-KT: Được nhìn SGK viết đúng chính tả, sạch sẽ. CHUẨN BỊ: Bảng phụ viết sẵn bài tập 2. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU?. HĐ của GV HĐ của HS HS Phông.[r]
Trang 1TUẦN 3
Ngày soạn: 18/9 /2020
Ngày giảng: Thứ hai 21/9/2020
Toán TIẾT 11: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC
I MỤC TIÊU
a)Kiến thức: HS ôn tập, củng cố về đưòng gấp khúc, về tính chu vi hình tam giác,
hình tứ giác
- Củng cố nhận dạng hình vuông, hình tứ giác, hình tam giác
b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng nhận dạng hình vuông, hình tứ giác, hình tam giác
c)Thái độ: Gd lòng yêu thích môn học.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- GV yêu cầu hs làm bài 2,3
SGK
- Nhận xét
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: GV nêu
mục tiêu của bài
2 Luyện tập(25p)
Bài 1:
- Phát phiếu cho Phông
- Gọi hs đọc yêu cầu bài tập a
- Hs quan sát hình vẽ
B
26 cm D42cm
A C 34 cm
- 3 đoạn thẳng
- Hs nêu
-Lớp làm VBT+ 1 HS làm bảnglớp
Nhận phiếu và Đọc cách tính
độ dài đường gấp khúc nhiều lần.
-Làm phấn a VBT
Trang 2- Yc HS chữa bài vào vở.
* Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
cạnh của hình tam giác với độ
dài từng đoạn của đường gấp
- Tính tổng độ dài các đoạn thẳngcủa đường gấp khúc đó
- HS chữa bài vào vở
b, Tính chu vi hình tam giác MNP
- HS quan sát hình vẽ
N
26 cm 34 cm
- Hs làm bài
Bài giảiChu vi hình tam giác MNP là:
- Đo độ dài mỗi cạnh rồi tính P
- Hs thực hiện yêu cầu
Trang 3- Gọi 1 HS lên bảng đo độ dài
các đoạn thẳng và điền vào
- HS làm bài vào VBT, 1 HS lênbảng chữa bài
Bài giảiChu vi hình tứ giác ABCD là:
3 + 2 + 3 + 2 = 10 (cm) Đáp số: 10 cm
Bài 3: (VBT- 13)
- 1HS đọc: Số ?
- HS quan sát hình vẽ - HS làm bàivào VBT, 1 HS lên bảng chữa bài
Tập đọc - Kể chuyện CHIẾC ÁO LEN
I MỤC TIÊU
a.Kiến thức
A Tập đọc
+ Đọc trôi chảy cả bài, đọc đúng: lạnh buốt, phụng phịu
+ Biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa cụm từ
+ Hiểu nghĩa các từ trong bài
+ Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Anh em phải nhường nhịn, thương yêu, quan tâm đếnnhau
B Kể chuyện
- Dựa vào gợi ý trong sgk, học sinh biết nhập vai, kể lại được từng đoạn của chuyện
theo lời của nhân vật Lan
- Chăm chú nghe bạn kể, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn.
b.Kỹ năng: Rèn kĩ năng đọc thành tiếng, rèn kĩ năng đọc - hiểu, kĩ năng nghe kể và
nhận xét lời kể của bạn
c.Thái độ: Giáo dục tình cảm giữa anh em trong gia đình phải nhường nhịn, thương
yêu, quan tâm đến nhau
* HSKT:
Trang 4-KT: Q/sát và đọc nhẩm toàn bài em hiểu : Anh em phải nhường nhịn, thương yêu,
quan tâm đến nhau
-KN: Rèn KN q/sát, tư duy
-TĐ: Biết nhường nhịn em và ham học
*TH: Quyền được cha mẹ, anh em quan tâm, chăm sóc Bổn phận phải ngoan
ngoãn, nghe lời cha mẹ
II CÁC Kĩ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kiểm soát cảm xúc (làm chủ bản thân, kiểm soát hành vi để tránh thái độ ứng xửích kỉ)
- Tự nhận thức (xác định giá trị của bản thân là biết đem lại lợi ích, niềm vui chongười khác thì mình cũng có niềm vui)
- Giao tiếp: ứng xử văn hoá
II CHUẨN BỊ: Tranh minh họa Bảng phụ.; Phiếu HT kể chuyện ( HSKT)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TẬP ĐỌC
1 Kiểm tra bài cũ( 5p)
- Gọi 2 em đọc bài: Cô giáo tí
hon và trả lời câu hỏi trong
bài
- Nhận xét
2 Dạy bài mới
a, Giới thiệu bài: Hôm nay
các em chuyển sang một chủ
điểm mới Chủ điểm Mái ấm
Truyện Chiếc áo len mở đầu
chủ điểm sẽ cho các em biết
rõ tình cảm mẹ con, anh em
dưới một mái nhà
b, Luyện đọc (15p)
*Đọc mẫu: Giáo viên đọc
toàn bài giọng tình cảm nhẹ
+ Lần 2: Gv sửa sai cho HS,
ghi những từ HS đọc sai lên
- 4 Hs đọc nối tiếp nhau (lần1)
- Hs luyện đọc nối tiếp câu lần 2
- Mở sách đọcnhẩm đoạn 1
- Q/sát tranh chủđiểm Mái ấm vàtranh bài học
- Đọc nhẩm cả bài nhiều lần
Trang 5+ Bài chia mấy đoạn?
- Gv nêu từng đoạn như Sgk
- Chiếc áo len của bạn Hòa
đẹp và tiện lợi như thế nào?
- 1 HS đọc thể hiện lại câu dài
- 4 HS đọc nối tiếp từng câu lần2
+ Bối rối: lúng túng, không biết
làm thế nào
Đặt câu: Bạn Dung thì thào
không nói nên lời
+ Vì mẹ nói rằng không thể muachiếc áo đắt tiền như vậy
- Hs lắng nghe
- Hs đọc
+ Mẹ hãy dành hết tiền mua áocho em Lan Con không cần
Trang 6- Em thấy anh Tuấn đối với
Lan như thế nào?
+ Yc học sinh tự do phát biểu
- Cả lớp đọc thầm đoạn 4
- Vì sao Lan ân hận?
- Giáo viên yêu cầu học sinh
đặt tên khác cho truyện?
- Cô bé ngoan -> Lan ngoan ở
điểm nào?
* Giáo viên tóm tắt ý nghĩa:
Anh em phải biết nhường
nhịn, yêu thương, quan tâm
II Hướng dẫn kể chuyện.
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Giáo viên kể theo gợi ý, là
điểm tựa để nhớ câu chuyện
+ Kể theo lời của Lan
thêm áo vì con khỏe lắm Nếulạnh con sẽ mặc thêm chiếc áo
cũ ở bên trong
- Anh Tuấn nhường Lan áo ấm
- Yêu thương nhường nhịn
- Hs đọc thầm đoạn 4
- Vì Lan đã làm mẹ buồn
- Vì Lan thấy mình ích kỷ+ Cảm động trước tấm lòng của
mẹ và sự nhường nhịn độ lượngcủa anh
+ Mẹ và hai con; Tấm lòng củangười anh; Cô bé ngoan
+ Lan ngoan vì Lan nhận ramình sai và muốn sửa ngaykhuyết điểm
+ Dựa vào các gợi ý dưới đây kể
từng đoạn câu chuyện Chiếc áo len theo lời của Lan.
- Đọc nhẩm lại truyện
Trang 7- Gọi 1 học sinh đọc gợi ý
- Học sinh cho biết: Câu
chuyện trên giúp em hiểu ra
điều gì?
- Về nhà tập kể lại câu
chuyện Chuẩn bị bài sau:
Quạt cho bà ngủ.
Đoạn 1: Chiếc áo đẹp
- Mùa đông năm ấy lạnh như thếnào?
- Áo len của bạn Hòa đẹp và tiệnlợi ra sao?
- Lan nói gì với mẹ?
- Lớp đọc thầm
VD: Mùa đông năm ấy đến sớmhơn, gió thổi lạnh buốt Mấyhôm đó tôi thấy bạn Hòa ở lớptôi mặc một chiếc áo len màuvàng đẹp lắm Đêm hôm ấy, tôinói với mẹ
- Từng cặp học sinh tập kể trongnhóm
- Đại diện kể trước lớp theođoạn
- Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn
kể hay nhất
-Trong gia đình phải biết nhườngnhịn, quan tâm đến người thân,không nên ích kỉ chỉ nghĩ đếnmình
- Hs lắng nghe, ghi nhớ
- Nhận phiếu và trả lời: Em thíchnhân vật nào trong truyện? Vìsao?
+Viết những việc em đã nhường em mình ra nháp
- Biết nhường nhịn em nhỏ và nghe lời người lớn
CHIỀU
Tự nhiên- xã hội
Bài 5: BỆNH LAO PHỔI
I MỤC TIÊU
a Kiến thức: Nắm được nguyên nhân và tác hại của bệnh lao phổi.
- Nêu được những việc nên làm và không nên làm để phòng bệnh
b.Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận biết dấu hiệu của bệnh lao phổi
c Thái độ: GD ý thức phòng bệnh Khi đã mắc bệnh thì cần đi khám chữa kịp thời.
* TH: Quyền được chăm sóc Sk, bổn phận giữ VS sạch sẽ.
II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
Trang 8- KN tìm kiếm và xử lí thông tin: Phân tích và xử lí thông tin để biết được nguyênnhân, đường lây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi.
- KN làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm thực hiện hành vi của bản thân
trong việc phòng lây nhiễm bệnh lao từ người bệnh sang người không mắc bệnh
III ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: Các hình trong SGK,
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1(10p)Làm việc với sgk
- Mục tiêu: Nêu được nguyên nhân gây
bệnh và tác hại của bệnh
- Cách tiến hành: HĐ nhóm, KT mảnh
ghép)
- Bước 1: Thảo luận nhóm 4
- Gv yêu cầu hs qs theo nhóm 4 các hình
1,2,3,4,5 trong SGK và đọc lời thoại
TLCH
N1,2: Nguyên nhân gây bệnh lao phổi là
gì?
N3,4: Biểu hiện của người mắc bệnh?
N5,6: Bệnh lao phổi lây truyền ntn?
N7,8: Bệnh gây tác hại gì?
- Bước 2: Làm việc cả lớp
+ Gv treo lần lượt từng tranh gọi các
nhóm trả lời các câu hỏi trên
- Gv: Vi khuẩn lao sống rất lâu ở nơi tối
tăm, ẩm thấp, chỉ sống được 15 phút dưới
+ GV kết luận: Lao là bệnh truyền nhiễm
do vi khuẩn lao gây ra Ngày nay khoa
học phát triển có thuốc chữa bệnh lao và
thuốc tiêm phòng lao Trẻ em tiêm phòng
+ Ăn không ngon, người gầy,sốt nhẹ về chiều, nặng thì ho
-Đọc mục bạn cần biết
Trang 9bệnh lao có thể không bị mắc bệnh trong
cả cuộc đời
Hoạt động 2 : 10’Làm việc theo cặp
+Mục tiêu: Nêu được cách đề phòng
bệnh
+ Cách tiến hành: (Hđ cặp, KT hỏi đáp)
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 (1 em hỏi,
1 em TL) trả lời: Trong các bức tranh đó
tranh nào nên làm, tranh nào không nên
* KL: Lao là 1 bệnh truyền nhiễm do vi
khuẩn lao gây ra, ngày nay đã có thuốc
chữa
Hoạt động 3(10p)Đóng vai
- Gv Giao nhiệm vụ cho các nhóm và
chuẩn bị trong nhóm (mỗi nhóm một tình
nói gì với bác sĩ (1 em vai bs)
- Gv tổ chức cho Hs lên đóng vai
KL: Khi bị sốt, mệt mỏi, chúng ta cần nói
ngay với bố mẹ để được đưa đi khám
bệnh kịp thời Khi đến gặp bác sĩ cần nói
rõ mình đau ở đâu để bác sĩ chuẩn đoán
đúng bệnh, nếu có bệnh phải uống thuốc
đủ liều theo đơn của bác sĩ
và nghỉ ngơi điều độ,
- Từng nhóm 3 em lên sắmvai, mỗi nhóm 1 tình huống
Có ý thức phòng bệnh
PHTN Bài 2: LÀM QUEN VỚI LEGO WEDO 2.0 ( T1) I.MỤC TIÊU
a.Kiến thức: Biết về Lego Wedo 2.0
b Kĩ năng:Nhận diện được Lego 2.0
c Thái độ:Thêm yêu môn học
Trang 10* HSKT
a.Kiến thức: Biết về Lego Wedo 2.0
b Kĩ năng:Nhận diện được Lego 2.0
c Thái độ:Thêm yêu môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bộ lắp ghép có liên quan đến môn học; Nội quy lớp học( HSKT)
- HS: Bộ đồ lắp ghép
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ(5’)
- Giờ trước học bài gì?
Listen : Luôn luôn tập trung, lắng nghe
lời Thầy, cô
Enjoy : Nhiệt tình, sôi nổi tham gia các
hoạt động trên lớp
Gentle : Thân thiện với bạn học, giữ gìn
bộ công cụ học tập Sử dụng các chi tiết
thật cẩn thận, tuyệt đối không được làm
rơi rớt trên sàn nhà và cấm mang các chi
tiết về nhà
Organized: Làm việc có tổ chức, hòa
đồng, đoàn kết và chia sẻ công việc với
đ c nh m ọ ẩnhi u l nề ầ
-Cùng q/sát các thi t bế ị
Trang 11- Gv giới thiệu các thiết bị liên quan đến
môn học cho hs quan sát nhận xét
HĐNG
CHỦ ĐỀ NHÀ TRƯỜNG TUYÊN TRUYỀN GIÁO DỤC TRYỀN THỐNGCỦA TRƯỜNG
-TĐ: Xây dựng kế hoạch học tập và hoạt động của cá nhân và lớp
II NỘI DUNG VÀ HĐ
1 Nội dung:
- Vài nét về lịch sử hình thành và phát triển của trường
- Truyền thống của trường về học tập, rèn luyện đạo đức và các thành tích khác
- GDBĐKH: Vẽ tranh thể hiện hoạt động chúng em thực
2 Hình thức hoạt động:
- Trình bày bằng lời, bằng sơ đồ, bảng biểu, tranh ảnh …
- Trao đổi, thảo luận
III CHUẨN BỊ
1 Về phương tiện hoạt động:
a) GVCN chuẩn bị:
- Một vài số liệu chủ yếu về tổ chức nhà trường: tổng GV và cán bộ nhà trường; các
tổ bộ môn; các tổ chức đoàn thể nhà trường; tên các thầy cô trong Ban giám hiệu; tổng phụ trách; tên các thầy cô dạy lớp mình; tổng số HS của trường
- Các tư liệu chủ yếu về truyền thống nhà trường
- Một số câu hỏi để HS trao đổi thảo luận
- Tóm tắt đáp án cho các câu hỏi
Trang 12- Nêu lý do và giới thiệu chương trình hoạt động
Hoạt động 2: Giới thiệu
- Giới thiệu về truyền thống nhà trường
- HS hỏi thêm những điều chưa hiểu, chưa rõ GVCN trả lời
hoặc giải thích cho HS
Hoạt động 3: Thảo luận
- Dẫn chương trình lần lượt nêu các câu hỏi
- HS vận dụng những kiến thức vừa được nghe giới thiệu và
những kiến thức tự tìm hiểu được về truyền thống nhà
trường để trả lời
- Các HS khác bổ sung thêm
- Dẫn chương trình nêu đáp án
- GDBĐKH: Vẽ tranh thể hiện hoạt động chúng em thực
hiện tiết kiệm điện, nước
- Giáo viên cho HS vẽ tranh với nội dung chúng em thực
hiện tiết kiệm điện, nước
- HS trưng bày sản phẩm – Bình chọn bạn vẽ đúng nội
dung, đẹp
Hoạt động 4: Vui văn nghệ
- Người điều khiển chương trình lần lượt mời các bạn lên
trình diễn các tiết mục văn nghệ
- Treo câu đố vui
a) Nửa là chim
Nửa là thú Nuôi con bằng vú
Mà lại biết bay
Là con gì? Đáp án: con dơi
b) Bé người mà rất tinh ma
GVCNGVCN - HS
GVCN - HS
GVCN - HS
HS – T Hiện
HS – T Hiện
Trang 13I MỤC TIÊU
a.Kiến thức: Củng cố cho HS cách giải bài toán về nhiều hơn, ít hơn.
- Bổ sung bài toán về hơn kém nhau một số đvị (tìm phần nhiều hơn hoặc ít hơn) b.Kỹ năng: Rèn kĩ năng về giải toán có lời văn.
c.Thái độ: GD lòng say mê học toán.
*MTHSKT
-KT: Củng cố cho HS cách giải bài toán về nhiều hơn, ít hơn.
-KN: Rèn kĩ năng về giải toán có lời văn làm được bài 1,
-TĐ: GD lòng say mê học toán
II CHUẨN BỊ: bp vẽ hình bài tập 3.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A Kiểm tra bài cũ(5p)
- Yc hs chữa miệng bài tập 1, 2
(SGK- 12)
- Gv nx
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu
giờ học
2 Ôn tập về giải toán(30p)
Bài 1:
- Gọi HS đọc bài toán
- GV giúp HS phân tích dữ kiện của
Trang 14+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV mh bằng sơ đồ đoạn thẳng
- Yc hs nhìn tóm tắt đọc lại bài toán
- Yc HS làm bài vào VBT, 1 HS lên
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV minh hoạ bằng sơ đồ đoạn
thẳng
- Yc hs nhìn tóm tắt đọc lại bài toán
- Yc hs làm bài vào VBT, 1 HS lên
- Hàng trên có mấy quả cam?
- Hàng dưới có mấy quả cam?
- Cho ứng mỗi quả ở hàng dưới với
một quả ở hàng trên thì thấy số cam
ở hàng trên có nhiều hơn số cam ở
hàng dưới mấy quả
- Muốn tìm số cam ở hàng trên nhiều
hơn số cam ở hàng dưới mấy quả ta
làm như thế nào
- Yc hs tự làm bài, trình bày lời giải
- GV giới thiệu về bài tập hơn kém
nhau một số đơn vị
C Củng cố, dặn dò(2p)
525 kgBuổi sáng:
Buổi chiều:
? kg 135 kg
- Hs nhìn tóm tắt đọc lại bài toán.
- HS làm bài vào VBT, 1 HS lênbảng chữa bài
Đội 2:
? cây ? cây 83 cây
- Hs nhìn tóm tắt đọc lại bài toán
- Lấy số quả cam ở hàng trên bớt
đi số quả cam ở hàng dưới)
- Hs làm bài
- Hs lắng nghe, ghi nhớ
-Đọc kĩ bài toán và viết
BT ra nháp
- Chép bài
cô đã chữa vào vở và giải
Trang 15- GV nhận xét giờ học.
Luyện từ và câu
SO SÁNH - DẤU CHẤM
I MỤC TIÊU
a.Kiến thức: HS tìm được những hình ảnh so sánh trong các câu thơ, câu văn.
Nhận biết các từ chỉ sự so sánh trong những câu đó
- Ôn luyện về dấu chấm
b.Kỹ năng: Rèn kĩ năng tìm hình ảnh so sánh trong câu văn, câu thơ.
c.Thái độ: Giáo dục tình cảm yêu quý , lòng biết ơn Bác Hồ.
*HSKT:
-KT: Được cô và bạn giúp HS tìm được những hình ảnh so sánh
- KN: Rèn kĩ năng tìm hình ảnh so sánh Hoàn thành bài 1
-TĐ: Luôn yêu quý và biết ơn Bác Hồ
* TH: BT2/a GD tinh thần yêu đời, yêu thiên nhiên, vượt khó khăn, gian khổ của
Bác
II CHUẨN BỊ: Bảng phụ chép nd bài 3.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A Kiểm tra bài cũ(5p)
- Yc hs đặt câu với từ: măng non
- GV nhận xét
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu
giờ học
2 Hướng dẫn HS làm bài tập(30p)
Bài 1:
- Gọi hs đọc yêu cầu của bài.
- GV đưa câu a (mẫu)
+ Gọi 1 HS lên gạch dưới hình ảnh
- Gọi HS nêu yêu cầu.
- Cả lớp đọc lại câu thơ, câu văn ở
bài tập 1, viết ra nháp những từ chỉ
sự so sánh
- Yc hs lên làm bài trên bảng phụ
- Hs đặt câu với từ: măng non.
- Hs lắng nghe
Bài 1(VBT- 12)
- Tìm hình ảnh so sánh trong câu
thơ, câu văn sau:
- Hs lắng nghe và thực hiện yêucầu
a) Mắt hiền sáng tựa vì sao
b) Hoa xao xuyến nở Như mây từng chùm
c) Trời là cái tủ ướp lạnh
Trời là cái bếp lò nung
d)Dòng sông là một đường trăng lung linh dát vàng
Bài 2: (VBT- 12).
- Ghi lại các từ chỉ sự so sánhtrong những câu thơ, câu văn ởbài tập 1:
- Hs thực hiện yêu cầu
a tựa b như
c là d là
- Đọc y/cầu
và làm VBT dưới sự giúp
đỡ của cô và bạn.
Trang 16*TTHCM:GD tinh thần yêu đời, yêu
thiên nhiên, vượt khó khăn, gian khổ
của Bác.
- Cả lớp và GV nhận xét
- Nêu ND tích hợp…
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu.
- Yc hs đọc kĩ đoạn văn, làm theo
yêu cầu của bài
- Gọi 1 hs lên bảng chữa bài
- GV nx giờ học GV y/c HS hoàn
thiện bài tập trong VBT- 13
- Hs lên làm bài trên bảng phụ
- Cả lớp cùng gv nhận xét
Bài 3 (VBT- 12)
- Chép lại đoạn văn sau khi đặt
dấu chấm vào chỗ thích hợp vàviết hoa những chữ đầu câu:
- Hs đọc kĩ đoạn văn, làm theoyêu cầu của bài
- 1 hs lên bảng chữa bài
Ông tôi vốn là thợ gò hàn vào loại giỏi Có lần, chính mắt tôi
đã thấy ông tán đinh đồng Chiếc búa trong tay ông tơ mỏng.
Ông là niềm tự hào của gia đình tôi.
- Các từ dùng để so sánh là: là, tựa như, như, giống,
- Hs lắng nghe, ghi nhớ
Ngày soạn: 19/9/2020
Ngày giảng: Thứ tư 23/9/2020
Toán TIẾT 13: XEM ĐỒNG HỒ
I MỤC TIÊU
a Kiến thức: HS biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào các số từ 1 đến 12.
- Củng cố biểu tượng về thời gian (thời điểm trong thực tế đời sống)
- Bước đầu có hiểu biết về sử dụng thời gian trong thực tế đời sống hằng ngày
b.Kỹ năng: Rèn kĩ năng xem đồng hồ
c.Thái độ: GD tính chính xác khi sử dụng thời gian trong thực tế đời sống hằng
ngày
* MTHSKT:
-KT: GV giúp em củng cố cách xem đồng hồ
-KN: Rèn KN Q/sát và tư duy Xem đồng hồ đúng
-TĐ: GD tính chính xác khi sử dụng thời gian trong thực tế
II CHUẨN BỊ: Mô hình đồng hồ Đồng hồ để bàn.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A Kiểm tra bài cũ(5p)
Yc HS lên bảng giải bài tập 4 (12)
-GV nhận xét
B Dạy bài mới
- Hs thực hiện yêu cầu
+1 ngày có 24 giờ, từ 12 giờđêm hôm trước đến 12 giờ
Nhận mô hình đồng hồ
Trang 171 Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu giờ
yêu cầu HS quay các giờ sau: 12 giờ
đêm, 8 giờ sáng, 11 giờ trưa, 1 giờ
chiều (13giờ), 5 giờ chiều (17giờ), 8
giờ tối (20 giờ)
- Y/c HS quan sát các mô hình đồng
hồ, nêu từng thời điểm:
- Nêu vị trí kim ngắn, kim dài
- Đọc giờ phút tương ứng (9 giờ 5
* Đồng hồ thứ hai chỉ 8 giờ 15phút
* Đồng hồ thứ ba chỉ 8 giờ 30phút (8 giờ rưỡi)
Bài 1: (VBT- 17).
- Viết vào chỗ chấm theo mẫu.
* Đồng hồ thứ nhất chỉ 9 giờ 5phút
* Đồng hồ thứ hai chỉ 9 giờ 15phút
* Đồng hồ thứ 3 chỉ 9 giờ 30phút (9 giờ rưỡi)
* Đồng hồ thứ 4 chỉ 9 giờ 45phút
Bài 2: (VBT- 17):
- Vẽ thêm kim phút để đồng
hồ chỉ thời gian tương ứng
- HS tự làm bài vào vở, 3 HSnối tiếp nhau lên bảng chữabài:
* Đồng hồ thứ nhất chỉ 2 giờ 5phút
từ cô
Q/sát cô h/dẫn và quay các giờ theo y/c cô viết giấy: 12 giờ đêm,
8 giờ sáng 5 giờ chiều (17giờ), 8 giờtối (20 giờ)
-Đọc yêu cầu
và làm VBT
Trang 18- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
- Yc HS tự làm bài vào vở, 3 HS nối
tiếp nhau lên bảng chữa bài
- GV nhận xét, chữa bài
- Gọi hs đọc lại giờ tương ứng
Bài 3:
- Gọi hs đọc yêu cầu bài tập
- Gọi hs đọc mẫu trên đồng hồ điện tử
- GV: Đây là hình vẽ các mặt hiện số
của đồng hồ điện tử, dấu hai chấm
ngăn cách số chỉ giờ và số chỉ phút
- Yc hs tự làm bài vào vở
- GV yêu cầu hs chữa miệng bài tập
- Yc hs đổi chéo vở kiểm tra
* Đồng hồ thứ 3 chỉ 4 giờ 45phút
Bài 3: (VBT- 17).
- Viết vào chỗ chấm theo mẫu:
- Hs thực hiện yêu cầu
- HS tự làm bài vào vở
- Hs thực hiện yêu cầu
* Đồng hồ thứ 2 chỉ 7 giờ ỡi
rư-* Đồng hồ thứ 3 chỉ 11 giờ 45phút
* Đồng hồ thứ 4 chỉ 13 giờ 25phút
* Đồng hồ thứ 5 chỉ 16 giờ 40phút
Bài 4: (VBT- 17).Nối (theo
Tập đọc QUẠT CHO BÀ NGỦ
I MỤC TIÊU
a.Kiến thức:
- Đọc đúng các từ ngữ: lặng, lim dim
- Ngắt, nghỉ đúng chỗ, biết đọc đoạn thơ khác với đoạn văn xuôi
- Hiểu nghĩa các từ: thiu thiu
- Hiểu được tình cảm thương yêu, hiếu thảo của cháu đối với bà
b.Kỹ năng: Rèn kĩ năng đọc thành tiếng, rèn kĩ năng đọc- hiểu
c.Thái độ: Giáo dục tình cảm thương yêu, hiếu thảo của cháu đối với bà.
* MTHSKT:
-KT: Được cô h/dẫn đọc nhẩm bài và các câu hỏi cuối bài
Trang 19-KN: Rèn KN đọc
-TĐ: Thương yêu, hiếu thảo của cháu đối với bà Có tính kiên trì
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: tranh minh họa sgk
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A KTBC(5p)
- Giờ trước các em được học bài gì?
- Em hãy đọc 1đoạn trong bài mà em thích
a) Gv đọc mẫu bài thơ:
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài và nói qua
cách đọc cả bài: giọng dịu dàng, tình cảm
- GV cho hs quan sát tranh minh hoạ
(UDCNT)
- Hs lắng nghe -Q/sát tranh
SGK
- Học sinh theo dõi -Đọc thầm bài
b) Hướng dẫn luyện đọc, giải nghĩa từ.
Đọc câu: ( Đọc từng dòng thơ)
+ Lần 1: Gv chú ý lắng nghe Hs đọc và sửa
sai ngay
+ Lần 2: GV sửa sai cho HS, ghi những từ
HS đọc sai lên bảng để HS đọc lại, chú ý
phát âm đúng các từ ngữ:lặng, dim dim,
chích choè, vẫy quạt
- Yêu cầu học sinh đặt câu với từ:
- HS nối tiếp nhau mỗi
- HS luyện đọc khổ thơ 1:
- “Ơi / chích choè ơi!
Chim đừng hót nữa,
Bà em ốm rồi, Lặng / cho bà ngủ.”
Trang 203- Hướng dẫn tìm hiểu bài(12p)
+ Gọi 1 học sinh bài thơ
- Bạn nhỏ trong bài đang làm gì?
- Cảnh vật trong nhà, ngoài vườn ntn?
+ YC thảo luận nhóm 2: Bà mơ thấy gì? vì
sao em có thể đoán như vậy?
- Qua bài em thấy tình cảm của cháu đối
với bà ntn?
4- Luyện đọc lại: HTL(8p)
- GV đọc mẫu khổ thơ 1 cần nhấn giọng
+ Hướng dẫn đọc thuộc lòng bài thơ
- GV hướng dẫn HS học thuộc tại lớp từng
khổ, cả bài thơ theo cách xoá dần
- Thi đọc thuộc từng khổ, cả bài thơ theo
- HS nối tiếp nhau đọctừng khổ thơ trong nhóm
- 1 học sinh đọc cả bài
- Lớp đọc thầm cả bàithơ
- 1Hs đọc
+ Đang quạt cho bà ngủ+ Mọi vật đều im lặngnhư đang ngủ: ngấn nắng,hoa cam, hoa khế, chỉ cònchích choè đang hót
- Hs nêu
+ Cháu rất hiếu thảo, yêuthương, chăm sóc bà
- Hs lắng nghe, tìm các từcần nhấn giọng và luyệnđọc ( ơi,đừng, lặng)
- Hs quan sát
- Hs thực hiện theo yêucầu của gv
- 4 HS thi đọc thuộclòng
- Hs đọc thể hiện lại
- HS lên hái hoa, đọcthuộc cả khổ thơ
- 2; 3 HS thi đọc thuộclòng cả bài thơ
- Đại diện nhóm nhận xét
- Hs trả lời
- Hs lắng nghe, ghi nhớ
Đọc thầm khổ thơ đầu của bài
Đọc thầm và thuộc 2 khổ thơđầu của bài
-Đọc thuộc bài rồi viết vào vở
CHIỀU
-Chính tả (nghe - viết)
Trang 21CHIẾC ÁO LEN
I MỤC TIÊU
a.Kiến thức: HS nghe viết chính xác đoạn 4 của bài.
- Làm các bài tập phân biệt tr/ ch, ?/ ~
b.Kỹ năng: Rèn kĩ năng viết đúng chính tả, trình bày bài viết sạch đẹp
c.Thái độ: Gd học sinh ý thức trình bày đúng qui định VSCĐ.
* MTHSKT
-KT: Được nhìn SGK viết đúng chính tả, sạch sẽ
-KN: Viết đúng mẫu , cỡ , đúng chính tả
-TĐ: Cẩn thận, sạch sẽ
II CHUẨN BỊ: Bảng phụ viết sẵn bài tập 2.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A Kiểm tra bài cũ(5p)
- Yc hs viết bảng: xào rau, sà
xuống, xinh xắn Gv nx
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: GV nêu
mục tiêu của bài
- Vì sao Lan ân hận?
- Những chữ nào trong đoạn
văn cần viết hoa?
- Lời Lan nói đặt trong dấu gì?
- Gọi hs đọc yêu cầu
- Yc hs tự làm bài vào vở bài
- Các chữ đầu đoạn, đầu câu, tênriêng của người
- Dấu hai chấm, ngoặc kép
- Hs thực hiện yêu cầu
- Hs tự làm bài vào vở bài tập
a,Điền vào chỗ trống tr hay ch: cuộn
tròn, chân thật, chậm trễ
b, Đặt dấu ?, ~ và giải câu đố:
Viết bảng contừ: sà xuống,lao xao
-Mở SGK,đọc nhẩm đoạn viết
-Lấy vở, nhìn SGK chép bài