- Gọi HS đọc đoạn văn miêu tả trong đó có sử dụng một số từ đồng nghĩa. a) Công nhân: thợ điện, thợ cơ khí. - HS sử dụng từ điển để giải thích hoặc giải thích theo ý hiểu của mình... - P[r]
Trang 1Thứ Ba ngày 19 tháng 9 năm 2017
Toán LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
- Biết cộng, trừ, nhân, chia hỗn số
- Biết so sánh các hỗn số Cách chuyển hỗn số thành phân số
- BTCL: 1 (2 ý đầu); 2 (a, d); 3
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng nhóm
- Phiếu bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên bảng chữa bài tập
- Gọi HS đứng tại chỗ trả lời
+ Nêu cách chuyển hỗn số thành phân
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài và chữa bài
- Gọi HS nhận xét bài trên bảng
- Nhận xét lại, chữa bài, củng cố cho
HS cách chuyển hỗn số thành phân số
+ Muốn chuyển hỗn số thành phân số ta
làm thế nào?
Bài 2
+ Yêu cầu của bài tập 2 là gì?
- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp và làm
- HS nêu lại
- So sánh các hỗn số
- 2 HS ngồi cạnh nhau trao đổi và làmbài vào vở ô li, 1 cặp HS làm bài vàobảng nhóm → dán lên bảng
- 1 HS nhận xét đúng/sai
a 3 109 > 2 109 b, 3 104 < 3
Trang 2- Nhấn mạnh cách so sánh hỗn số: So
sánh phần nguyên Nếu phần nguyên
bằng nhau ta so sánh sang phần phân số
Bài 3
+ Bài tập 3 yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS làm bài và chữa bài
- Gọi HS nhận xét bài trên bảng
- Nhận xét chữa bài, củng cố cho HS
c 5 101 > 2 109 d, 3 104 = 32
- 2 HS nêu
- Lắng nghe
_
Lịch sử CUỘC PHẢN CÔNG Ở KINH THÀNH HUẾ
I MỤC TIÊU
+ Tường thuật được sơ lược cuộc phản công ở kinh thành Huế do Tôn Thất Thuyết
và một số quan lại yêu nước tổ chức
+ Trong nội bộ triều đình Huế có hai phái: chủ hoà và chủ chiến (đại diện là TônThất Thuyết)
+ Đêm mồng 4 rạng sáng mồng 5-7-1885, phái chủ chiến dưới sự chỉ huy của TônThất Thuyết chủ động tấn công quân Pháp ở kinh thành Huế
+ Tại vùng căn cứ, vua Hàm Nghi ra Chiếu Cần Vương kêu gọi nhân dân đứng lênđánh Pháp
Trang 3- Biết tên một số người lãnh đạo các cuộc khởi nghĩa lớn của phong trào Cần Vương:Phạm Bành - Đinh Công Tráng (khởi nghĩa Ba Đình), Nguyễn Thiện Thuật (BãiSậy), Phan Đình Phùng (Hương Khê).
- Nêu tên một số đường phố, trường học, liên đội TNTP,… ở địa phương mang tênnhững nhân vật nói trên
- HS trên chuẩn: Phân biệt được điểm khác nhau giữa phái chủ chiến và phái chủhoà: phái chủ hoà chủ trương thương thuyết với Pháp; phái chủ chiến chủ trươngcùng nhân dân tiếp tục đánh Pháp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
+ Nêu những đề nghị canh tân đất nước
của Nguyễn Trường Tộ?
+ Phát biểu cảm nghĩ của em về việc
làm của Nguyễn trường Tộ?
- Nhận xét lại, đánh giá
2 Bài mới
- Giới thiệu bài, ghi đề
Hoạt động 1: Người đại diện phía chủ
chiến.
+ Quan lại triều đình nhà Nguyễn có
thái độ với TDP như thế nào?
+ Nhân dân ta phản ứng như thế nào
trước sự việc triều đình kí hiệp ước với
Pháp?
- Kết luận: sau khi triều đình nhà
Nguyễn kí hiệp ước công nhận quyền
đô hộ của TDP, nhân dân vẫn kiên
quyết chiến đấu không khuất phục; các
quan lại nhà Nguyễn chia thành 2 phái:
Phái chủ chiến do Tôn Thất Thuyết chủ
- 2 HS trả lời câu hỏi
+ Nhân dân ta không chịu khuất phụcTDP
- HS lắng nghe
Trang 4trương và phái chủ hoà.
Hoạt động 2: Nguyên nhân, diễn biến
và ý nghĩa của cuộc phản công ở kinh
thành Huế.
- Chia thành các nhóm, yêu cầu HS
thảo luận nhóm, trao đổi để trả lời các
câu hỏi.
+ Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc phản
công ở kinh thành Huế?
+ Cuộc phản công diễn ra khi nào? Ai
là người lãnh đạo? Tinh thần phản
công của quân ta như thế nào?
+ Vì sao cuộc phản công thất bại?
- Cho HS báo cáo kết quả trước lớp
- Yêu cầu HS thuật lại cuộc phản công
ở kinh thành Huế
- Nhận xét kết quả thảo luận
Hoạt động 3: Tôn Thất Thuyết, Vua
Hàm Nghi và phong trào Cần Vương.
+ Sau khi cuộc phản công ở kinh thành
Huế thất bại, Tôn Thất Thuyết đã làm
gì? Việc làm đó có ý nghĩa như thế nào
với phong trào chống Pháp của nhân
dân ta?
- Yêu cầu HS làm việc trong nhóm,
chia sẻ với các bạn thông tin, hình ảnh
mình sưu tầm, tìm hiểu được về ông
- HS chia thành các nhóm nhỏ, thảoluận và ghi các câu trả lời vào phiếu
+ Tôn Thất Thuyết, người đứng đầuphái chủ chiến đã tích cực chuẩn bị đểchống Pháp Giặc Pháp lập mưu bắtông nhưng không thành Trước sự uyhiếp của kẻ thù, Tôn Thất Thuyết quyếtđịnh nổ súng trước để giành thế chủđộng
+ Đêm mùng 5-7-1885, cuộc phản công
ở kinh thành Huế bắt đầu bằng tiếngsúng nổ rầm trời của súng thần công,quân ta do Tôn Thất Thuyết chỉ huy tấncông thẳng vào đồn mang Cá và toàKhâm sứ Pháp Bị đánh bất ngờ, quânPháp vô cùng bối rối Nhưng nhờ có ưuthế về vũ khí, đến gần sáng thì đánh trảlại
+ Quân ta chiến đấu oanh liệt, dũngcảm, nhưng vũ khí lạc hậu, lực lượng ít
- Các nhóm HS cử đại diện báo cáo kếtquả thảo luận, HS bổ sung đẻ có câu trảlời hoàn chỉnh
- 2 HS thuật lại - HS nhận xét bổ sung
+ Sau khi cuộc phản công thất bại,TônThất Thuyết đã đưa vua hàm Nghi vàđoàn tuỳ tùng lên vùng rừng núi QuảngTrị để tiếp tục kháng chiến Tại đây ông
đã lấy danh nghĩa vua Hàm Nghi rachiếu Cần Vương kêu gọi nhân dân cảnước đứng lên giúp vua
- HS làm việc trong nhóm theo yêu cầucủa GV
Trang 5vua yêu nước Hàm Nghi và về chiếu
Cần Vương
- Gọi HS trình bày kết quả thảo luận,
các nhóm khác theo dõi bổ sung
- Giới thiệu thêm về vua Hàm Nghi:
Vua Hàm Nghi tên thật là Nguyễn
Phúc Ưng Lịch
+ Em hãy nêu tên các cuộc khởi nghĩa
tiêu biểu hưởng ứng chiếu Cần Vương?
- Tóm tắt nội dung hoạt động 3
3 Củng cố dặn dò
- Hệ thống lại nội dung bài
- Nhận xét tiết học, tuyên dương
I MỤC TIÊU
- Biết đọc đúng một văn bản kịch: Biết ngắt giọng, thay đổi giọng phù hợp với tínhcách của từng nhân vật với lời nói của nhân vật trong tình huống kịch
- Hiểu nội dung, ý nghĩa phần 1 của vở kịch : Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí
trong cuộc đấu trí lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng Trả lời được các câu hỏi 1, 2 3
- HS trên chuẩn: biết đọc diễn cảm vở kịch theo vai, thể hiện tính cách nhân vật.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ trong SGK
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên bảng đọc bài Sắc màu em
yêu và trả lời các câu hỏi
+ Hãy nêu nội dung chính cảu bài
Trang 6- GV chia đoạn: 3 đoạn
Đ1: Từ đầu thằng nầy là con
Đ2: Tiếp rục rịch tao bắn
Đ3: Còn lại
- Gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn
+ Lần 1: HS đọc, GV sửa lỗi phát âm
cho HS
- Gọi HS đọc phần chú giải trong SGK
+ Lần 2: HS đọc, GV yêu cầu HS giải
nghĩa từ khó trong bài
+ Qua hành động đó bạn thấy dì Năm
là người như thế nào?
- Nêu nội dung đoạn 1?
+ Khi bị định trói và dỗ ngọt dì Năm
có thái độ như thế nào?
+ Chi tiết nào trong đoạn kịch làm em
thích thú nhất? Vì sao?
- Nêu nội dung chính đoạn 2?
- Nêu nội dung chính của đoạn kịch?
- Chốt lại nội dung và ghi bảng: Ca
ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí để
- HS nối tiếp nhau đọc bài+ Lần 1: HS đọc, sửa lỗi phát âm
- 1 HS đọc chú giải+ Lần 2: HS đọc, giải nghĩa từ khó
+ Chú bị địch rượt bắt, chú chạy vô nhàcủa dì Năm
+ Dì vội đưa cho chú 1 cái áo khoác đểthay, rồi bảo chú ngồi xuống chõng ăncơm, vờ làm như chú là chồng dì đểbọn địch không nhận ra
+ Dì Năm rất nhanh trí, dũng cảm lừađịch
- Dì Năm nhanh trí lừa địch
+ Bình tĩnh và dũng cảm
+ Dì Năm bình tĩnh nhận chú cán bộ làchồng, khi tên cai xẵng giọng hỏi lại:Chồng chị à? dì vẫn khẳng định: Chồngtôi
+ Thấy bọn giặc doạ bắn, dì làm chúngtưởng dì sợ nên sẽ khai, hóa ra dì chấpnhận cái chết, chỉ xin được trối trăng,căn dặn con mấy lời, khiến chúng tẽntò
- Sự dũng cảm của Dì Năm
- 2 HS nêu, HS nhận xét bổ sung
Trang 7lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng.
+ Nêu nội dung của đoạn kịch?
- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS
- Dặn dò HS
- 5 HS đọc theo vai, nêu giọng đọc
- 5 HS tạo thành 1 nhóm cùng luyệnđọc theo vai (dì Năm, An, cán bộ, lính,cai)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi
+ Cơ thể của mỗi con người được hình
- Giới thiệu bài, ghi đề
Hoạt động 1: Phụ nữ có thai nên và
không nên làm gì?
a Mục tiêu
- Kể được những việc nên làm và
không nên làm đối với phụ nữ có thai
để đảm bảo mẹ khoẻ, thai nhi khoẻ
Trang 8- Chia HS thành nhóm nhỏ
- Yêu cầu HS thảo luận, quan sát hình
minh hoạ trong SGK/12 và dựa vào
các hiểu biết thực tế để nêu những việc
phụ nữ có thai không nên làm và nên
làm
- Gọi các nhóm báo cáo kết quả thảo
luận
- Gọi HS đọc lại phiếu đã hoàn chỉnh
- Kết luận: Sức khoẻ của thai, sự phát
triển của thai phụ thuộc rất nhiều vào
sức khoẻ của người mẹ Do đó trong
thời kì mang thai người mẹ cần bồi
dưỡng đủ chất và đủ lượng để đảm bảo
thai nhi phát triển tốt Tất cả mọi hoạt
động, thói quen sinh hoạt của người
mẹ đều ảnh hưởng đến thai nhi
Hoạt động 2: Trách nhiệm của mọi
thành viên trong gia đình với phụ nữ
có thai.
a Mục tiêu
- Xác định được những việc mà người
chồng và những người trong gia đình
phải làm để chăm sóc giúp đỡ phụ nữ
có thai
b Cách tiến hành
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp, thảo
luận trả lời câu hỏi
+ Mọi người trong gia đình cần làm gì
để quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ phụ
nữ có thai?
- Gọi HS trình bày, HS khác bổ sung
Ghi nhanh ý kiến của HS lên bảng
- Gọi HS nhắc lại những việc mà
người thân trong gia đình nên làm để
giúp đỡ phụ nữ có thai
- Kết luận: Chăm sóc sức khoẻ của
người mẹ khi có thai là giúp cho thai
- 2 bàn HS tạo thành 1 nhóm cùng traođổi thảo luận và viết vào phiếu ý kiếncủa nhóm mình
- Đại diện các nhóm dán phiếu lên bảng
và trình bày Các nhóm khác bổ sung ýkiến
- 1 HS đọc, cả lớp hoàn thành vào vởtheo phiếu đã hoàn chỉnh
- 2 HS ngồi cạnh nhau trao đổi, thảoluận, trả lời câu hỏi
+ Người chồng: Giúp vợ làm việc nặng,Gắp thức ăn cho vợ,
+ Con: giúp mẹ những việc phù hợp vớikhả năng lứa tuổi của mình
+ Những việc làm đó ảnh hưởng trựctiếp đến mẹ và thai nhi
- HS trình bày, HS khác bổ sung
- HS lắng nghe
Trang 9nhi khoẻ mạnh, sinh trưởng và phát
triển tốt, đồng thời mẹ khoẻ mạnh
cũng giảm được nguy hiểm có thể xảy
ra khi sinh con
- KNS: Đảm bảo trách nhiệm của bản
- Chia lớp thành các nhóm, giao cho
mỗi nhóm 1 tình huống và yêu cầu
thảo luận tìm cách giải quyết, chọn vai
diễn và diễn trong nhóm
+ TH 1: Em đang đến trường rất vội vì
hôm nay em dạy muộn thì gặp cô Lan
hàng xóm đi cùng đường Cô Lan
đang mang bầu phải xách rất nhiều đồ
- Kết luận: Mọi người đều có trách
nhiệm quan tâm giúp đỡ chăm sóc phụ
+ Tại sao nói rằng chăm sóc sức khoẻ
của người mẹ và thai nhi là trách
nhiệm của mọi người?
- Gọi HS nhắc lại các kĩ năng sống
được giáo dục trong bài
- Hoạt động trong nhóm, đọc tìnhhuống, tìm cách giải quyết, chọn bạnđóng vai, diễn thử, nhận xét, sửa chữacho nhau
+ TH2: Em và các bạn đi xe buýt vềnhà Ai cũng mệt mỏi, xe chật, bỗngmột phụ nữ mang thai lên xe, chị đưamắt nhìn chỗ ngồi nhưng không còn
đủ lượng để đảm bảo thai nhi phát triểntốt Tất cả mọi hoạt động, thói quen sinhhoạt của người mẹ đều ảnh hưởng đếnthai nhi
Trang 10- Trẻ em có quyền tham gia ý kiến và quyết điịnh những vấn đề của trẻ em.
- Dũng cảm nhận lỗi, chịu trách nhiệm về hành vi không đúng của mình
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị phiếu bài tập (hoạt động 2 - tiết 1)
- Bảng phụ (hoạt động 2 - tiết 1)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài tập ở nhà
của HS
- Nhận xét
2 Bài mới
- Giới thiệu bài, ghi đề
Hoạt động 1: Tìm hiểu "Chuyện của
+ Theo em, Đức nên làm gì? Vì sao lại
- Lớp trưởng báo cáo sự chuẩn bị củacác bạn
Trang 11phải làm như vậy?
- Gọi các cặp lên trả lời trước lớp
- Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung
- Kết luận: Khi chúng ta làm điều gì có
lỗi dù là vô tình chúng ta cũng nên
dũng cảm nhận lỗi, dám chịu trách
nhiệm đối với việc làm của mình
Hoạt động 2: Thế nào là người sống
có trách nhiệm.
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
+ Phát phiếu bài tập và yêu cầu HS
thảo luận để làm phiếu
+ Yêu cầu các nhóm trả lời 2 câu hỏi
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta có
những hành động vô trách nhiệm?
Hoạt động 3: Liên hệ bản thân
- Yêu cầu mỗi HS kể về 1 việc làm mà
em đã thành công và nêu lí do dẫn đến
sự thành công đó với bạn Nêu cảm
nghĩ của em khi nghĩ đến thành công
đó?
- Gọi 4, 5 HS trình bày trước lớp
- Kết luận: Trước khi làm 1 việc gì,
chúng ta cần suy nghĩ thật kĩ, đưa ra
kết luận 1 cách có trách nhiệm Sau đó
chúng ta phải kiên trì thực hiện quyết
chuyện, những bài báo, kể về những
bạn có trách nhiệm về việc làm của
mình
và giúp bà Doan thu dọn đồ Vì khichúng ta làm gì đó chúng ta nên có tráchnhiệm về việc làm của mình
- HS lên trình bày trước lớp
- HS nhận xét bổ sung
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- Chia thành nhóm nhỏ
- Cùng trao đổi và làm bài vào phiếu
- Đại diện các nhóm trả lời, các nhómkhác nhận xét bổ sung
- Nếu chúng ta có hành động vô tráchnhiệm sẽ gây hậu quả tai hại cho bảnthân, cho gia đình và cho những ngườixung quanh Chúng ta không được mọingười quý trọng, sẽ trở thành người hènnhát Chúng ta sẽ không tiến bộ,
Trang 12Thứ Tư ngày 20 tháng 9 năm 2017
Chính tả (Nhớ viết): THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I MỤC TIÊU
- Viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức văn xuôi đoạn "Sau 80 năm giời nô
lệ nhờ 1 phần lớn ở công học tập của các em" trong bài Thư gửi các HS.
- Chép đúng vần từng tiếng trong hai dòng thơ vào mô hình cấu tạo vần (BT2); Hiểuđược cách đặt dấu thanh vào âm chính
- HS trên chuẩn nêu được quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ kẻ sẵn mô hình cấu tạo của phần vần
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- GV đọc câu thơ, yêu cầu HS chép
vần của các tiếng có trong câu thơ vào
mô hình cấu tạo vần
- Gọi HS nhận xét bài trên bảng phụ.
- Nhận xét lại
2 Bài mới
- Giới thiệu bài, ghi đề
a Hướng dẫn HS nghe - viết
* Tìm hiểu nội dung bài viết
- Gọi HS đọc thuộc lòng đoạn văn
+ Câu nói đó của Bác thể hiện điều gì?
* Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS viết các từ khó, dễ lẫn
khi viết chính tả: 80 năm giời, nô lệ,
yếu hèn, kiến thiết, vinh quang,
- Nhận xét, sửa sai cho HS
* Viết chính tả
- Yêu cầu HS tự nhớ lại và viết bài
- Yêu cầu HS soát lỗi
* Chấm, chữa bài
- Yêu cầu 1 số HS nộp bài
- Yêu cầu HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- Gọi HS nêu những lỗi sai trong bài
của bạn, cách sửa
- 1 HS làm trên bảng phụ, cả lớp viếtvào vở
- Lớp nhận xét
- Lắng nghe, nhắc lại
- HS đọc thuộc lòng đoạn văn trước lớp.+ Câu nói đó của Bác thể hiện niềm tincủa Người đối với các cháu thiếu nhi,chủ nhân của đất nước
- 1 HS lên bảng viết, lớp viết vào nhápcác từ do GV đọc
- HS tự viết bài theo trí nhớ
- HS soát lỗi chính tả
- HS có tên đem bài lên nộp
- HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở soátlỗi cho nhau
- Vài HS nêu lỗi sai, cách sửa
Trang 13- Nhận xét chữa lỗi sai trong bài của
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Gọi HS trả lời nối tiếp
- Kết luận: Dấu thanh luôn được đặt ở
âm chính: Dấu nặng đặt bên dưới âm
chính, còn các âm khác đặt ở phía trên
âm chính
3 Củng cố dặn dò
- Hệ thống lại nội dung bài
+ Khi viết 1 tiếng, dấu thanh cần được
đặt ở đâu?
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS
- HS sửa lỗi sai ra lề vở
- Chép vần của từng tiếng trong haidòng thơ sau vào mô hình cấu tạo vầndưới đây
- 1 HS làm bài trên bảng lớp, lớp làmvào VBT
- 1 HS nhận xét
- Dựa vào mô hình cấu tạo vần , em hãycho biết khi viết một tiếng dấu thanhcần đặt ở dâu?
- HS trả lời, lớp nhận xét bổ sung (Dấuthanh đặt ở âm chính)
- HS lắng nghe và ghi nhớ, nhắc lại
- Dấu thanh đặt ở âm chính
- Lắng nghe
_
Toán LUYỆN TẬP CHUNG
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
Trang 14- Gọi HS lên bảng chữa bài tập.
- Nhận xét lại
2 Bài mới
- Giới thiệu bài, ghi đề
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài và chữa bài
- Gọi HS nhận xét bài trên bảng
- Nhận xét chữa bài, củng cố cho HS
cách chuyển phân số thành phân số
thập phân
Bài 2
+ Yêu cầu của bài tập 2 là gì?
- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp và làm
- Gọi HS báo cáo kết quả thảo luận
- Nhận xét chữa bài, củng cố cho HS
cách đổi số đo từ bé lên đơn vị lớn
300=
75:3 300:3=
25
100 ;23
500=
23× 2
500 × 2=
46 1000
- Chuyển các hỗn số sau thành phân số
- 2 HS ngồi cạnh nhau trao đổi và làmbài vào vở ô li
10=
21 10
- HS trả lời
- Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm
- Đổi từ đơn vị đo nhỏ ra đơn vị đo lớnhơn
- HS: Điền phân số 101
- 2 bàn HS quay lại với nhau tạo thành 1nhóm, cùng trao đổi và làm bài vào bảngnhóm
- Các nhóm dán bài lên bảng và trìnhbày
a 1 dm = 101 m b 1 g = 10001 kg
Trang 15- Gọi HS báo cáo kết quả
- Nhận xét chốt lại: Cách chuyển số đo
có 2 tên đơn vị thành số đo có 1 tên
đơn vị
+ Muốn đổi số đo có hai tên đơn vị đo
thành số đo có một tên đơn vị đo ta
phải làm như thế nào?
Bài 5
- Gọi HS đọc bài
- Yêu cầu HS tự làm bài và chữa bài
- Gọi HS đọc kết quả và nêu cách làm
100m=4
37
100m1m 53cm=1m+100
- 2 HS nêu
- Viết số đo dưới dạng hỗn số, với phầnnguyên là số có đơn vị đo lớn, phầnphân số là số có đơn vị đo nhỏ
- Lắng nghe
Trang 16- Xếp được các từ ngữ cho trước về chủ điểm nhân dân vào nhóm thích hợp (BT1).
- Hiểu nghĩa từ đồng bào, tìm được 1 số từ bắt đàu bằng tiếng đồng, đặt câu với một
từ có chứa tiếng đồng vừa tìm được (BT3)
- HS năng khiếu đặt câu với các từ ngữ tìm được (BT3)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Từ điển Tiếng việt Tiểu học
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc đoạn văn miêu tả trong đó
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Viết sẵn trên bảng lớp các nhóm từ
- Gọi HS nhận xét bài trên bảng
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
- Hỏi nghĩa của một số từ ngữ Nếu HS
chưa rõ, GV có thể giải thích lại
Bài 2: Giảm tải
- HS đọc đoạn văn của mình
- HS nhận xét, đọc các từ ngữ
- Xếp các từ ngữ trong ngoặc đơn vàonhóm thích hợp nêu dưới đây
a) Công nhân: b) Nông dân:
c) Doanh nhân: d) Quân nhân:
e) Trí thức: g) HS
- 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm VBT.a) Công nhân: thợ điện, thợ cơ khí
b) Nông dân: thợ cấy, thợ cày
c) Doanh nhân: tiểu thương, chủ tiệm.d) Quân nhân: đại uý, trung sĩ
e) Trí thức: GV, bác sĩ, kĩ sư
g) HS: HSTH, HS trung học
- HS nêu ý kiến bạn làm bài đúng sai
- HS sử dụng từ điển để giải thích hoặcgiải thích theo ý hiểu của mình
Trang 17Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Tổ chức cho HS trao đổi cặp và trả lời
câu hỏi: Vì sao người VN ta gọi nhau là
- Phát giấy khổ to, bút dạ cho các nhóm
Yêu cầu HS dùng từ điển để tìm từ ghi
vào bảng nhóm
- Gọi các nhóm báo cáo kết quả thảo
luận
- Nhận xét, kết luận các từ đúng
- Hỏi HS về nghĩa của một số từ hoặc
đặt câu với 1 trong các từ đó
- HS tạo tìm từ có tiếng đồng có nghĩa
là cùng
- 1 nhóm báo cáo kết quả, các nhómkhác nhận xét bổ sung
- Theo dõi GV nhận xét và viết 10 từ
có tiếng đồng có nghĩa là cùng vào vở.
VD: đồng hương, đồng ngữ, đồng ca,đồng cảm, đồng lòng đồng môn, đồngniên, đồng loại, đồng nghiệp
- HS nối tiếp nhau giải thích nghĩa của
từ hoặc đặt câu với từ mình giải thích
- Đồng hương: là người cùng quê
I MỤC TIÊU
- Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi, câu cầu khiến, câu cảm trong bài
- Biết ngắt giọng, thay đổi giọng đọc phù hợp với tính cách nhân vật, hợp với tìnhhuống căng thẳng, đầy kịch tính
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Trong cuộc đấu trí với giặc để cứu cán bộ, mẹ con dì Năm vừa kiên trung, vừa thông minh, mưu trí lừa giặc cứu cán bộ
- Trả lời các câu hỏi 1, 2, 3
Trang 18- HS trên chuẩn biết đọc diển cảm theo vai thể hiện các tính cách nhân vật
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 6 HS lên bảng đọc phân vai phần
- Gọi HS toàn bộ phần 2 của vở kịch
- Chia đoạn: 3 đoạn
+ Đ1: từ đầu (chú toan đi, cai cản
lại)
+ Đ2: Tiếp chưa thấy
+ Đ3: Còn lại
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn
+ Lần 1: HS đọc, GV sửa lỗi phát âm
cho HS
- Gọi HS đọc chú giải trong SGK
+ Lần 2: HS đọc, GV cho HS giải
nghĩa từ khó
+ Miễn cưỡng nghĩa là gì?
+ Em hiểu thế nào là ngọt ngào?
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo cặp
- 6 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- 1 HS nêu nội dung, lớp nhận xét
- Miễn cưỡng: gắng gượng
- Ngọt ngào là: êm ái, dễ nghe
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc theo cặp
- 1 HS đọc thành tiếng
- Nghe
+ Khi bọn giặc hỏi: Ông đó có phải là tíamầy không? An trả lời: hổng phải tía làmcho bọn giặc mừng rỡ tưởng An sợ nên đãkhai thật
- Bé An thông minh, hóm hỉnh.
+ Dì giả vờ hỏi chú cán bộ giấy tờ để ởchỗ nào, khi cầm giấy tờ ra lại nói rõ tênchồng, tên bố chồng để cán bộ biết mà nóitheo
+ Dì vội đưa cho chú 1 cái áo khoác đểthay, rồi bảo chú ngồi xuống chõng ăn
Trang 19- Chốt lại nội dung: Trong cuộc đấu
trí với giặc để cứu cán bộ, mẹ con dì
Năm vừa kiên trung, vừa thông minh,
mưu trí lừa giặc cứu cán bộ.
* Đọc diễn cảm
- Gọi HS đọc đoạn kịch theo vai Nêu
giọng đọc phù hợp với tính cách từng
nhân vật
- Tổ chức cho HS luyện đọc trong
nhóm phân vai (dì Năm, An, cán bộ,
- Dì năm thông minh mưu trí
- HS nối tiếp nhau phát biểu
- HS nhắc lại
- 5 HS đọc theo vai - nêu giọng đọc
+ Giọng cai và lính: hống hách, xấc xược.+ Giọng dì Năm đoạn đầu tự nhiên, đoạnsau: than vãn, giả vờ, nghẹn ngào, trăngtrối
+ Giọng cán bộ : bình tĩnh, tự tin+ Giọng An: Giọng một đứa trẻ đang khóc
- 5 HS tạo thành 1 nhóm cùng luyện đọctheo vai
Trang 20LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU
- Cộng trừ phân số, hổn số
- Chuyển các số đo có hai tên đơn vị thành số đo có một tên đơn vị
- Giải bài toán tìm một số biết giá trị một phân số của số đó
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên bảng chữa bài tập
- Nhận xét lại, đánh giá
2 Bài mới
- Giới thiệu bài, ghi đề
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài và chữa bài
- Gọi HS nhận xét bài trên bảng
- Nhận xét chữa bài, củng cố cho HS
cách cộng 2 phân số; cách tính giá trị
biểu thức
Bài 2
+ Yêu cầu của bài tập 2 là gì?
- Yêu cầu HS làm bài và chữa bài
- Gọi HS nhận xét bài trên bảng
- GV nhận xét chữa bài
Bài 3
+ Bài tập 3 yêu cầu gì?
- HS lên bảng chữa bài tập
- Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lờiđúng
- HS chú ý lắng nghe
Trang 21- Hướng dẫn mẫu.
- Yêu cầu HS trao đổi cặp và làm bài
- Gọi HS báo cáo kết quả thảo luận
- Nhận xét chữa bài, kết quả khoanh
đúng là C 58
Bài 4
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- GV hướng dẫn mẫu
- Yêu cầu HS trao đổi làm bài theo cặp
- Gọi HS báo cáo kết quả
- Nhận xét chốt lại: Cách chuyển số đo
có 2 tên đơn vị đo thành số đo là hỗn số
với 1 tên đơn vị đo
Bài 5
- Gọi HS đọc bài
- Kẻ sơ đồ lên bảng
- Yêu cầu HS tự làm bài, chữa bài
- Gọi HS đọc bài của mình
- Nhận xét chốt lại kết quả đúng
3 Củng cố dặn dò
+ Nêu cách tính giá trị biểu thức với
phân số
+ Nêu cách chuyển số đo có 2 tên đơn
vị đo thành hỗn số với 1 tên đơn vị đo
10 dm=8
9
10 dm12cm 5mm = 12 cm+ 5
10 quãng đường AB dài là:
12 : 3 = 4 (km)Quãng đường AB dài là:
4 x 10 = 40 (km)
Đáp số: 40 km
- HS nêu
- Lắng nghe