Giới thiệu bài - Trong giờ học này, các con sẽ chép đoạn văn tóm tắt bài Bạn của Nai nhỏ và làm một số bài tập để củng cố các quy tắc chính tả.. Hướng dẫn tập chép a Ghi nhớ nội dung đoạ[r]
Trang 1Tuần III
thứ hai ngày 17 tháng 9 năm 2007
Môn: Toán $ 11
KIỂM TRA I/ MỤC TIÊU:
- Kiểm tra kếtquả ôn tập đầu năm học của học sinh
+ Đọc viết số có 2 chữ số, viết số liền trước, số liền sau
+ Kĩ năng thực hiện phép cộng và phép trừ( không nhớ trong phạm vi 100) + Giải bài toán bằng 1 phép tính (cộng hoặc trừ chủ yếu dạng thêm, bớt một số đơn vị từ số đã biết)
+ Đo và viết số đo độ dài đoạn thẳng
II/ ĐỀ KIỂM TRA:
5 dm = cm 30cm = dm 60 cm = dm
3 Bài toán: Mẹ và chị hái được 85 quả cam Mẹ hái được 45 quả cam Hỏi chị hái được bao nhiêu quả cam.
III Biểu điểm:
- Bài 1: 3 điểm mỗi phép tính đúng 0,5 đ
- Bài 2: 3 đ mỗi phép tính đúng 0,5 đ
- Bài 3 4 đ thiếu đáp số trừ 1 đ
Trang 2ôn : Đạo đức $ 3
BIẾT NHẬN LỖI VÀ SỬA CHỮA I/ MỤC TIÊU: - Hs hiểu khi có lỗi thì nên nhận lỗi và sửa lỗi để mau tiến bộ và
được mọi người yêu quí
- Hs biết tự nhận và sửa chữa lỗi khi có lỗi, biết nhắc bạn nhận và sửa lỗi
II/ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Phiếu thảo luận nhóm của HĐ1.- Dụng cụ phục vụ trò chơi đóng vai cho HĐ2 (T2)
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy
1 ỔN ĐỊNH:
2 HOẠT ĐỘNG 1: Phân tích truyện “ Cái bình hoa”.
a Mục tiêu: Giúp hs xác định ý nghĩa của hành vi nhận và sửa lỗi, lựa chọn hành
vi nhận và sửa lỗi.
b Cách tiến hành: * Gv chia nhóm y/c các nhóm theo dõi câu chuyện và xây dựng phần kết câu chuyện
* Gv kể từ đầu đến đoạn :”Ba tháng trôi qua, không ai còn nhớ đến cái bình vỡ”
* Gv hỏi Nếu Vô-Va không nhận lỗi thì điều gì xảy ra ? Các em thử đoán xem Vô-va đã nghĩa và làm gì sau đó
- Hs thảo luận nhóm - Đại diện nhóm trả lời
* Gv chốt lại câu chuyện : ? Qua câu chuyện em thấy cần làm gì sau khi mác lỗi
? Nhận lỗi và sửa lỗi có tác dụng gì ? - Hs thảo luận - Đại diện nhóm trình bày
GVKL: Trong cuộc sống ai cũng có khi mắc lỗi nhất là với các em ở lứa tuổi
nhỏ Nhưng điều quan trọng là biết nhận lỗi và sửa lỗi biết nhận lỗi và sửa lỗi mau tiến bộ và được mọi người yêu mến
3 HOẠT ĐỘNG 2: Bày tỏ ý kiến thái độ của mình:
a Mục tiêu: Giúp hs biết bày tỏ ý kiến, thái độ của mình.
b Cách tiến hành: - Gv qui định: tán thành đánh dấu +, không tán thành
đánh dấu -, số 0 biểu thị sự bối rối - Hs bày tỏ ý kiến vào bảng con và giải thích
- Người nhận lỗi là người dũng cảm
- Nếu có lỗi chỉ cần sửa lỗi, không cần nhận lỗi
- Nếu có lỗi chỉ cần nhận lỗi, không cần sửa lỗi
- Cần nhận lỗi cả khi mọi người không biết mình có lỗi
- Cần xin lỗi khi nhắc lỗi với bạn bè và em bé
- Chỉ cần xin lỗi với người quen biết
GVKL: Biết nhận lỗi và sửa lỗi giúp em mau tiến bộ và được mọi người quí mến 4/ HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH Ở NHÀ:
- Chuẩn bị 1 nội dung em đã nhận hoặc người khác đã nhận và sửa lỗi với em
* Gv nhận xét tiết học
Trang 3Môn: Tập đọc $ 9
BẠN CỦA NAI NHỎ I/ MỤC TIÊU:
1 Đọc: - HS đọc trơn được cả bài.
- Đọc đúng các từ ngữ : chặn lối, chạy như bay, lo, gã Sói, ngã ngửa …
- Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Biết phân biệt giọng khi đọc đúng lời các nhân vật
+ Lời nói Nai nhỏ : hồn nhiên, ngây thơ
+ Lời nói của Nai bố : băn khoăn, vui mừng, tin tưởng
+ Lời người dẫn chuyện : thong thả, chậm rãi
+ nhấn giọng ở các từ ngữ : hích vai, thật khoẻ, vẫn lo, thật thông minh.
2 Hiểu : - Hiểu nghĩa các từ trong bài : ngao du thiên hạ, ngăn cản, hích vai, thông
minh, hung ác, gạc.
- Biết các đặc tính của bạn Nai nhỏ : khoẻ mạnh, thông minh, nhanh nhẹn, dám liều mình cứu người
- Hiểu nội dung của bài : Người bạn đáng tin cậy là người sẵn lòng giúp người, cứu người
II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC : - Tranh minh họa bài đọc trong SGK.
- Bảng phụ có ghi các câu văn, các từ ngữ cần luyện đọc
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :
TIẾT 1
Hoạt động dạy
1/ KIỂM TRA BÀI CŨ :
- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về bài tập đọc Mít làm thơ.
- HS 1 : Đọc đoạn 1 Trả lời câu hỏi : Dạo này Mít có gì thay đổi ?
- HS 2 : Đọc đoạn 2 Trả lời câu hỏi : Mít đã chăm chỉ như thế nào - HS 3 : Đọc cả bài Trả lời câu hỏi : Câu chuyện có gì vui
2/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :
2.1 Giới thiệu bài :
- Treo bức tranh và hỏi : Tranh vẽ những con vật gì ? Chúng đang làm gì ? (Tranh vẽ con Sói, hai con Nai và một con Dê Một con Nai húc ngã con sói.)
- Viết tên bài lên bảng
2.2 Luyện đọc đoạn 1, 2
a) Đọc mẫu : - Chú ý : Đọc to, rõ ràng theo giọng kể chuyện, phân biệt giọng của
các nhân vật
- Gọi 1 HS khác đọc đoạn 1, 2
b) Hướng dẫn phát âm khó : - Tiến hành như đã giới thiệu ở tiết tập đọc đầu tiên.
- 3 đến 5 HS đọc từ khó trên bảng Cả lớp đọc đồng thanh : chặn lối, chạy như quay.
Trang 4- Yêu cầu đọc từng câu - Đọc nối tiếp từng câu từ đầu cho đến hết bài.
c) Hướng dẫn ngắt giọng :
- Treo bảng phụ có ghi các câu dài và tổ chức cho HS luyện đọc
Một lần khác, / chúng con đang đi dọc bờ sông / tìm nước uống / thì thấy lão Hổ hung dữ / đang rình sau bụi cây //
Sói sắp tóm được Dê Non / thì bạn con đã kịp lao tới, / dùng đôi gạc chắc khoẻ / húc Sõi ngã ngửa //
Con trai bé bỏng của cha, / con có người bạn như thế / thì cha không phải lo lắng một chút nào nữa //
d) Đọc từng đoạn :
e) Thi đọc :
g) Đọc đồng thanh :
2.3 Tìm hiểu bài :
- Gọi 1 HS đọc đoạn 1
- Hỏi : Nai nhỏ xin phép cha đi đâu ? (Đi chơi cùng bạn)
- Khi đó cha Nai Nhỏ đã nói gì ? (Cha không ngăn cản con Nhưng con hãy kể cho
cha nghe về bạn của con.)
- Chú ý : Gọi nhiều HS trả lời Sau đó tổng kết lại cho đủ ý
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 2
- Hỏi : Nai nhỏ đã kể cho cha nghe về những hành động nào của bạn ? (Lấy vai hích đổ hòn đá to chặn ngang lối đi …)
- Vì sao cha của Nai Nhỏ vẫn lo ? (Vì bạn ấy chỉ khoẻ thôi thì chưa đủ.)
- Bạn của Nai Nhỏ có những điểm nào tốt ? (Khoẻ mạnh, thông minh, nhanh nhẹn, dũng cảm.)
- Con thích bạn của Nai Nhỏ ở điểm nào nhất? Vì sao ? (Vì Nai Nhỏ có một người bạn vừa dũng cảm, vừa tốt bụng lại sẵn sàng giúp bạn và cứu bạn khi cần thiết.)
- Lưu ý, trong các đặc điểm trên, dũng cảm, dám liều mình vì người khác là đặc điểm thể hiện đức tính cần có ở một người bạn tốt
2.4 Luyện đọc cả bài
- Hướng dẫn HS đọc theo vai - Chú ý giọng đọc của từng nhân vật
- Nhận xét, chỉnh sửa cho HS
3/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ :
- Hỏi : Theo con, vì sao cha của Nai Nhỏ đồng ý cho bạn ấy đi chơi xa ?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà đọc lại câu chuyện, nhớ nội dung
TIẾT 2
Trang 5Thứ ba ngày 18 tháng 9 năm 2007
Môn: Toán $ 12
PHÉP CỘNG CÓ TỔNG BẰNG 10 I/ MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Củng cố về phép cộng có tổng bằng 10 ( đã học ở lớp 1) và đặt tính cộng theo cột ( đơn vị, chục)
- Củng cố về xem giờ đúng trên mặt đồng hồ
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -10 que tính - Bảng gài que tính
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy
1.ỔN ĐỊNH:
2 KIỂM TRA: - Gv kiểm tra que tính học sinh.
3 GIỚI THIỆU PHÉP CỘNG:
Bước 1: Gv giơ 6 que tính và hỏi: Có mấy que tính ? ( 6 que tính).
- Gv gài 6 que tính lên bảng và hỏi Viết 6 vào cột đơn vị hay cột chục ?
( Viết 6 vào cột đơn vị) Gv viết 6 vào cột đơn vi ? - Gv giơ 4 que tính và hỏi: Lấy thêm mấy que tính nữa ? ( 4 que tính) Hs lấy 4 que tính
- Gv gài 4 que tính lên bảng viết tiếp số mấy vào cột đơn vị ?( số 4)
- Gv viết số 4 vào cột đơn vị
- Gv hỏi: Có tất cả bao nhiêu que tính? (10 que tính)
- Gv hỏi: 6 + 4 bằng bao nhiêu ? (10) Gv ghi bảng
- Gv giúp hs: 6 + 4 = 10 viết 0 thẳng cột với 6 và 4, viết 1 ở cột chục
Bước 2: Gv nêu phép cộng: 6 + 4 =
6
+ 4
10
- Tính: 6 + 4 = 10 viết 0 vào cột đơn vị viết 1 vào cột chục
Như vậy 6 + 4 = 10
Viết 6 + 4 = 10 là viết phép tính hàng ngang còn viết 6 thường gọi là đặt tính rồi tính 6
+ 4
10
Thực hành: - Gv cho hs làm bài 1 - Gv gọi hs lên chữa bài.
- Gv cho hs làm bài 2 - Cả lớp sửa bài
Bài 3: Hs thi đua tính nhẩm nhanh và nêu miệng kết quả.
Bài 4: Hs nhìn vào tranh vẽ rồi nêu đồng hồ chỉ mấy giờ ?.
4/ CỦNG CỐ-DẶN DÒ:
- Gv nhận xét tiết học
Trang 6Môn: Thể dục $ 5 Quay phải, quay trái Trò chơi: " Nhanh lên bạn ơi"
I Mục tiêu: Tiếp tục ôn 1 số kỹ năng đội hình đội ngũ đã học ở lớp 1 y/c thực hiện
được động tác chính xác, nhanh, trật tự, không xô đẩy nhau nhanh hơn giờ trước
- Học quay trái, quay phải y/c thực hiện tương đối đúng kỹ thuật, phương hướng và không để mất thăng bằng
- Ôn trò chơi " Nhanh lên bạn ơi" Y/c biết cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động
II Địa điểm: Sân trường, vệ sinh an toàn nơi tập.
III Nội dung và phương tiện.
1 Phần mở đầu
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung, y/c giờ học
-Cho HS ôn luyện cách chào, báo cáo chúc GV khi bắt đầu giờ học
- Chạy nhẹ, đi vòng tròn và hít thở sâu
2 Phần cơ bản
- Tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm so từ 1 đến hết làm 2 đến 3 lần rồi giải tán sau đó GV lệnh tập hợp hàng dọc
- Học quay phải, quay trái
- GV làm mẫu, giải thích động tác sau đó HS tập theo tổ
- GV cùng HS quan sát
- Cho HS ôn tập hàng dọc, dóng hàng, đứng nghiêm, nghỉ, quay phải, quay trái, điểm số từ 1 đến hết
- Trò chơi "nhanh len bạn ơii"
+ GV nêu tên trò chơi nhắc lại cách chơi kết hợp làm mẫu
- HS chơi trong khi chơi có thể dộng viên hô
c Phần kết thúc
- Hs vừa đi vừa hát dồn hàng
- GV hệ thống bài - Nhận xét giờ học
- Kết thúc GV hô giải tán - HS hô khoẻ
Trang 7Môn : Chính tả $5
BẠN CỦA NAI NHỎ I/ MỤC TIÊU
- Chép lại chính xác, không mắc lỗi đoạn : Nai nhỏ xin cha … chơi với bạn.
- Biết cách trình bày một đoạn văn theo yêu cầu ở Tuần 1
- Biết viết hoa tên riêng
- Củng cố quy tắc chính tả : ng/ngh; ch/tr; dấu hỏi/dấu ngã.
- Viết bài từ 15 - 20 phút
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ có viết sẵn đoạn văn cần chép và hai bài tập chính tả
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy
1/ KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi 3 HS lên bảng viết các chữ mà tiết trước HS viết sai lớp viết bảng con 2 tiếng
bắt đầu g; 2 tiếng bắt đầu bằng gh
- Gọi 3 HS lên bảng viết chữ cái theo lời GV đọc
2/ DẠY – HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
- Trong giờ học này, các con sẽ chép đoạn văn tóm tắt bài Bạn của Nai nhỏ và làm
một số bài tập để củng cố các quy tắc chính tả
2.2 Hướng dẫn tập chép
a) Ghi nhớ nội dung đoạn chép
- Đọc đoạn chép
- Gọi HS đọc bài
- Đoạn chép này có nội dung từ bài nào ? (Bài Bạn của Nai Nhỏ)
- Đoạn chép kể về ai ? (Bạn của Nai Nhỏ)
Vì sao cha Nai Nhỏ yên lòng cho con đi chơi?
(Vì bạn của Nai nhỏ thông minh, khỏe mạnh, nhanh nhẹn và dám liều mình cứu người khác.)
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Bài chính tả có câu ? (3 câu)
- Chữ cái đầu câu viết thế nào ? ( viết hoa)
- Bài có những tên riêng nào ? Tên riêng phải viết thế nào ? (Nai Nhỏ Tên riêng phải viết hoa)
- Cuối câu thường có dấu gì ? ( dấu chấm)
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Đọc cho HS viết các từ khó vào bảng con.( khỏe, khi, nhanh nhẹn, mới, chơi.)
Trang 8- Nêu cách viết các từ trên.
d) Chép bài : HS nhìn bảng chép bài
- Theo dõi, chỉnh sửa cho HS
e) Soát lỗi
- Đọc lại bài cho HS soát lỗi Dừng lại phân tích các tiếng khó
g) Chấm bài
- Thu, chấm một số bài tại lớp Nhận xét nội dung, chữ viết, cách trình bày của HS
2.3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2 :
Điền vào chỗ trống ng hay ngh ?
- Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS tự làm bài
- 2 HS lên bảng làm HS dưới lớp làm vào Vở bài tập (Lời giải : ngày tháng, nghỉ
ngơi, người bạn, nghề nghiệp).
- Ngh (kép) viết trước các nguyên âm nào ? (viết trước các nguyên âm e, i, ê.)
- Ng (đơn) viết với các nguyên âm còn lại.
Bài 3 : Tiến hành như bài 2
Đáp án : cây tre, mái che, trung thành, chung sức, đổ rác, thi đỗ, trời đổ mưa, xe đỗ lại.
3/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- GV nhận xét tiết học, khen những em học tốt, nhắc nhở những em còn chưa chú ý học bài
Trang 9Môn : Kể chuyện $ 3
BẠN CỦA NAI NHỎ I/ MỤC TIÊU :
- Dựa vào tranh minh họa, gợi ý dưới mỗi tranh và các câu hỏi gợi ý của GV, kể lại được từng đoạn và nội dung câu chuyện
- Biết thể hiện lời kể tự nhiên và phối hợp lời kể với nét mặt, cử chỉ, điệu bộ
- Biết thay đổi giọng kể phù hợp với từng nhân vật, từng nội dung của chuyện
- Biết theo dõi lời bạn kể
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Các tranh minh họa trong SGK (phóng to)
- Các trang phục của Nai Nhỏ và cha Nai Nhỏ
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động dạy
1 KIỂM TRA BÀI CŨ : - GỌI 3 HS KỂ NỐI TIẾP 3 ĐOẠN CỦA CÂU CHUYỆN PHẦN
THƯỞNG.
- Nhận xét, cho điểm
2/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :
2.1 Giới thiệu bài :
- Hãy nêu tên bài Tập đọc đã học đầu tuần ? (Bạn của Nai Nhỏ).
- Theo con, thế nào là người bạn tốt ? (Người bạn tốt là người luôn sẵn lòng giúp người, cứu người.)
- Hôm nay lớp mình cùng kể lại câu chuyện Bạn của Nai Nhỏ
2.2 Hướng dẫn kể chuyện:
a) Kể lại từng đoạn câu chuyện:
Bước 1 : Kể trong nhóm.
- GV yêu cầu HS chia nhóm, dựa vào tranh minh họa và các gợi ý để kể cho các bạn trong nhóm cùng nghe.( lần lượt từng em kể từng đoạn của chuyện theo gợi ý một em kể, các em khác lắng nghe, gợi ý cho bạn và nhận xét lời kể của bạn.)
Bước 2 : Kể trước lớp.
- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày trước lớp
Đại diện các nhóm trình bày Mỗi em chỉ kể một đoạn chuyện
- Yêu cầu HS nhận xét sau mỗi lần có HS kể
- Chú ý : Khi HS kể, GV có thể đặt câu hỏi gợi ý nếu thấy các em còn lúng túng Cụ thể là :
Bức tranh 1 : - Theo tranh, yêu cầu quan sát.
- Bức tranh vẽ cảnh gì ? (Một chú Nai và một hòn đá to.)
- Hai bạn Nai đã gặp chuyện gì ? (Gặp một hòn đá to chặn lối)
Trang 10- Bạn của Nai Nhỏ đã làm gì ? (Hích vai, hòn đá đã lăn sang một bên.)
Bức tranh 2 :
- Hai bạn Nai còn gặp chuyện gì ? (Gặp lão Hổ đang rình sau bụi cây)
- Lúc đó hai bạn đang làm gì ? (Tìm nước uống.)
- Bạn của Nai Nhỏ đã làm gì ? (Kéo Nai Nhỏ chạy như bay.)
- Con thấy bạn của Nai Nhỏ thông minh, nhanh nhẹn như thế nào ? (Nhanh trí kéo Nai Nhỏ chạy.)
Bức tranh 3 :
- Hai bạn gặp chuyện gì khi nghỉ trên bãi cỏ xanh? (Gặp lão Sói hung ác đuổi bắt cậu Dê Non.)
- Bạn Dê Non sắp bị lão Sói tóm thì bạn của Nai Nhỏ đã làm gì ? (Lao tới, húc lão Sói ngã ngửa)
- Theo con, bạn của Nai Nhỏ là người thế nào ? (Rất tốt bụng và khỏe mạnh.)
b) Nói lại lời của cha Nai Nhỏ :
- Khi Nai Nhỏ xin đi chơi, cha bạn ấy đã nói gì ? (Cha không ngăn cản con Nhưng
con hãy kể cho cha nghe về bạn của con.)
- Khi nghe con kể về bạn, cha Nai Nhỏ đã nói gì ?
- Bạn con thật thông minh Nhưng cha vẫn còn lo.
- Đó chính là điều tốt nhất Con có một người bạn như thế, cha rất yên tâm.
- Lưu ý : Chỉ cần HS nói đúng ý, không cần nhắc lại nguyên câu văn
c) Kể lại toàn bộ câu chuyện :
- GV có thể tham khảo hai hình thức dưới đây :
Kể độc thoại : - Gọi 4 HS nối tiếp nhau kể từng đoạn.
- Gọi 1 HS khá kể lại toàn bộ câu chuyện
Kể theo vai :
- Gọi 3 HS tham gia đóng vai : người dẫn chuyện, cha Nai Nhỏ và Nai Nhỏ
- Lưu ý giọng điệu : + Người dẫn chuyện : thong thả, chậm rãi
+ Lời cha Nai Nhỏ: băn khoăn, vui mừng, tin tưởng
+ Lời Nai Nhỏ : hồn nhiên, ngây thơ
- Đóng vai theo yêu cầu - HS nhìn sách đóng vai
- HS không nhìn sách, mặc trang phục kể chuyện
- Chọn theo 3 tiêu chí đã nêu
- Kể lại chuyện : + Lần 1 : GV là người dẫn chuyện
+ Lần 2 : 3 HS tham gia
- Hướng dẫn HS chọn bạn kể hay - Cho điểm HS đóng đạt
3/ CỦNG CỐ BÀI :
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà kể lại chuyện