicucullin
Hoá học Pralidoxim – thuốc trừ sâu phospho hữu cơEDTA – kim loại nặng
Trang 58Áp dụng trong lâm sàng:
o Điều trị ngộ độc thuốc
• Naloxon – ngộ độc morphin
• Flumazenil – ngộ độc diazepam
• Protamin sulfat– quá liều heparin
o Tránh phối hợp các thuốc có tác dụng ngược chiều làm giảm tác dụng của nhau
• Thuốc chống đông kháng vitamin K – vitamin K
• Propranolol - salbutamol
Tương tác dược lực học
Trang 59Uống thuốc vào lúc đói, thuốc chỉ bị giữ lại ở dạ dày 10 - 30 phút, với
pH ≈ 1; uống lúc no (sau ăn), thuốc bị giữ lại 1 - 4 giờ với pH ≈ 3,5
• Lúc đói (trước bữa ăn 1/2 - 1 giờ): các loại viên bao tan trong ruột (PPIs)
• Lúc no (trong hoặc ngay sau bữa ăn) (meÆormin
• Thuốc ít bị ảnh hưởng bởi thức ăn, uống lúc nào cũng được
• Buổi sáng, ban ngày: corXcoid
• Buổi tối, trước khi đi ngủ: thuốc an thần, thuốc ngủ
Tương tác Thuốc – Thức ăn
Trang 60Các yếu tố thuộc về người bệnh
Trang 61Ảnh hưởng của tuổi đến tác dụng của thuốc
Trang 62TRẺ EM
Trang 63Ảnh hưởng của tuổi đến t1/2 của một số thuốc
Trang 65o Đặc điểm sinh lý:
khác với người lớn
Trẻ em và tác dụng của thuốc
Trang 66o Đặc điểm sinh lý:
khác với người lớn
Trẻ em và tác dụng của thuốc
Trang 67Thay đổi về dược động học
o Hấp thu
• Uống: giảm hấp thu acid yếu, chậm hấp thu - Tiêm bắp: chậm, thất thường
• Nên dùng Xêm ±nh mạch cho trẻ sơ sinh
• Qua da, niêm mạc: tăng hấp thu (glucocorXcoid)
Trẻ em và tác dụng của thuốc
Trang 68Thay đổi về dược động học
o Phân bố
• Tỉ lệ nước và dịch ngoại bào cao
→ tăng Vd các thuốc tan trong
Tỉ lệ dịch ngoại bào, dịch nội bào, protein và
chất béo của trẻ em và người lớn
Trang 69Thay đổi về dược động học
Trang 70Thay đổi về dược động học
Trang 71Thay đổi về dược động học
o Thải trừ
Các cơ chế thải trừ qua thận đều yếu
→ tăng thời gian bán thải của thuốc
Trẻ em và tác dụng của thuốc
Thay đổi của tốc độ lọc cầu thận (GFR)
theo lứa tuổi
Trang 72Thay đổi về dược động học
Trang 74"Trẻ em không phải là người lớn thu nhỏ lại”
o Sự gắn thuốc vào protein huyết tương còn ít
o Hệ enzym chuyển hóa thuốc chưa phát triển
o Hệ thải trừ thuốc chưa phát triển
o Hệ thần kinh chưa phát triển, myelin còn ít, hàng rào máu -não chưa đủ bảo vệ nên thuốc dễ thấm qua và tế bào thần kinh còn dễ nhạy cảm (như với morphin)
o Tế bào chứa nhiều nước, không chịu được thuốc gây mất nước.
o Mọi mô và cơ quan đang phát triển, hết sức thận trọng khi dùng các loại hormon
Trẻ em – đặc điểm
Trang 75Thay đổi về dược lực học
o Liều dùng có thể †nh theo một số công thức:
Trẻ em và tác dụng của thuốc
Trang 76Thay đổi về dược lực học
o Liều dùng cho trẻ em †nh theo tỉ lệ % liều dùng của người lớn (Roger Walk, Clive Edwards)
Trẻ em và tác dụng của thuốc
Trang 77Ảnh hưởng của tuổi đến tác dụng của thuốc
NGƯỜI CAO TUỔI
Trang 78o Người cao tuổi (>65 tuổi)
Suy giảm chức năng các hệ cơ
quan, đặc biệt là các chức
năng sinh lý quan trọng: tuần
hoàn, hô hấp, Xết niệu
Người cao tuổi và tác dụng của thuốc
Sự thay đổi một số chức năng sinh lý theo tuổi
Trang 79Thay đổi về dược động học
Người cao tuổi và tác dụng của thuốc
Trang 80Thay đổi về dược động học
Người cao tuổi và tác dụng của thuốc
Trang 81Thay đổi về dược động học
o Một số thuốc giảm thải trừ ở người cao tuổi
Người cao tuổi và tác dụng của thuốc
Trang 82Thay đổi về dược lực học
o Kém dung nạp
• Giảm số lượng và nhạy cảm của nhiều loại receptor
• Giảm lượng chất trung gian hóa học
• Giảm cơ chế điều hòa duy trì hằng định nội môi
→ dễ hạ HA tư thế, té ngã do mất thăng bằng, giảm điều hòa thân nhiệt, giảm chức năng nhận thức, giảm chức năng các cơ nội tạng
→Tác dụng quá mức, ngộ độc thuốc
→Tăng TDKMM trên các chức năng bị suy giảm
Người cao tuổi và tác dụng của thuốc
Trang 83Thay đổi về dược lực học
o Cơ quan chịu ảnh hưởng: Hệ TKTW, hệ TKTV, Xm mạch, hô hấp,
Xêu hóa, Xết niệu
→ tác dụng của thuốc:
o Thuốc mê, an thần gây ngủ, giảm đau gây ngủ, chống trầm cảm
o Thuốc tác dụng trên hệ giao cảm, phó giao cảm
o Thuốc Xm mạch, hô hấp, chống viêm, chống dị ứng
Người cao tuổi và tác dụng của thuốc
Trang 84o Các hệ enzym đều kém hoạt động vì đã "lão hóa"
o Các tế bào ít giữ nước nên cũng không chịu được thuốc gây mất nước
o Người cao tuổi thường mắc nhiều bệnh (cao huyết áp, xơ vữa mạch, thấp khớp, X ểu đường ) nên phải dùng nhiều thuốc một lúc → Tương tác thuốc
Người cao tuổi - đặc điểm
Trang 85Áp dụng trong điều trị
o Lựa chọn thuốc: Hạn chế tác dụng không mong muốn
Người cao tuổi và tác dụng của thuốc
Trang 86Áp dụng trong điều trị
o Sử dụng thuốc:
• Bắt đầu liều thấp, tăng liều từ từ, theo dõi chặt chẽ TDKMM
• Thận trọng theo dõi các thay đổi của hệ TKTW
• Chỉ dùng thuốc khi không đáp ứng với các biện pháp không dùng thuốc
• Chế độ liều dùng đơn giản
Người cao tuổi và tác dụng của thuốc
Trang 87Thời kỳ có thai
Trang 88THAY ĐỔI VỀ DƯỢC ĐỘNG HỌC
o Thể tích phân bố
Thời kỳ có thai và tác dụng của thuốc
Cân nặng (kg) tương (ml/kg) Thể tích huyết Thể tích ngoại bào (L/kg) nước trong cơ Tổng lượng
0,52 0,42 0,39
Có thai 70-80< 70
80
0,26 0,24
0,57 0,51 0,45
Trang 89THAY ĐỔI VỀ DƯỢC ĐỘNG HỌC
o Liên kết với huyết tương
Nồng độ albumin huyết tương
PNCT giảm → tăng nồng độ
thuốc tự do
Thời kỳ có thai và tác dụng của thuốc
Trang 90THAY ĐỔI VỀ DƯỢC ĐỘNG HỌC
o Thải trừ
Độ thanh thải qua gan giảm Độ
thanh thải qua thận tăng →Ít
thay đổi độ thanh thải toàn
phần
Thời kỳ có thai và tác dụng của thuốc
Trang 91o Vận chuyển thuốc qua nhau thai
• Nhau thai: 25'(– 2'(, giảm dần cuối
thai kỳ
• Các yếu tố ảnh hưởng đến vận chuyển
thuốc qua nhau thai:
- Tính chất lý hoá của thuốc: †nh tan trong lipid, khả năng ion hoá, phân tử lượng, tỷ lệ liên kết với protein huyết tương của thuốc
- Chênh lệch nồng độ thuốc giữa máu mẹ và thai
- Độ dày của nhau thai
Ảnh hưởng của thuốc lên thai nhi
Trang 92o Thời điểm dùng thuốc trong thai kỳ
Ảnh hưởng của thuốc lên thai nhi
38 tuần chia 3 giai đoạn
Nguy cơ của thuốc khác
nhua tuỳ từng thời kỳ
Trang 93o Thời điểm dùng thuốc trong thai kỳ
• Thời kỳ 1ền phôi: Định luật “Không hoặc tất cả”
• Thời kỳ phôi: Độ nhạy cảm với độc †nh của thai là lớn nhất
→ Hạn chế tối đa dùng thuốc trong 3 tháng đầu thai kỳ
• Thời kỳ thai:
• Thai ít nhạy cảm hơn
• Các bộ phận còn nguy cơ cao: hệ TKTW, mắt, răng, tai và bộ phận sinh dục ngoài
Ảnh hưởng của thuốc lên thai nhi
Trang 94o Ở phụ nữ dự định mang thai
• Hạn chế tối đa dị tật bẩm sinh
• Kiểm soát tốt bệnh lý mạn †nh
o Nguyên tắc dùng thuốc cho PNCT
• Hạn chế tối đa dùng thuốc, nên lựa chọn các phương pháp điều trị không dùng thuốc
• Tránh dùng thuốc trong 3 tháng đầu thai kỳ
• Dùng thuốc với liều thấp nhất có hiệu quả và trong thời gian ngắn nhất
• Lựa chọn thuốc được chứng minh là an toàn, tránh dùng các thuốc chưa được dùng rộng rãi cho PNCT
Lưu ý dùng thuốc trên phụ nữ có thai
Trang 95Một số thuốc gây quái thai
Lưu ý dùng thuốc trên phụ nữ có thai
Độc enh một số thuốc lên thai nhi
Trang 96Thời kỳ cho con bú
Trang 97Thải trừ thuốc qua sữa mẹ
Đặc điểm
o Thuốc: tan trong lipid, không ion hóa, KLPT < 200 dalton, không liên kết
o pH sữa (6,5) → base yếu tập trung trong sữa
o Mẹ: Liều lượng mẹ uống, số lần dùng thuốc, khoảng cách dùng thuốc → cho bú, số lượng bú
Trang 98Các yếu tố
ảnh hưởng
Thải trừ thuốc qua sữa mẹ
Trang 99Cân nhắc lợi ích nguy cơ cho cả mẹ và con trước khi quyết định dùng thuốc
o Hạn chế tối đa dùng thuốc
o Chọn thuốc an toàn cho trẻ bú, thải trừ nhanh
o Tránh dùng thuốc liều cao, nên dùng trong thời gian ngắn nhất và ngừng ngay khi có hiệu quả
o Nênuống thuốc ngay sau khi cho trẻ bú xong
o Nếu không được cho trẻ bú khi đang dùng thuốc cần vắt sữa bỏ đi và dùng sữa ngoài thay thế Sau khi ngừng thuốc cần chờ thêm một thời gian thích hợp
(khoảng 4 lần t1/2) rồi mới cho trẻ bú lại
Lưu ý sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú