Điều trị xuất huyết tiêu hóa do tăng áp lực TMC ◦ 2.3 Điều trị cổ trướng và viêm màng bụng tự phát ◦ 2.4 Điều trị các biến chứng toàn thân khác: hội chứng gan thận 4... Điều trị xuất huy
Trang 1SỬ DỤNG THUỐC TRONG ĐIỀU
TRỊ XƠ GAN
TS Phạm Thị Thúy Vân
Bộ môn Dược lâm sàng – ĐH Dược Hà Nội 1
Trang 2Mục tiêu học tập
◦ 1 Trình bày được các đặc điểm sau về bệnh xơ gan: sinh lý bệnh, bệnh
sinh, triệu chứng lâm sàng và dấu hiệu cận lâm sàng, các biến chứng
Trang 3Tài liệu tham khảo chính
◦ 1 Joseph DiPiro, Pharmacotherapy: A Pathophysiologic Approach 9 th Chapter
24 Portal Hypertension and Cirrhosis
◦ 2 EASL clinical practice guidelines on the management of ascites, spontaneous
bacterial peritonitis, and hepatorenal syndrome in cirrhosis, European
Association for the Study of the Liver, Journal of Hepatology 2010 vol 53 j
397–417
◦ 3 AASLD PRACTICE GUIDELINE, Management of Adult Patients with Ascites
Due to Cirrhosis: Update 2012, HEPATOLOGY, February 2013
◦ 4. AASLD PRACTICE GUIDELINES, Prevention and Management of
Gastroesophageal Varices and Variceal Hemorrhage in Cirrhosis, HEPATOLOGY,
Vol 46, No 3, 2007.
◦ 5 World Gastroenterology Organisation practice guideline (2014): Esophageal
varices
3
Trang 4Nội dung chính
bệnh sinh, triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng, đánh giá
bệnh nhân xơ gan theo thang Child-Pug và MELD
◦ 2 Điều trị
◦ 2.1 Tiếp cận điều trị và mục tiêu điều trị
◦ 2.2 Điều trị xuất huyết tiêu hóa do tăng áp lực TMC
◦ 2.3 Điều trị cổ trướng và viêm màng bụng tự phát
◦ 2.4 Điều trị các biến chứng toàn thân khác: hội chứng gan
thận
4
Trang 5Xơ gan – Định nghĩa
Bệnh mạn tính gây thương tổn nặng lan tỏa, kéo dài ở gan,
biểu hiện bằng:
- Viêm, hoại tử tế bào nhu mô gan
- Sự tăng sinh xơ của tổ chức liên kết tạo sẹo xơ hóa
- Sự hình thành các hạt tái tạo từ tế bào gan còn nguyên
vẹn làm đảo lộn cấu trúc bình thường dẫn đến hình thành
các u, cục trong nhu mô gan
5
Trang 6Xơ gan – Dịch tễ
Mỹ: Khoảng 1% dân số bị xơ gan và đây là nguyên nhân
gây tử vong đứng thứ 12
Việt Nam: tỉ lệ xơ gan rất cao: do >10 triệu người nhiễm
viêm gan B mạn tính và 2-3 triệu bị viêm gan C
6
Trang 7Nguyên nhân
• Các nguyên nhân hay gặp: Viêm gan virus B, C và rượu
• Các nguyên nhân khác:
Viêm gan tự miễn
Viêm gan thoái hóa mỡ không do rượu (NASH)
Xơ gan mật tiên phát, thứ phát
Viêm đường mật xơ hóa tiên phát
Xơ gan tim
Hội chứng Budd- Chiaria
Bệnh Wilson
Rối loạn chuyển hóa sắt (hemochromatosis)
Thiếu hụt α1 anti-trypsin
Xơ hóa dạng nang ( Cystic fibrosis)
Do nhiễm độc và hóa chất: methotrexate, INH, methyldopa, amiodaron,
dronedarone, tamixifen, retinol, propylthiouracil, didanosine
7
Trang 8Xơ gan- Sinh lý bệnh
Cấu trúc tiểu thùy gan bình thường
8
Hệ thống tĩnh mạch cửa
Trang 9Xơ gan- sinh lý bệnh
Viêm, thoái hóa, hoại tử tế bào nhu
mô gan.
Tăng sinh xơ nối khoảng cửa với các
vùng trung tâm tiểu thùy chia cắt
các tiểu thùy.
Hình thành hòn, cục tái tạo và tiểu
thùy giả.
9
Trang 10Xơ gan- Sinh lý bệnh
Kết quả thay đổi về giải phẫu và sinh lý:
Chèn ép, chít hẹp, rối loạn lưu thông của TMC và gan
tăng áp lực tĩnh mạch cửa (TMC)
Cấu trúc mạch máu bị đảo lộn thiếu oxy, thiếu máu nuôi
dưỡng TB gan hoại tử suy chức năng gan.
Những vấn đề thường gặp trên BN: cổ trướng, tăng áp lực
TMC, giãn tĩnh mạch thực quản, bệnh lý não gan, rối loạn
đông máu
10
Trang 11Biểu hiện lâm sàng
◦ Có 2 thể:
• Các triệu chứng mờ nhạt
• Chẩn đoán chính xác dựa vào sinh thiết gan/ fibroscan
tế bào gan
11
Trang 12Biểu hiện lâm sàng Biểu hiện cận lâm sàng
• Triệu chứng cơ năng: mệt
tay son, vú to ở nam giới
Vào viện vì biến chứng: XHTH
• Prothrombin máu giảm
• Albumine máu giảm
• Bilirubin máu tăng
• NH3 tăng trong máu
• ALT, AST máu tăng
• Tiểu cầu giảm
12
Trang 13Biểu hiện cận lâm sàng
◦ Không có xét nghiệm (cận lâm sàng hoặc hình ảnh) của chức năng
gan để chẩn đoán chính xác xơ gan.
◦ Thay vào đó, các xét nghiệm sinh hóa, huyết học (tiểu cầu), và xét
nghiệm PT được thực hiện nghi nghi ngờ các bệnh lý về gan.
◦ Các xét nghiệm enzyme gan không phản ánh chức năng gan mà
hoặc là phản ánh tính toàn vẹn của tế bào gan(ALT/AST) hoặc phản
ảnh tình trạng tổn thương gan kiểu ứ mật (phosphatase kiềm, GGT)
◦ Xét nghiệm albumin và PT và các yếu tố đông máu phản ánh chức
năng tổng hợp của gan
13
Trang 14Đánh giá mức độ theo thang Child - Pugh
Bilirubin máu (mol/L) < 35 35 – 50 (51.3) > 50 (51.3)
Tỉ lệ prothrombin (%)
Thời gian prothrombin
(giây kéo dài)
>60 1-4
40-60 4-6
< 40
>6
(mức độ 1 và 2)
Hôn mê
(mức độ 3 và 4) Child Pugh A: 5-6 điểm: tiên lượng tốt, xơ gan còn bù;
Child Pugh B: 7-9 điểm: tiên lượng dè dặt
Child Pugh C: 10-15 điểm: tiên lượng xấu; Child Pugh B,C: xơ gan mất bù
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh nội khoa, BV BM 2011 Pharmacotherapy 9th
14
Trang 15Đánh giá mức độ theo thang Child - Pugh
Tiên lượng sống trong
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh nội khoa, BV BM 2011 Pharmacotherapy 9 th
15
Trang 16Tính điểm Child- Pugh trên website
16
Trang 17Đánh giá mức độ theo điểm MELD
Trang 18Đánh giá mức độ theo điểm MELD
• Ý nghĩa: tiên lượng tử vong trong vòng 90 ngày của BN điều trị
Trang 19Đánh giá giai đoạn lâm sàng
Xơ gan còn bù
Xơ gan mất bù
Phác đồ điều trị 2013 phần nội khoa, BV Chợ Rẫy
19
Trang 20Chẩn đoán nguyên nhân
◦ Có cần chẩn đoán nguyên nhân không?
◦ Điều trị loại trừ nguyên nhân giúp làm chậm tiến triển và có
thể hồi phục nếu xơ gan giai đoạn sớm
20
Trang 21Chẩn đoán nguyên nhân
1 Viêm gan virus B
Xơ gan teo
HBsAg, HBeAg, Anti- HBe, HBV DNA
2 Viêm gan virus C
Trang 23Nội dung chính
bệnh sinh, triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng, đánh giá
bệnh nhân xơ gan theo thang Child-Pug và MELD
◦ 2 Điều trị
◦ 2.1 Tiếp cận điều trị và mục tiêu điều trị
◦ 2.2 Điều trị xuất huyết tiêu hóa do tăng áp lực TMC
◦ 2.3 Điều trị cổ trướng và viêm màng bụng tự phát
◦ 2.4 Điều trị các biến chứng toàn thân khác: hội chứng gan
thận
23
Trang 24Tiếp cận điều trị chung
nhân nghiện rượu)
và bắt đầu dự phòng bằng thuốc nếu có chỉ định Dự phòng bằng
nội soi có thể áp dụng cho bệnh nhân giãn to và giãn trung bình có
nguy cơ cao, cũng như BN có CCĐ với chẹn beta-adrenergic Điều trị
qua nội soi cũng được áp dụng cho BN chảy máu đợt cấp (thắt búi
giãn phối hợp với điều trị bằng thuốc)
Pharmacotherapy 9 th
24
Trang 25Tiếp cận điều trị chung (tiếp)
soát bằng thuốc và chọc dịch Giám sát viêm màng bụng tự
phát nếu lâm sàng tiến triển xấu cấp tính
trên lâm sàng Kiểm soát bằng: hạn chế ăn, bỏ các thuốc ức
chế TKTW, điều trị hạ NH3
◦ 5 Giám sát thường xuyên các dấu hiệu của hội chứng gan
Pharmacotherapy 9 th
25
Trang 26Mục tiêu điều trị
◦ 1 Giải quyết các biến chứng cấp tính
◦ 2 Dự phòng các biến chứng
◦ Tiêu chí đánh giá hiệu quả và mục tiêu điều trị cụ thể được
thiết lập với từng loại biến chứng
Pharmacotherapy 9 th
26
Trang 27Nội dung chính
bệnh sinh, triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng, đánh giá
bệnh nhân xơ gan theo thang Child-Pug và MELD
◦ 2 Điều trị
◦ 2.1 Tiếp cận điều trị và mục tiêu điều trị
◦ 2.2 Điều trị xuất huyết tiêu hóa do tăng áp lực TMC
◦ 2.3 Điều trị cổ trướng và viêm màng bụng tự phát
◦ 2.4 Điều trị các biến chứng toàn thân khác: hội chứng gan
thận
27
Trang 28Biến chứng xuất huyết tiêu hóa
do tăng áp lực tĩnh mạch cửa
28
Trang 29Sơ đồ hệ thống tĩnh mạch cửa (TMC)
◦ TMC gồm : TM lách, TM mạc treo tràng trên,
TM mạc treo tràng dưới
◦ TMC và TM chủ có các vòng nối:
◦ Vòng nối tâm vị thực quản : nối TM vành vị (hệ
cửa) với TM thực quản dưới (hệ chủ).
◦ Vòng nối quanh rốn : TM rốn nối giữa TMgan
(hệ cửa) với nhánh TM thành bụng trước (hệ
Trang 30+ Hiện tượng giãn mạch tạng đồng thời với tạo tuần
hoàn bàng hệ làm tăng dòng máu về TMC
+ Giảm áp ở TMC không đủ do sức cản ở tuần hoàn
bàng hệ vẫn cao hơn ở gan bình thường
Sự gia tăng về chênh lệch áp suất ở TMC là do:
và tuần hoàn bàng hệ) và tăng dòng máu tới
TMC
TALTMC làm giãn TM ở các vòng nối cửa – chủ
dẫn đến các búi giãn TM
30
Trang 31Giãn tĩnh mạch thực quản
Dịch tễ học
• Tại thời điểm chẩn đoán, khoảng 30% số bệnh nhân xơ gan có giãn
TMTQ, đạt 90% sau khoảng 10 năm
• Xuất huyết do giãn TMTQ có liên quan đến tỷ lệ tử vong ít nhất
20% tại thời điểm 6 tuần, mặc dù không còn xuất huyết một cách tự
nhiên ở 40% bệnh nhân
• Xuất huyết do giãn TMTQ là biến chứng gây tử vong nhiều nhất ở
BN xơ gan
31
Trang 32Giãn tĩnh mạch thực quản
Mối tương quan giữa giãn TM và mức độ nặng của bệnh gan
• BN Child-Pugh A: 40% có giãn tĩnh mạch
• BN Child-Pugh C: 85% có giãn tĩnh mạch
• Một số BN có thể có giãn TM và xuất huyết trong giai đoạn sớm của
bệnh, ngay cả khi chưa có xơ gan
• BN viêm gan C và xơ hóa bắc cầu: 16% có giãn tĩnh mạch thực quản
32
Trang 33Giãn tĩnh mạch thực quản
Tiên lượng
- Khoảng 30% BN giãn TMTQ sẽ có xuất huyết/năm đầu tiên chẩn đoán Tỷ
lệ tử vong do XH phụ thuộc vào mức độ nặng của bệnh gan
• Tỷ lệ tử vong :<10% BN xơ gan còn bù Child-Pugh A đến> 70% BN xơ gan
tiến triển Child-Pugh C Nguy cơ tái xuất huyết 80% /1 năm
• Khoảng 60% bệnh nhân không được điều trị có "tái xuất huyết muộn"
trong vòng 1-2 năm.
33
Trang 34◦ - Nhỏ: TM nổi ít dưới bề mặt niêm mạc thực quản
◦ - Trung bình:TM quanh co <1/3 lòng thực quản
◦ - Lớn: TM nỏi chiếm hơn 1/3 lòng thực quản
◦ Thang 3 bậc: Khi nội soi dựa vào phân độ của Hội Nội Soi Nhật Bản :
◦ - Độ I: Giãn tĩnh mạch có kích thước nhỏ, thẳng, xẹp khi bơm hơi
◦ - Độ II: Giãn tĩnh mạch có kích thước khá lớn, dạng xâu chuỗi, chiếm > 1/3
lòng thực quản, không xẹp khi bơm hơi
◦ - Độ III: Giãn tĩnh mạch lớn, giống khối u, chiếm > 1/3 lòng thực quản.
Giãn to (thang 2 bậc) = giãn trung bình+ lớn (thang 3 bậc)= độ II + III
34
Trang 35Diễn tiến tự nhiên của giãn TM
Không có giãn
HPVG<10mmHg
Giãn nhỏ - Không xuất huyết
HVPG>=10 mmHg/ Giãn TM 8%/năm
Giãn Trung bình/Lớn- Không xuất huyết
tiến triển từ giãn nhỏ đến giãn to 8%/năm
Trang 36Yếu tố nguy cơ
Xuất hiện giãn
• Tăng áp lực TMC: HVPG>10mmHg ở Bn chưa có giãn trên nội soi ban đầu
Tiến triển từ nhỏ đến to
• Xơ gan mất bù (Child B/C)
• Xơ gan do rượu
• Có nốt đỏ trên nội soi ban đầu
Xuất huyết do giãn
• Kích thước TM giãn- yếu tố nguy cơ cao nhất (15%/năm) ở Bn giãn lớn
• Xơ gan mất bù (Child B/C)
• Có nốt đỏ trên nội soi
AASLD 2009
36
Trang 37Dự phòng và điều trị tăng áp lực TMC và XHTH do
giãn tĩnh mạch
◦ Điều trị giãn tĩnh mạch do tăng ALTMC liên quan đến 3 giai đoạn:
◦ 1 Dự phòng tiên phát (primary prevention):phòng ngừa đợt XHTH đầu tiên
◦ 2 Điều trị đợt cấp XHTH do giãn TM
◦ 3 Dự phòng thứ phát (secondary prevention): phòng ngừa các đợt tái XH trên BN đã
có chảy máu)
37
Trang 38Các biện pháp điều trị giãn tĩnh mạch/xuất huyết
◦ 1 Thuốc chẹn beta giao cảm (propranolon, nadolon, carvedilol)
◦ 2 Thuốc co mạch tạng (vasopressin và dẫn chất, somatostatin và
dẫn chất)
◦ 3 Các thuốc giãn mạch (nitrate)
◦ 1 Các biện pháp qua nội soi: Thắt búi giãn qua nội soi (EVL), tiêm
xơ,
◦ 2 Cầu nối cửa chủ qua tĩnh mạch cổ (Transjugular intrahepatic
portosystemic shunt -TIPS); phẫu thuật
38
Trang 39Hiệu quả của các biện pháp điều trị trên dòng máu/
Trang 401 Dự phòng tiên phát
◦ Các biện pháp được áp dụng
propranolol hoặc nadolol hoặc carvedilol giảm dòng máu tới
Trang 41Sơ đồ xử trí dự phòng xuất huyết tiên phát
Sàng lọc EGD tại thời điểm chẩn đoán
Chưa XH, không nguy cơ
Chẹn β có thể dùng ** Chẹn β
Chẹn β hoặc EVL
Ưu tiên chẹn β;
EVL nếu có CCĐ, không dung nạp, không tuân thủ
Không dùng chẹn
β, nhắc lại EGD trong 1- 2 năm
Không cần giám sát EGD
• * Nguy cơ cao: Child B/C, đốm đỏ trên nội soi
• ** chưa biết lợi ích dài hạn;
EGD: nội soi thực quản dạ dày tá tràng
EVL: Thắt TM qua nội soi
41 World Gastroenterology Organisation practice guideline (2014): Esophageal varices
Trang 42EGD nhắc lại trong 3 năm
Nhắc lại ngay EGD nếu có xơ gan
mất bù
42
Trang 43Điều trị dự phòng tiên phát
Có nguy cơ xuất huyếtChild B/C, đốm đỏ
Chẹn beta không chọn lọc
dự phòng tiên phát
Không có nguy cơ
Chẹn beta có thể sử dụng Chưa rõ lợi ích điều trị
Không dùng chẹn β
Nhắc EGD trong 2 năm
Nếu có xơ gan mất bù nhắc lại 1 nămEGD ngay,
BN dùng chẹn β
Không cần theo dõi EGD
43
Trang 44EVL dự phòng tiên phát
không có nguy
cơ Child A và không có đốm đỏ
Chẹn beta không
chọn lọc (propranolol hoặc nadolol) được ưu
tiên
CCĐ/ không dung nạp/không tuân thủ: cân nhắc
EVL
44
Trang 45Điều trị đợt cấp XHTH do giãn TMTQ
◦ Mục tiêu điều trị gồm:
◦ 1 Bồi phụ thể tích tuần hoàn đầy đủ
◦ 2 Bảo vệ đường thở (tránh sặc máu)
◦ 3 Điều chỉnh đông máu và/hoặc giảm tiểu cầu bằng huyết
tương tươi đông lạnh và tiểu cầu
◦ 4 Dự phòng viêm màng bụng tiên phát và các nhiễm trùng
khác
◦ 5 Kiểm soát tình trạng xuất huyết
◦ 6 Ngăn ngừa tái xuất huyết
◦ 7 Bảo tồn chức năng gan
Trang 46Điều trị đợt cấp XHTH do giãn TMTQ
Nghi ngờ XHTH do giãn
TM TQ
Hồi sức, bồi phụ thể tích Các thuốc co mạch tạng
46
Trang 47Điều trị đợt cấp XHTH do giãn TMTQ
◦ 1 Bồi phụ thể tích tuần hoàn đầy đủ:
◦ - Ổn định ngay thể tích máu với mục tiêu duy trì huyết động
và Hb 80g/L
◦ - Bồi phụ thể tích để duy trì huyết áp tâm thu 90-100mmHg,
nhịp tim<100 nhịp/phút
◦ - Tránh truyền quá nhiều dung dịch muối do tăng cổ trướng,
tăng ứ dịch ở các tổ chức khác và tái xuất huyết
Các biện pháp hồi sức Bồi phụ thể tích máu bằng đường truyền
Truyền máu Điều chỉnh thiếu hụt đông máu/ tiểu cầu nặng
47
Trang 48Điều trị đợt cấp XHTH do giãn TMTQ
tục 3-5 ngày sau khi chẩn đoán
◦ Phối hợp điều trị bằng thuốc và cầm máu qua nội soi
mỗi 4h (BVBM: 1-2mg mỗi 6h)
48
Điều trị các thuốc tác động trên mạch máu (terlipressin,
octreotid, somatostatin) để làm ngừng hoặc làm giảm
chảy máu, nên đưa trước khi nội soi
Trang 49Điều trị đợt cấp XHTH do giãn TMTQ
- Dự phòng kháng sinh bắt đầu ngay khi nghi XHTH do giãn TMTQ và dùng 7 ngày
- Các thuốc:
◦ Norfloxacin uống (400mg x 2 lần/ngày) nếu BN uống được, bệnh gan nhẹ
◦ (BVBM: ciprofloxacin 1g,metronidazole, neomycin)
◦ hoặc Ciprofloxacin IV (400mgx 2 lần/ngày) nếu BN không uống được
◦ hoặc Ceftriaxone IV (1g/ngày) trong xơ gan tiến triển/nơi có tỷ lệ kháng quinolon cao.
◦ (EASLD: ưu tiên ceftriaxone cho BN nặng, quinolone cho BN nhẹ hơn
◦ AASLD: ưu tiên ceftriaxone giai đoạn chảy máu, sau đó dùng thuốc uống để có tổng
số ngày điều trị 7 ngày)
Dùng kháng sinh dự phòng để làm phòng ngừa nguy cơ viêm màng bụng tự phát, ngăn ngừa tái xuất huyết và
giảm tỷ lệ tử vong
49
Trang 50Điều trị dự phòng thứ phát XHTH
Dự phòng
thứ phát
Chẹn beta không chọn lọc +EVL
Điều chỉnh liều chẹn beta đến liều tối đa dung nạp*
EVL nhắc lại mỗi 1-2 tuần cho đến khi hết, KT qua nội soi từ 1-3 tháng sau khi hết và sau
Chuyển đến trung tâm ghép gan
để đánh giá
50
• Mục tiêu: nhịp tim 55-60 nhịp/phút hoặc giảm 25% nhịp tim
• hoặc liều tối đa dung nạp được
World Gastroenterology Organisation practice guideline (2007): Esophageal varices
Trang 51Nội dung chính
bệnh sinh, triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng, đánh giá
bệnh nhân xơ gan theo thang Child-Pug và MELD
◦ 2 Điều trị
◦ 2.1 Tiếp cận điều trị và mục tiêu điều trị
◦ 2.2 Điều trị xuất huyết tiêu hóa do tăng áp lực TMC
◦ 2.3 Điều trị cổ trướng và viêm màng bụng tự phát
◦ 2.4 Điều trị các biến chứng toàn thân khác: hội chứng gan
thận
51
Trang 52Biến chứng cổ trướng và
viêm màng bụng tự phát (SBP)
52
Trang 53Dịch tễ
◦ - Là biến chứng thường gặp nhất của xơ gan (2 biến chứng
còn lại là bệnh lý não gan và XHTH)
◦ - 50% bệnh nhân xơ gan còn bù không có biến chứng, đã xuất
hiện cổ trướng trong vòng 10 năm
◦ - Là biến chứng thường gặp nhất dẫn đến nhập viện
◦ 15% bệnh nhân có cổ trướng chết trong vòng 1 năm và 44%
chết trong vòng 5 năm
53
Trang 54Cơ chế hình thành cổ trướng
Thể tích hiệu lực nội mạch
Lưu lượng hệ TK Giao cảm TW
Tưới máu thận Hoạt tính Renin
trong huyết thanh
XƠ GAN
Cổ trướng
54