- Học sinh phân tích nhận xét - Giáo viên viết bảng những từ học sinh dễ viết sai & hướng dẫn học sinh nhận xét - Học sinh luyện viết bảng con - Giáo viên yêu cầu học sinh viết những từ [r]
Trang 1Thứ hai
Ngày soạn: 20/08/2018 Ngày dạy: 27/08/2018
II, Đồ dùng dạy học :
- GV tranh minh hoạ trong bài
- Ảnh cứu đồng bào trong cơn lũ lụt
III, Hoạt động dạy học
HĐ GIÁO VIÊN HĐ HỌC SINH
A:Kiểm tra kiến thức cũ :
Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước mình ?
Hai dòng thơ cuối nói lên điều gì?
-Quách Tuấn Lương
Hướng dẫn đọc câu dài :nhưng chắc là
Hồng …nước lũ
Giải nghĩa thêm
Giáo viên đọc diễn cảm bài văn
HĐ 2: Tìm hiểu bài
-Bạn Lương có biết bạn Hồng từ trước
không ?
-Lương viết thư cho Hồng để làm gì ?
-Tìm những câu cho thấy bạn Lương biết
cách an ủi bạn Hồng ?
-Nêu những dòng mở đầu và kết thúc của
bức thư?
HS đọc truyện cổ nước mình -Phát biểu
- Nối tiếp nhau đọc từng đoạn
Đọc từ khó Đọc cá nhân
-Đọc nối tiếp đoạn 2 lần,
- HS đọc theo cặp1em đọc từ chú giải
- 2 em đọc cả bài Đọc đoạn 1: “Từ đầu …với bạn -Lớp đọc thầm
-Lương chỉ biết Hồng khi đọc báo thiếu niên tiền phong
-Để chia buồn cùng bạn Đọc đoạn 2,3
Thảo luận nhóm đôi , phát biểu -Hôm nay đọc báo …mãi mãi chắc làHồng cũng tự hào Mình tin rằng theo gương ba … nỗi đau này Bên cạnh Hồng còn có má , có cô bác và
có cả những người bạn mới như mình-Đọc những dòng mở đầu và kết thúccủa bạn Thu
+Những dòng đầu nêu rõ địa điểmthời gian viết thư , Lời chào hỏi
Trang 2Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm
Ký tên ghi họ tên người viết thư-3 em đọc nối tiếp đoạn 3
- Nêu cách đọc từng đoạn -Luyện đọc theo cặp Thi đọc trước lớp đoạn 1,2
1 Kiểm tra kiến thức cũ :
- Gọi 2 HS đọc số:
342 106 348 và 834 504 760
-GV nhận xét, ghi điểm cho HS
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài - Ghi bảng
b Ôn tập :
* Bài 1:Yêu cầu HS viết số dựa vào giá
trị các chữ số ở mỗi hàng và viết mỗi
chữ số vào đúng từng hàng trong bảng
- GV nhận xét chung
* Bài 2: Yêu cầu HS lần lượt nêu giá trị
mỗi chữ số thuộc hàng nào, lớp nào ?
a) số 8 325 714
- 2 HS lên bảng làm bài theo yêu cầu.+ 342 106 348: Ba trăm bốn mươi haitriệu một trăm linh sáu nghìn ba trămbốn mươi tám
……
- HS chữa bài vào vở
- HS nối tiếp đọc số
a) Trong số 8 325 714,
Trang 3b) 753 842 601
- GV cùng HS nhận xét và chữa bài
* Bài 3:
- GV Yêu cầu HS lần lượt đọc số
- GV yêu cầu HS nhận xét và chữa bài
3 Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS về làm bài tập là sai và chuẩn
bị bài sau: “Luyện tập”
Chữ số 8 ở hàng triệu, lớp triệu
Chữ số 7 ở hàng trăm, lớp đơn vị
Chữ số 2 ở hàng chục nghìn, lớpnghìn
Chữ số 4 ở hàng đơn vị, lớp đơn vị.b) Trong số 753 842 601:
chữ số 7 ở hàng trăm triệu, lớp triệu.Chữ số 5 ở chục triệu, lớp triệu
Chữ số 3 ở hàng triệu, lớp triệu
Chữ số 8 ở hàng trăm nghìn, lớpnghìn
a) Số 6 231 874 đọc là: Sáu triệu haitrăm ba mươi mốt nghìn tám trăm bảymươi bốn
b) Số “ tám triệu hai trăm mười nghìnmột trăm hai mươi mốt”
Nêu được ví dụ vượt khó trong học tập
Biết được vượt khó trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ
Có ý thức vượt khó vươn lên trong việc học tập
Yêu mến, noi theo những tấm gương HS nghèo vượt khó
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giấy ghi BT cho mỗi nhóm (HĐ3 – tiết 1)
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
Tiết 1 1) Kiểm tra kiến thức cũ :
- GV: Y/c HS nêu nội dung ghi nhớ SGK
2) Dạy-học bài mới :
* Giới thiệu bài: “Vượt khó trong học tập”
Hoạt động 1: Tìm hiểu câu chuyện
- GV (hoặc 1HS): Đọc câu chuyện kể: “Một
- HS: Nhắc lại đề bài
- HS: Lắng nghe
Trang 4học sinh nghèo vượt khó”.
- GV: Y/c HS thảo luận nhóm đôi:
+ Thảo gặp những khó khăn gì?
+ Thảo đã khắc phục như thế nào?
+ Kết quả học tập của bạn ra sao?
- GV khẳng định: Thảo gặp nhiều khó khăn
trong học tập như nhà nghèo, bố mẹ luôn đau
yếu, nhà xa trường nhưng Thảo vẫn cố gắng
đến trường, vừa học vừa làm giúp đỡ bố mẹ
Thảo vẫn học tốt, đạt kết quả cao, làm giúp bố
mẹ, giúp cô giáo dạy học cho các bạn khó
khăn hơn mình
- Hỏi: + Trước những khó khăn trong học tập,
Thảo có chịu bó tay, bỏ học hay không?
+ Nếu bạn Thảo không khắc phục được khó
khăn, chuyện gì có thể xảy ra?
+ Vậy, trong cuộc sống, chúng ta đều có
những khó khăn riêng, khi gặp khó khăn trong
cần cố gắng, kiên trì vượt qua những khó
khăn Tục ngữ có câu: “Có chí thì nên”
Hoạt động 2: Em sẽ làm gì?
- GV: Cho HS thảo luận theo nhóm, nội dung:
- HS: Thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm trả lời câu hỏi, HStheo dõi nhận xét, bổ sung
a) Nhờ bạn giảng bài hộ em g) Nhờ bố mẹ, cô giáo, người lớn hướng dẫnb) Chép bài giải của bạn h) Xem cách giải trong sách rồi tự giải bài
c) Tự tìm hiểu, đọc thêm sách tham khảo để làm
i) Để lại, chờ cô giáo chữa d) Xem sách giải và chép bài giải k) Dành thêm thời gian để làm e) Nhờ người khác giải hộ
- GV: Cho HS làm việc cả lớp, sau đó y/c 2HS
lên bảng điều khiển các bạn trả lời: 1 em nêu
từng cách giải quyết và gọi đại diện 1nhóm trả
lời, 1 em ghi lại kết quả lên bảng theo 2 nhóm
- Hỏi kết luận: Khi gặp khó khăn trong học
- HS: Thảo luận, đưa ra kết quả: (+) : Câu a, c, g, h, k
(-) : Câu b, d, e, i
- HS: Giải thích
- HS: Sẽ tìm cách khắc phục hoặc
Trang 5tập, em sẽ làm gì?
Hoạt động 3: Liên hệ bản thân.
- GV: Cho HS làm việc nhóm đôi:
+ Mỗi HS kể ra 3 khó khăn của mình và cách
giải quyết cho bạn nghe (Nếu khó khăn đó
chưa tự khắc phục được thì cùng suy nghĩ tìm
cách giải quyết)
- GV: Y/c 1 vài HS nêu khó khăn và cách giải
quyết, sau đó y/c HS khác góp ý cho cách giải
quyết (nếu có)
- Hỏi: Vậy, bạn đã biết khắc phục khó khăn
trong học tập chưa? Trước khó khăn của bạn
bè, chúng ta có thể làm gì?
- GV kết luận: Nếu gặp khó khăn, nếu chúng ta
biết cố gắng quyết tâm thì sẽ vượt qua được
Và chúng ta cần biết giúp đỡ các bạn bè xung
quanh vượt khó khăn
*Hướng dẫn thực hành: Y/c HS về nhà tìm
hiểu những câu chuyện, truyện kể về những
tấm gương vượt khó của các bạn HS và tìm
hiểu xung quanh mình những gương bạn bè
vượt khó trong học tập mà em biết
nhờ sự giúp đỡ của người khácnhưng không dựa dẫm vào ngườikhác
- HS: Thảo luận nhóm đôi
- HS: Ta có thể giúp đỡ bạn, động viên bạn
- HS: Đọc nội dung ghi nhớ SGK
Thứ ba
Trang 6Ngày soạn: 21/08/2018 Ngày dạy: 28/08/2018
TIẾT 12: TOÁN
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Đọc, viết được các số đến lớp triệu
- Bước đầu nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Sách giáo khoa Bảng phụ kẻ sẵn nội dung BT1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1) Kiểm tra kiến thức cũ: Triệu và lớp triệu
Ôn lại kiến thức về các hàng và lớp
- Yêu cầu học sinh nêu lại hàng và lớp theo
thứ tự từ nhỏ đến lớn
- Các số đến hàng triệu có mấy chữ số?
- Các số đến hàng chục triệu có mấy chữ số?
- Các số đến hàng trăm triệu có mấy chữ số?
- GV chọn một số bất kì, hỏi về giá trị của
một chữ số trong số đó
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài
- Giáo viên treo bảng phụ ghi nội dung bài
tập 1 rồi hướng dẫn mẫu, tổ chức cho học
sinh làm bài
- Mời học sinh trình bày bài làm
- Giáo viên theo dõi sửa bài
- HS nêu : Hàng đơn vị; hàng chục; hàng trăm; hàng nghìn; hàng chục nghìn; hàng trăm nghìn; hàng triệu; hàng chục triệu; hàng trăm triệu
- Hàng triệu, chục triệu, trăm triệu
- Cả lớp theo dõi
- HS nêu : Hàng đơn vị; hàng chục; hàng trăm; hàng nghìn; hàng chục nghìn; hàng trăm nghìn; hàng triệu; hàng chục triệu; hàng trăm triệu
+ Lớp đơn vị; lớp nghìn; lớptriệu
- Có 7 chữ số
- Có 8 chữ số
- Có 9 chữ số
- Học sinh trả lời trước lớp
- Học sinh đọc: Viết theo mẫu
Trang 7Bài tập 2:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu học sinh bắt cặp đọc số
- Mời học sinh lên bảng : 1HS đọc số – 1học
sinh viết số
- Giáo viên cùng học sinh theo dõi nhận xét
+ 178 320 005: Một trăm bảy mươi tám triệu
ba trăm hai mươi nghìn không trăm linh năm
+ 830 402 960:Tám trăm ba mươi triệu bốn
trăm hai mươi nghìn chín trăm sáu mươi
+ 1 000 001: Một triệu không nghìn không
trăm linh một
Bài tập 3: (a,b,c)
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh viết các số vào vở (theo
dõi HS làm bài – nhắc nhở cho những HS
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu học sinh thảo luận theo cặp
- Mời học sinh trình bày trước lớp
- Giáo viên theo dõi nhận xét, chốt lại và
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại+ 32 640 507: Ba mươi hai triệusáu trăm bốn mươi nghìn nămtrăm linh bảy
+ 85 000 120:Tám mươi lăm triệukhông nghìn một trăm hai mươi.+ 8 500 658: Tám triệu năm trămnghìn sáu trăm năm mươi tám
- Học sinh đọc: Viết các số sau:
- Cả lớp làm bài vào vở
- Học sinh trình bày bài làm
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại a) 613 000 000 b) 131 326103 c) 512 326 103
- Học sinh đọc: Nêu giá trị của chữ số 5 trong mỗi số sau
- Học sinh thảo luận cặp
- Một số cặp trình bày trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lạia) 715 638: giá trị chữ số 5 là:5000
b) 571 638: giá trị chữ số 5 là:
500 000
Tiết 5: Luyện từ và câu:
Trang 8- GV chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2 Đọc yêu cầu BT2
GV chốt lại lời giải
Rất / công bằng / rất thông minh
Vừa độ lượng đa tính / đa mang
Bài tập 2 : HS làm bài theo nhóm
- GV chốt lại lời giải đúng
-Trả lời câu hỏi
HS đọc câu trích trong bài Mườinăm cõng bạn đi học
Làm bài theo nhóm Trình bày
Đọc yêu cầu bài tập 2 Tiếng dùng để cấu tạo từ
Từ dùng để biểu thị sự vât , hoạtđộng đặc điểm
Từ dùng để cấu tạo câu
-2em đọc
- Đọc yêu cầu bài Trao đổi theo cặp Báo cáo kết quả :1em đọc câu văn mẫu
- HS đọc yêu cầu của BT
- Đại diện nhóm trình bày
Tiếp nối nhau đặtcâu
- HS khác nhận xét Đọc ghi nhớ
- HS chuẩn bị bài sau
Trang 9TIẾT 3: KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE – ĐÃ ĐỌC
I MỤC TIÊU:
- Kể được câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn chuyện) đã nghe, đã đọc có nhân vật,
có ý nghĩa, nói về lòng nhân hậu (theo gợi ý SGK)
- Lời kể rõ ràng, rành mạch, bước đầu biết biểu lộ tình cảm qua giọng kể
- HS khá - giỏi kể chuyện ngoài SGK
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Giấy khổ to viết gợi ý 3 trong SGK,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1) Kiểm tra kiến thức cũ: Kể chuyện đã
nghe – đã đọc
- Giáo viên yêu cầu học sinh kể lại câu
chuyện thơ Nàng tiên Ốc
- Giáo viên nhận xét & chấm điểm
2) Dạy bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài
- Trong tiết học này, các em sẽ kể cho nhau
nghe những câu chuyện nói về lòng nhân hậu,
tình cảm thương yêu, đùm bọc lẫn nhau giữa
người với người Qua tiết học, các em sẽ biết
ai chọn được câu chuyện hay nhất, ai kể
chuyện hấp dẫn nhất
- Giáo viên mời một số học sinh giới thiệu
những truyện mà các em mang đến lớp
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS kể chuyện
- Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài
- Giáo viên gạch dưới những chữ sau trong đề
bài giúp HS xác định đúng yêu cầu, tránh kể
chuyện lạc đề: Kể lại một câu chuyện em đã
được nghe (nghe qua ông bà, cha mẹ hay ai
đó kể lại), được đọc (tự em tìm đọc được) về
lòng nhân hậu
- GV nhắc HS: những bài thơ, truyện đọc
được nêu làm ví dụ (Mẹ ốm, Các em nhỏ và
cụ già, ……) là những bài trong SGK, giúp
các em biết những biểu hiện của lòng nhân
hậu Em nên kể những câu chuyện ngoài
SGK Nếu không tìm được câu chuyện ngoài
Trang 10- Giáo viên mời học sinh nối tiếp nhau đọc
các ý 1, 2, 3, 4
- GV dán bảng tờ giấy đã viết sẵn dàn bài kể
chuyện, nhắc HS:
+ Trước khi kể, các em cần giới thiệu với
các bạn câu chuyện của mình (Tên truyện;
Em đã nghe câu chuyện từ ai hoặc đã đọc
truyện này ở đâu?)
+ Kể chuyện phải có đầu có cuối, có mở
đầu, diễn biến, kết thúc
* GV lưu ý HS: Với những truyện khá dài
mà HS không kể hết được, GV cho phép HS
chỉ cần kể 1, 2 đoạn – chọn đoạn có sự kiện
nổi bật, có ý nghĩa Nếu có bạn tò mò muốn
nghe tiếp câu chuyện, các em có thể kể lại
cho các bạn nghe hết câu chuyện vào giờ ra
chơi hoặc sẽ cho bạn muợn truyện để đọc
- Yêu cầu học sinh tiếp nối nhau giới thiệu
với các bạn câu chuyện của mình
a) Giáo viên yêu cầu học sinh kể chuyện
theo nhóm
b) Yêu cầu HS thi kể chuyện trước lớp
- Giáo viên mời những học sinh xung phong
lên trước lớp kể mẫu câu chuyện
- Mời học sinh thi kể trước lớp
- Giáo viên dán lên bảng tiêu chuẩn đánh giá
bài kể chuyện
+ Nội dung câu chuyện có mới, có hay
không? (HS nào tìm được truyện ngoài SGK
được tính thêm điểm ham đọc sách)
+ Cách kể (giọng điệu, cử chỉ)
+ Khả năng hiểu truyện của người kể
+ Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay
nhất, bạn kể chuyện hấp dẫn nhất
- Giáo viên viết lần lượt lên bảng tên những
HS tham gia thi kể & tên truyện của các em
(không viết sẵn, không chọn trước) để cả lớp
nhớ khi nhận xét, bình chọn
- Giáo viên khen những học sinh nhớ được,
thuộc câu chuyện (đoạn truyện) mình thích,
biết kể chuyện bằng giọng diễn cảm
- Giáo viên nhận xét, tính điểm thi đua
3) Củng cố - dặn dò:
- Yêu cầu học sinh nêu lại nội dung, ý nghĩa
- 4 HS tiếp nối nhau đọc lần lượt cácgợi ý 1, 2, 3, 4
- Học sinh theo dõi và lắng nghe
- HS tiếp nối nhau giới thiệu vớicác bạn câu chuyện của mình (lớpđọc thầm lại gợi ý 3)
- Học sinh kể chuyện và trao đổi vềnội dung theo nhóm đôi
- Học sinh xung phong kể trước lớp.Sau khi kể xong, HS cùng bạn traođổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- HS xung phong thi kể trước lớp
- Học sinh theo dõi – nhận xét bạn,đánh giá dựa vào bảng tiêu chuẩn,bình chọn bạn kể chuyện hay nhất,hiểu câu chuyện nhất
- Cả lớp theo dõi
- Học sinh thực hiện
Trang 11của câu chuyện vừa kể
- Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện
cho người thân
- Chuẩn bị bài: Một nhà thơ chân chính
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS
kể hay, nghe bạn chăm chú, nêu nhận xét
chính xác, biết đặt câu hỏi thú vị Nhắc nhở,
hướng dẫn những HS kể chuyện chưa đạt,
tiếp tục luyện tập để cô kiểm tra lại ở tiết sau
- Cả lớp theo doi
Ngày soạn: 22/08/2018
Ngày dạy: 29/08/2018
Thứ tư TIẾT 6:
TẬP ĐỌC NGƯỜI ĂN XIN
Tranh minh hoạ Bảng viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1) Kiểm tra kiến thức cũ: Thư thăm bạn
- Giáo viên yêu cầu 3 học sinh nối tiếp
nhau đọc bài và trả lời câu hỏi:
+ Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để làm
- Giáo viên nhận xét & chấm điểm
2) Dạy bài mới:
Giới thiệu bài: Hôm nay, các em sẽ tìm
hiểu truyện Người ăn xin của nhà văn Nga
Tuốc-giê-nhép
- Giáo viên đưa tranh minh hoạ cho học
sinh quan sát
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc
- Giáo viên giúp học sinh chia đoạn bài tập
- 3 HS nối tiếp nhau đọc bài và trả lờicâu hỏi
- HS cả lớp theo dõi - nhận xét bạn
- Cả lớp theo dõi
- Học sinh quan sát tranh minh hoạ
Trang 12đọc: Bài này chia làm mấy đoạn?
- Giáo viên yêu cầu HS luyện đọc theo
trình tự các đoạn trong bài (đọc 2, 3 lượt)
Lượt đọc thứ 1:
+ GV chú ý nhắc HS nghỉ hơi dài sau dấu
ba chấm (chấm lửng): Đôi môi tái nhợt, áo
quần tả tơi thảm hại … để thể hiện sự
ngậm ngùi, xót thương
+ Đọc đúng những câu có dấu chấm cảm
Chao ôi ! Cảnh nghèo đói …… biết
nhường nào ! (đọc như một lời than)
Cháu ơi, cảm ơn cháu ! ……… đã cho lão
rồi (lời cảm ơn chân thành, xúc động)
+ Đọc phân biệt lời nhân vật: lời cậu bé
đọc với giọng xót thương ông lão; lời ông
lão xúc động trước tình cảm chân thành của
cậu bé
Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc thầm
phần chú thích các từ mới ở cuối bài đọc
GV giải nghĩa thêm các từ:
+lẩy bẩy:run rẩy,yếu đuối, không tự chủ
- Đọc mẫu toàn bài văn (giọng nhẹ nhàng,
thương cảm, đọc phân biệt lời nhân vật)
- Mời học sinh đọc cả bài
* GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện
đọc cho học sinh
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thầm bài
và thảo luận theo nhóm câu hỏi:
+ Hình ảnh ông lão ăn xin đáng thương
như thế nào?
- Giáo viên nhận xét và chốt ý
+ Hành động và lời nói ân cần của cậu bé
- HS: Được chia làm 3 đoạn:
+ Đoạn 1: từ đầu ………… xin cứugiúp
+ Đoạn 2: tiếp theo ……… không có
gì cho ông cả + Đoạn 3: phần còn lại
- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự cácđoạn trong bài tập đọc
+ HS nhận xét cách đọc của bạn
- HS đọc thầm phần chú giải
- Học sinh đọc theo nhóm đôi
- Học sinh nghe
- 1, 2 HS đọc lại toàn bài
- Học sinh chia nhóm thảo luận sau
đó đại diện nhóm trình bày ý kiến,học sinh nhận xét bạn
+ Ông lão già lọm khọm, đôi mắt đỏđọc, giàn giụa nước mắt, đôi môi táinhợt, áo quần tả tơi, hình dáng xấu xí,bàn tay sưng húp bẩn thỉu, giọng rên
rỉ cầu xin
+ Hành động: Rất muốn cho ông lão
Trang 13chứng tỏ tình cảm của cậu đối với ông lão
ăn xin như thế nào?
- GV nhận xét và chốt ý
+ Cậu bé không có gì cho ông lão, nhưng
ông lão lại nói: “Như vậy là cháu đã cho
lão rồi” Em hiểu cậu bé đã cho ông lão cái
gì?
+ Theo em, cậu bé đã nhận được gì ở ông
lão ăn xin?
- Giáo viên giảng thêm: Cậu bé không có
gì cho ông lão, cậu chỉ có tấm lòng nhân
hậu Ông lão không nhận được vật gì,
nhưng quý tấm lòng của cậu Hai con
người, hai thân phận, hai hoàn cảnh khác
xa nhau nhưng vẫn cho được nhau, nhận
được từ nhau những điều tốt đẹp Đó chính
là ý nghĩa sâu sắc của truyện này
Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Giáo viên mời học sinh đọc tiếp nối nhau
từng đoạn trong bài
- GV hướng dẫn để các em tìm giọng đọc
& thể hiện giọng đọc phù hợp nội dung
từng đoạn
- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần
đọc diễn cảm (Tôi chẳng biết làm cách
nào…… nhận được chút gì của ông lão)
- Yêu cầu học sinh luyện đọc diễn cảm theo
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài
văn, tập kể lại câu chuyện trên
một thứ gì đó nên cố gắng lục tìm hếttúi nọ túi kia Nắm chặt lấy bàn tayông lão
- Lời nói: Xin ông lão đừng giận Hành động và lời nói của cậu béchứng tỏ cậu chân thành thương xótông lão
+ Ông lão đã nhận được tình thương,
sự thông cảm & tôn trọng của cậu béqua hành động cố gắng tìm quà tặng,qua lời xin lỗi chân thành, qua cáinắm tay rất chặt
- Cậu bé nhận được từ ông lão lòngbiết ơn – sự đồng cảm: ông hiểu tấmlòng của cậu bé
Nội dung chính: Ca ngợi cậu bé cótấm lòng nhân hậu biết đồng cảm,thương xót trước nỗi bất hạnh củaông lão ăn xin nghèo khổ
- Mỗi học sinh đọc 1 đoạn theo trình
tự các đoạn trong bài
- Học sinh nhận xét, điều chỉnh lạicách đọc cho phù hợp
- Cả lớp theo dõi
Trang 14- Chuẩn bị bài: Một người chính trực
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
TIẾT 13: TOÁN
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Đọc, viết thành thạo số đến lớp triệu
- Nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Sách giáo khoa Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1) Kiểm tra kiến thức cũ: Luyện tập
- Kể tên các hàng đã học?
- Lớp triệu gồm những hàng nào?
- Nêu cách đọc, viết số?
3) Dạy bài mới:
Giới thiệu bài: Luyện tập
Thực hành: Bài tập 1:
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài.( Chỉ nêu giá
trị chữ số 3 trong mỗi số)
- Yêu cầu học sinh đọc số theo cặp: 1học
sinh đọc số, 1học sinh nêu giá trị chữ số 3
- Giáo viên nhận xét, bổ sung, chốt ý
Bài tập 2: (a, b))
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu 2HS viết số lên bảng phụ, cả lớp
viết vào bảng con
- Yêu cầu HS đứng tại chỗ đọc lại số vừa
viết
- GV theo dõi nhận xét
Bài tập 3:(a)
- Cho học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Bảng thống kê nội dung gì?
- Yêu cầu học sinh đọc bảng thống kê
- Yêu cầu HS đọc cau hỏi và làm bài vào vở
- Mời học sinh trả lời trước lời
- Giáo viên chấm điểm, nhận xét
- Học sinh cả lớp theo dõi - sửa bài
- Học sinh đọc: Viết số, biết số đó gồm:
- Cả lơp làm bài vào bảng con
a 5 760 342 b 5 706 342
- Học sinh đọc số
- Cả lớp theo dõi nhận xét bạn
- Học sinh đọc yêu cầu
- HS: Bảng thống kê dân một số nướcvào tháng 12 năm 1999
- HS tiếp nối nhau đọc bảng thống kê
- Học sinh làm bài vào vở
- Học sinh trả lời trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, sửa bàia/ Trong các nước đó:
- Nước có dân số nhiều nhất: Ấn Độ:
989 200 000 người
- Nước có số dân ít nhất: Lào:
Trang 15Bài tập 4:
- Cho học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Giáo viên treo bảng phụ, hướng dẫn mẫu
- Yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm
- Mời đại diện lên bảng thi đua
- Học sinh thảo luận theo nhóm
- Cử đại diện lên bảng thi đua ghi số vàđọc số
3 000 000 000 “ba nghìn triệu” hay“ba tỉ”