1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giao an Tuan 3 Lop 1

26 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 146,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Rèn cho HS yếu đọc viết được các tiếng có âm o, c đã học. -GV cho HS làm bài tập trong VBT.. II.Các hoạt động dạy học:.. -Cho HS đọc cá nhân, nhóm, lớp cả bài. -Đọc được câu ứng dụng: b[r]

Trang 1

Thứ hai, ngày 09 tháng 9 năm 2019

Đạo đức

Bài 2: Gọn gàng, sạch sẽ (Tiết 1)I.Mục tiêu:

-HS biết được thế nào là ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ; Ích lợi của việc ăn mặc gọn gàng và sạch sẽ

-Giữ vệ sinh cá nhân, ăn mặc gọn gàng và sạch sẽ

-Có ý thức tự giác giữ vệ sinh cá nhân, ăn mặc gọn gàng và sạch sẽ

II.Đồ dùng dạy học:

-GV:

+Chuẩn bị bài hát rửa mặt như mèo

+Gương và lược chải đầu

-HS: VBT Đạo đức 1, bút chì hoặc sáp màu

III.Các hoạt động dạy học:

A.Hoạt động khởi động:

1.Khởi động: Hát.

2.Kiểm tra bài cũ:

-Tiết trước em học bài Đạo đức nào?

-Em có thấy vui khi mình là HS lớp 1 không?

-Em sẽ làm gì để xứng đáng là HS lớp 1?

3.Giới thiệu bài mới: Gọn gàng, sạch sẽ (Tiết 1)

B.Các hoạt động chính:

Hoạt động 1: HS thảo luận.

1.GV yêu cầu HS tìm và nêu tên bạn nào trong lớp

hôm nay có đầu tóc, quần áo gọn gàng, sạch sẽ

2.HS nêu tên và mời bạn có đầu tóc, quần áo gọn

4.HS nhận xét về quần áo, đầu tóc của các bạn

-GV chốt lại những lý do HS nêu và khen những

HS đã nhận xét chính xác

Hoạt động 2: HS làm bài tập 1.

1.GV giải thích yêu cầu bài tập

2.Yêu cầu HS làm việc cá nhân

3.Cho HS trình bày GV yêu cầu HS giải thích tại

sao em cho là bạn mặc gọn gàng, sạch sẽ hoặc

chưa gọn gàng, sạch sẽ và nên sửa như thế nào thì

sẽ trở thành gọn gàng sạch sẽ Ví dụ:

-Áo bẩn: giặt sạch

-Áo rách: đưa mẹ vá lại

-Cài cúc áo lệch: cài lại ngay ngắn

-Quần ống thấp ống cao: sửa lại ống

-Dây giày không buộc: thắt lại dây giày

-Đầu tóc bù xù: chải lại tóc

-HS làm theo yêu cầu của GV

-HS nêu lý do của mình để trả lời cho câu hỏi của GV: Áo quần sạch, không có vết bẩn, ủi thẳng, bỏ

áo vào quần gọn gàng;

Dép sạch sẽ, không dính bùn đất…

-Lắng nghe

-HS làm việc cá nhân, trình bày, giải thích

-HS làm bài tập 2

-Hát

-Thực hiện tùy khả năng

Trang 2

hợp cho bạn nam và một bộ cho bạn nữ, rồi nối bộ

quần áo đã chọn với bạn nam hoặc bạn nữ trong

-HS đọc và viết được: l, h, lê, hè.

-Đọc được câu ứng dụng: ve ve ve, hè về.

-Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề le le.

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh, ảnh minh họa (hoặc các mẫu vật) các từ khóa: lê, hè.

-Tranh, ảnh minh họa câu ứng dụng: ve ve ve, hè về; phần luyện nói: le le.

III.Các hoạt động dạy học:

A.Hoạt động khởi động:

1.Khởi động: Hát.

2.Kiểm tra bài cũ:

-Cho 2 – 3 HS đọc và viết: ê, v, bê, ve.

-1 HS đọc câu ứng dụng: bé vẽ bê.

3.Giới thiệu bài mới:

-HS thảo luận và trả lời câu hỏi: Các tranh này vẽ

gì?

-GV: Trong tiếng lê và hè chữ nào đã học?

-GV: Hôm nay, chúng ta học các chữ mới còn lại:

l, h GV viết lên bảng: l, h.

B.Các hoạt động chính:

TIẾT 1 Hoạt động 1: Dạy chữ ghi âm

l

a)Nhận diện chữ

-GV viết lại hoặc tô lại chữ l đã viết trên bảng và

nói: Chữ l gồm hai nét: nét khuyết trên và một nét

+Khác nhau: Chữ b có

Trang 3

b)Phát âm và đánh vần tiếng

Phát âm

-GV phát âm mẫu l (lưỡi cong lên chạm lợi, hơi đi

ra phía hai bên rìa lưỡi, xát nhẹ)

-Yêu cầu HS nhìn bảng, phát âm, GV chỉnh sửa

phát âm cho HS

Đánh vần

-GV viết lên bảng lê và đọc lê.

-Hỏi HS về vị trí của hai chữ trong lê?

-GV hướng dẫn đánh vần: lờ - ê – lê

-GV chỉnh sửa cách đánh vần lần lượt cho từng

HS

c)Hướng dẫn viết chữ

Hướng dẫn viết chữ (chữ đứng riêng)

-GV viết mẫu lên bảng lớp chữ cái l theo khung ô

li được phóng to Vừa viết, Gv vừa hướng dẫn quy

trình

Hướng dẫn viết tiếng (chữ trong kết hợp)

-GV hướng dẫn HS viết vào bảng con: lê Lưu ý:

nét nối giữa l và ê.

-GV nhận xét và chữa lỗi cho HS

-Giống nhau: Nét khuyết trên

-Khác nhau: h có nét móc hai đầu, l có nét móc

a)Luyện đọc

Luyện đọc lại các âm ở tiết 1

-Cho HS lần lượt phát âm l, lê và h, hè Lưu ý: HS

vừa nhìn chữ (trong sách hoặc trên bảng) vừa phát

âm GV sửa phát âm cho các em

-HS viết chữ lên không trung hoặc lên mặt bàn bằng ngón trỏcho định hình trong trínhớ trước khi viết chữ

Trang 4

-GV chỉnh sửa lỗi của HS đọc câu ứng dụng.

-GV đọc mẫu câu ứng dụng

-Cho HS đọc câu ứng dụng: 2 – 3 HS

b)Luyện nói

-Cho HS đọc tên bài Luyện nói: le le.

-GV tùy trình độ lớp để có các câu hỏi gợi ý theo

tranh cho thích hợp

Chẳng hạn:

+Trong tranh em thấy gì?

+Hai con vật đang bơi trông giống con gì?

+Vịt, ngan được con người nuôi ở ao (hồ) Nhưng

có loài vịt sống tự do không có người chăn gọi là

vịt gì?

+Trong tranh là con le le Con le le hình dáng

giống vịt trời nhưng nhỏ hơn, chỉ có ở một vài nơi

ở nước ta

C.Hoạt động nối tiếp:

-GV chỉ bảng hoặc SGK cho HS theo dõi và đọc

theo

-Cho HS tìm chữ vừa học (trong SGK, trong các

tờ báo hoặc bất kì văn bản in nào mà GV có)

-Dặn HS ôn lại bài, tự tìm chữ vừa học ở nhà; xem

trước bài 9

-Lắng nghe

-Đọc

-Đọc

+2 con vật đang bơi

+Con vịt, con ngan, con vịt xiêm (Nam Bộ)

-Rèn cho HS yếu đọc viết được các tiếng có âm l, h đã học

-HS khá, giỏi tìm được tiếng có âm l, h

II.Các hoạt động dạy học:

-Cho HS đọc cá nhân, nhóm, lớp cả bài

-GV cho HS làm bài tập trong VBT

-GV theo dõi, giúp đỡ HS

-Cho HS thi tìm tiếng, từ có âm l, h vào bảng con

-Đọc, viết được các số 4, 5 Biết đếm 1 đến 5 và 5 đến 1 Nhận biết số lượng các nhóm có

4, 5 đồ vật và thứ tự các số 1, 2, 3, 4, 5 trong bộ phận đầu của dãy số tự nhiên

-Yêu thích môn học

II.Các hoạt động dạy học:

-Cho HS đọc cá nhân, nhóm, lớp cả bài

-Cho HS viết bảng con

-GV cho HS làm bài tập trong VBT

Trang 5

-GV theo dõi, giúp đỡ HS.

-Rèn cho HS yếu đọc viết được các tiếng có âm l, h đã học

-HS khá, giỏi tìm được tiếng có âm l, h

II.Các hoạt động dạy học:

-Cho HS đọc cá nhân, nhóm, lớp cả bài

-GV cho HS làm bài tập trong VBT

-GV theo dõi, giúp đỡ HS

-Cho HS thi tìm tiếng, từ có âm l, h vào bảng con

-HS nhận biết được âm o, c; Tiếng bò, cỏ

-Đọc được câu ứng dụng: bò bê có bó cỏ

-Phát triển lời nói tự nhiên theo nội dung: vó bè

II.Đồ dùng dạy học:

-GV: Tranh minh họa tiếng bò, cỏ; Câu ứng dụng: bò bê có bó cỏ Tranh minh họa phần luyện nói: vó bè

-HS: SGK, VBT, Vở Tập viết

III.Các hoạt động dạy học:

-2 – 3 HS đọc

-HS đọc

-HS nhắc lại

-Giống quả bóng, giống quả trứng

*Dạy âm c: Tương tự âm o

-Thêm b, dấu huyền

-Âm b, âm o sau, dấu huyền trên o

Trang 6

-So sánh âm o với âm c.

Hoạt động 2:Hướng dẫn HS đọc tiếng, từ ứng

dụng

TIẾT 2 Hoạt động 3: Luyện tập

a)Luyện đọc: Hướng dẫn HS đọc câu ứng dụng.

b)Luyện viết: GV hướng dẫn HS viết chữ o, bò, c,

cỏ

c)Luyện nói:

-Cho HS đọc tên bài

-Trong tranh em thấy những gì?

-Vó bè dùng làm gì?

-Vó bè thường được đặt ở đâu?

-Quê em có vó bè không?

-Trong tranh vẽ 1 người, người đó đang làm gì?

*Trò chơi: Thi tìm tiếng có o, c

C.Hoạt động nối tiếp:

-HS thảo luận tranh

-2,3 HS đọc câu ứng dụng: bò bê có bó cỏ

-Nhận biết số lượng và thứ tự trong phạm vi 5

III.Các hoạt động dạy học:

A.Hoạt động khởi động:

1.Khởi động: Hát.

2.Kiểm tra bài cũ:

-Đưa ra các tấm bìa ghi số 1, 2, 3, 4, 5 xếp

kho6ngtheo thứ tự và yêu cầu HS xếp lại theo

-GV hướng dẫn HS suy nghĩ rồi nêu yêu cầu của

bài tập: “Viết số thích hợp chỉ số lượng đồ vật

-Hát

-2, 3 HS thực hiện

-Lắng nghe

-Hát

Trang 7

trong nhóm”.

-GV cho HS làm bài cá nhân vào trong phiếu, theo

dõi việc làm bài và có thể chấm trực tiếp với HS

đồng thời chỉ cho các HS thấy lỗi sai, cách sửa lỗi

sai

Chữa bài:

-GV yêu cầu HS chữa miệng theo thứ tự từ trái

sang phải, từ trên xuống dưới (quy tắc này nên

hướng dẫn từ bài 1)

-Chữa miệng như sau:

+Hình 1 có bốn cái ghế viết số 4

+Hình 2 có năm ngôi sao viết số 5…

-Khi HS chữa bài, các HS còn lại kiểm tra bài

mình rồi đổi vở để kiểm tra bài nhau

Hoạt động 2: Bài 2: Làm tương tự như với bài 1.

Hoạt động 3: GV cho HS nêu yêu cầu bài tập

“Điền số thích hợp vào ô trống”

-GV yêu cầu HS làm bài rồi chữa bài Nên chuẩn

bị vẽ ô trên bảng phụ trước cho một hoặc hai HS

điền trên bảng lớp bằng phấn màu

-Khi chữa, yêu cầu HS đếm từ 1 đến 5 và đọc từ 5

về 1 có thể hỏi tiếp: chẳng hạn trong dãy

12……5

-Hỏi: Em điền số nào vào ô tròn, tại sao?

-Hỏi tương tự với ô vuông

Hoạt động 4: Gv hướng dẫn viết số theo thứ tự

-Rèn cho HS yếu đọc viết được các tiếng có âm o, c đã học

-HS khá, giỏi tìm được tiếng có âm o, c

II.Các hoạt động dạy học:

-Cho HS đọc cá nhân, nhóm, lớp cả bài

-GV cho HS làm bài tập trong VBT

-GV theo dõi, giúp đỡ HS

-Cho HS thi tìm tiếng, từ có âm o, c vào bảng con

-Rèn cho HS yếu viết được các tiếng có âm l, h, o, c đã học

-HS khá, giỏi viết đẹp các tiếng có âm l, h, o, c

Trang 8

II.Các hoạt động dạy học:

-Cho HS đọc cá nhân, nhóm, lớp cả bài

-GV cho HS viết BC, viết vở

-GV theo dõi, giúp đỡ HS

-Rèn cho HS yếu viết được các tiếng có âm l, h, o, c đã học

-HS khá, giỏi viết đẹp các tiếng có âm l, h, o, c

II.Các hoạt động dạy học:

-Cho HS đọc cá nhân, nhóm, lớp cả bài

-GV cho HS viết BC, viết vở

-GV theo dõi, giúp đỡ HS

-Phát triển lời nói tự nhiên theo nội dung: bờ hồ

II.Đồ dùng dạy học: SGK, tranh minh họa.

III.Các hoạt động dạy học:

-HS nhìn bảng, phát âm

-Lắng nghe

-Hát

-Tùy khả năng

Trang 9

-Đánh vần: cờ-ô-cô.

c)Hướng dẫn viết chữ

Hướng dẫn viết chữ (chữ đứng riêng)

-GV viết mẫu: ô

Hướng dẫn viết tiếng (chữ trong kết hợp)

-Yêu cầu HS viết bảng con: cô Lưu ý: nét nối

giữa c và ô

-GV nhận xét và chữa lỗi cho HS

*Chữ ơ: (Quy trình tương tự)

-Yêu cầu HS đọc tiếng ứng dụng

-GV nhận xét và chỉnh sửa phát âm cho HS

TIẾT 2 Hoạt động 2: Luyện tập

a)Luyện đọc

Luyện đọc lại các âm ở tiết 1

-Yêu cầu HS lần lượt phát âm ô, cô và ơ, cờ

-Yêu cầu HS đọc các từ (tiếng) ứng dụng: nhóm,

-Yêu cầu HS đọc tên bài Luyện nói: bờ hồ

-GV tùy trình độ lớp để có các câu hỏi gợi ý theo

tranh (hàng cây rủ xuống mặt hồ nước trong xanh,

bờ hồ với cảnh người lớn ngồi ở ghế đá, trẻ em

tung tăng chạy nhảy quanh các bồn hoa) Lưu ý

GV tranh minh họa trong SGK vẽ không rõ mặt

hồ nước

+Trong tranh em thấy những gì?

+Cảnh trong tranh nói về mùa nào? Tại sao em

biết?

+Bờ hồ trong tranh đã được dùng vào việc gì?

C.Hoạt động nối tiếp:

-GV chỉ bảng hoặc SGK cho HS theo dõi và đọc

-Cá nhân, nhóm, bàn, lớp

-Đọc

Trang 10

-Yêu cầu HS tìm chữ vừa học.

-Dặn HS ôn lại bài, tự tìm chữ vừa học ở nhà; xem

-Tranh ô tô, con chim trong SGK phóng to

-Vẽ thêm tranh 3 bông hoa và 4 bông hoa, 4 con thỏ và 5 con thỏ (có thể vẽ đối tượng khác cũng được)

III.Các hoạt động dạy học:

A.Hoạt động khởi động:

1.Khởi động: Hát.

2.Kiểm tra bài cũ:

-Có thể kiểm tra về nhận biết số lượng thứ tự các

số trong phạm vi 5 hoặc đọc, viết, đếm số đến 5

3.Giới thiệu bài mới: Bé hơn, dấu <

B.Các hoạt động chính:

Hoạt động 1: Nhận biết quan hệ bé hơn Giới

thiệu dấu bé hơn (<)

*Giới thiệu 1 < 2

-Treo tranh 1: Vẽ ba chiếc ô tô, một bên 1 chiếc

một bên 2 chiếc như hình trong SGK

-GV hỏi: Bên trái có mấy ô tô?

-Hỏi tiếp: Bên phải có mấy ô tô?

-Bên nào có số ô tô ít hơn?

-Vậy 1 ô tô so với 2 ô tô thì như thế nào

-Yêu cầu một số HS trả lời lại “1 ô tô ít hơn 2 ô

tô”

-Treo tranh 1 hình vuông và 2 hình vuông:

+Bên trái có mấy hình vuông?

+Bên phải có mấy hình vuông?

+So sánh số hình vuông hai bên

-GV nêu 1 ô tô ít hơn 2 ô tô, 1 hình vuông ít hơn 2

hình vuông, ta nói một ít hơn hai và viết là 1 < 2

(viết lên bảng) dấu “<” gọi là dấu bé hơn, đọc là

bé hơn, dùng để viết kết quả so sánh các số

-GV gọi một số HS đọc lại kết quả so sánh “Một

bé hơn hai”

*Giới thiệu 2 <3

-GV: Treo tranh có 2 con chim và 3 con chim, nêu

nhiệm vụ “Tương tự như so sánh ô tô các HS hãy

Trang 11

thảo luận để so sánh số con chim ở mỗi bên với

nhau”

-Yêu cầu HS thảo luận theo cặp, hai HS một nói

với nhau về quan điểm của mình

-Kiểm tra kết quả thảo luận

-GV: Gọi một HS bất kỳ yêu cầu kết quả so sánh

-GV: So sánh tiếp số hình tam giác ở hai ô dưới

hình vẽ con chim

-GV: Từ việc so sánh 2 con chim và 3 con chim, 2

tam giác và 3 tam giác bạn nào so sánh được số

-GV: “Bốn so với năm thì như thế nào?”

-GV cho HS đọc liền mạch: một nhỏ hơn hai, hai

nhỏ hơn ba, ba nhỏ hơn bốn, bốn nhỏ hơn năm

Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành.

Bài 1: Cho HS nêu yêu cầu của bài “Viết dấu <

theo mẫu”

-Yêu cầu HS viết GV kiểm tra các HS

Bài 2: -GV: “Các HS xem kỹ tranh đầu tiên, vẽ lá

cờ và ô dưới nó rồi cho cô biết bài này ta làm thế

nào?”

-GV yêu cầu HS làm bài tiếp đối với tranh thứ hai,

thứ ba rồi chữa bài miệng Khi HS làm bài GV có

thể quan sát và chấm bài trực tiếp với một số HS,

chữa cho các HS đó lỗi sai nếu có Khi chữa bài

cho HS đổi vở để kiểm tra nhau

Bài 3: Tiến hành tương tự như bài 2.

Bài 4: GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập “Điền

dấu < vào ô trống” HS làm bài vào VBT Một HS

chữa miệng đọc liên tục từ trái sang phải, từ trên

xuống dưới Có thể mời nhiều HS đọc kết quả để

củng cố về đọc số, thứ tự số cho HS

C.Hoạt động nối tiếp:

-Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị bài sau

-Bên phải có 2 con chim, bên trái có 3 conchim, 2 con chim ít hơn 3 con chim

-2 tam giác ít hơn 3 tam giác

-Hai bé hơn ba

-Ba bé hơn bốn

-HS lên bảng viết kết quả

“3 < 5” Đọc là “ba bé hơn năm”

-HS làm bài, chữa bài

Rút kinh nghiệm:

_

Trang 12

Tự nhiên và xã hội

Bài 2: Gọn gàng, sạch sẽ (Tiết 1)I.Mục tiêu:

-Nhận biết và mô tả một số vật xung quanh

-Hiểu được mắt, mũi, tai, lưỡi, tay (da) là các bộ phận giúp chúng ta nhận biết được các vật xung quanh

-Nhận biết được các vật xung quanh bằng các giác quan

-Có ý thức giữ gìn và bảo vệ cơ thể

II.Đồ dùng dạy học: SGK, tranh minh họa.

III.Các hoạt động dạy học:

A.Hoạt động khởi động:

1.Khởi động: Hát.

2.Kiểm tra bài cũ:

-Các em tuy bằng tuổi với nhau nhưng lớn lên như

thế nào?

-Các em cần làm gì để bảo vệ sức khỏe?

-Nhận xét chung

3.Giới thiệu bài mới:

-Trò chơi “Nhận xét các vật xung quanh”: Dùng

khăn mặt che mắt 1 bạn, lần lượt đặt tay vào các

vật và mô tả xem đó lá cái gì? Ai đoán đúng tất cả

 thắng

GV: Qua trò chơi chúng ta thấy ngoài việc sử

dụng mắt để nhận biết còn có thể dùng các bộ

phận khác để nhận biết các vật xung quanh Bài

học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về điều đó

-GV ghi tựa bài

B.Các hoạt động chính:

Hoạt động 1: Quan sát hình/SGK hoặc vật thật.

GV hướng dẫn quan sát:

-Quan sát và nói về hình dáng, màu sắc, sự nóng,

lạnh, sần sùi, nhẵn bóng… của các vật xung quanh

mà các em nhìn thấy trong hình/SGK (hoặc mẫu

vật của GV)

-Một số HS chỉ các vật trước lớp (về hình dáng,

màu sắc, mùi vị…)

-Chuyển ý: Để biết được nhờ đâu mà ta nhận biết

được các vật xung quanh mình ta sang hoạt động

2

Hoạt động 2: GV đặt câu hỏi thảo luận:

-Nhờ đâu bạn biết được màu sắc của vật?

-… hình dáng của vật?

-… mùi hương của vật?

-… vị của thức ăn?

-… một vật là cứng, mềm, sần sùi, mịn màng?

-… nghe được tiếng chim hót, tiếng chó sủa?

Cơ thể chúng ta có rất nhiều bộ phận đóng vai trò

quan trọng trong nhận biết các vật xung quanh

như: mắt, tai, miệng, mũi, lưỡi, tay (da)…

-Hát

-Không giống nhau

-Ăn uống điều độ, tập thể dục

-HS tham gia trò chơi (2’)

-Học tập đôi bạn

-Từng cặp quan sát và nói cho nhau nghe

Trang 13

-Như vậy điều gì sẽ xảy ra khi mắt chúng ta bị

hỏng?

-Tai chúng ta bị điếc?

-Mũi, lưỡi, da của chúng ta bị mất cảm giác?

Nhờ có mắt (thị giác), mũi (khứu giác), tai (thính

giác), lưỡi (vị giác), da (xúc giác) mà chúng ta

nhận biết được các vật xung quanh Nếu 1 trong

các giác quan đó bị hỏng thì chúng ta không thể

nhận biết được đầy đủ các vật xung quanh

GDTT: Vì vậy, chúng ta cần phải bảo vệ và giữ

gìn an toàn cho các giác quan của cơ thể Tránh

chơi những trò chơi nguy hiểm làm tổn thương

đến nó

Hoạt động 3: Củng cố nội dung bài.

-Nêu tên các giác quan tham gia nhận biết các vật

-Xem lại bài, vận dụng điều đã học vào cuộc sống

-Chuẩn bị bài sau

-Không nhìn thấy

-Không nghe

-Không ngửi, nếm, cảm giác được

-Mắt, tai, mũi, miệng, da

II.Các hoạt động dạy học:

-HDHS làm bài tập trong VBT Toán (GV theo dõi, giúp đỡ HS học chậm)

II.Các hoạt động dạy học:

-GV cho HS chơi trò “con thỏ”

Ngày đăng: 04/03/2021, 10:59

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w