Bài mới tiếp nhau trình bày Hoạt động 1 : Cư dân châu Á - HS quan sát bảng số liệu về dân số trang 103 SGK và so - Nhận xét, bổ sung sánh dân số châu Á với dân số của các châu lục khác -[r]
Trang 1TUẦN 19Ngàysoạn: 2/1/2018 Ngày dạy: Thứ hai 8/1/2018
Toán DIỆN TÍCH HÌNH THANG
I Mục tiêu: Biết tính diện tích của hình thang, biết vận dụng để giải các bài
toán có liên quan
- Bài tập cần làm: Bài 1(a), Bài 2(a),
II Chuẩn bị: Bảng phụ, bìa cứng có hình dạng như trong SGK.
III Các hoạt động:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
a Hình thành công thức tính diện tích hình thang
- Gv hướng dẫn hs cắt hình
- Gv hướng dẫn hs ghép lại như trong SGK
- Khi ghép lại ta được hình gì?
- Vậy dựa vào hình vẽ các em rút ra nhận xét gì?
- Hình tam giác có đường cao tên là gì? Và cạnh
đáy tên là gì?
- Vậy muốn tính diện tích hình thang ta làm như thế
nào? Gv ghi lên bảng:
- Vậy muốn tính diện tích hình thang ta làm như thế
nào?
- Gv cho hs nêu ra các kí hiệu
- Từ kí hiệu trên có thể viết thành công thức như thế
- Hình tam gic
- Diện tích hình thangABCD bằng diện tíchhình tam giác ADK
- S: diện tích a,b: Là độ dài các cạnh đáy
- h: l chiều cao
- S =
(a + b)2Giải:
Diện tích hình thang là:(12 + 8) x 5 50
2 (cm2)Đáp số: 50cm2
- Hs đọc đề bài
- Tính diện tích hình thang
- Hs lắng nghe
Giải:
Diện tích hình thang là:(3 + 7) x 4 20
2 (cm2)Đáp số: 20cm2
Trang 2Tập đọc NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT
I Mục tiêu: Biết đọc đúng ngữ điệu văn kịch, đọc phân biệt lời các nhân vật (anh Thành, anh Lê)
- Hiểu được tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất
Thành Trả lời được câu hỏi 1,2 và câu hỏi 3 ( không cần giải thích lí do )
II Chuẩn bị: Tranh minh họa bài học ở SGK.
III Các hoạt động:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
a Luyện đọc: Giáo viên đọc diễn cảm
- GV chia đoạn để luyện đọc cho học sinh
? Anh Lê giúp anh Thành việc gì?
- Em hãy gạch dưới câu nói của anh
Thành trong bài cho thấy anh luôn luôn
nghĩ tới dân, tới nước?
GV: Những câu nói nào của anh Thành
trong bài đã nói đến tấm lòng yêu nước,
thương dân của anh, dù trực tiếp hay gián
tiếp đều liên quan đến vấn đề cứu dân, cứu
nước, điều đó thể hiện trực tiếp của anh
Thành đến vận mệnh của đất nước
- Tìm chi tiết chỉ thấy câu chuyện giữa
anh Thành và anh Lê không ăn nhập với
nhau
GV: Sở dĩ câu chuyện giữa 2 người nhiều
lúc không ăn nhập nhau về mỗi người theo
đuổi một ý nghĩa khác nhau mạch suy
nghĩ của mỗi người một khác…
c Đọc diễn cảm
- Cho HS các nhóm phân vai kịch thể hiện
cả đoạn kịch
- Giáo viên nhận xét Cho HS các nhóm,
cá nhân thi đua phân vai đọc diễn cảm
- HS thảo luận trao đổi trong nhóm tìm nội
- “Vì anh với tôi … nước Việt”.
- Học sinh phát biểu tự do.
VD: Anh Thành gặp anh Lê để báotin đã xin được việc làm nhưng anh Thành lại không nói đến chuyện đó
- Anh Thành không trả lời vài câu
hỏi của anh Lê, rõ nhất là qua 2 lần đối thoại
“ Anh Lê hỏi … làm gì?
- Anh Thành đáp: người nước nào
“Anh Lê nói … đèn Hoa Kì”
- Hs lắng nghe
- Hoạt động cá nhân, nhóm.
- Đọc phân biệt rõ nhân vật
- Học sinh các nhóm tự phân vai đóng kịch
- Học sinh thi đua đọc diễn cảm.
- Tâm trạng của người thanh niên Nguyễn Tất Thành day dứt trăn trở
Trang 33 Củng cố - dặn dò: tìm con đường cứu nước, cứu dân.
Đạo đức
EM YÊU QUÊ HƯƠNG
I Mục tiêu: Biết làm những việc phù hợp với khả năng của mình để góp phần xây dựng quê hương Yêu mến tự hào về quê hương mình, mong muốn được góp phần
xây dựng quê hương
II Chuẩn bị: Tranh, ảnh về Tổ quốc VN , các bài hát nói về quê hương
III Các hoạt động:
1 Bài cũ: Em đã thực hiện việc hợp tác với mọi
người ở trường, ở nhà như thế nào? Kết quả ra
sao?
- Giáo viên nhận xét
2 Bài mới: “Em yêu quê hương “
HĐ 1: Tìm hiểu truyện “Cây đa làng em “
- Học sinh đọc truyện “Cây đa làng em “trang
28 / SGK
Kết luận: Bạn Hà đã góp tiền để chữa cho cây
đa khỏi bệnh Việc làm đó thể hiện tình yêu quê
hương của Hà
HĐ 2: Học sinh làm bài tập 1/ SGK.
- Giáo viên nêu yêu cầu bài tập
Kết luận: Trường hợp (a), (b), (c), (d), (e) thể
hiện tình yêu quê hương
- GV yêu cầu đọc ghi nhớ
HĐ3: Liên hệ thực tế
- Nêu yêu cầu cho học sinh kể được những việc
đã làm để thể hiện tình yêu quê hương của mình
- GV gợi ý :
+ Quê bạn ở đâu? Bạn biết những gì về quê
hương mình?
+ Bạn đã làm được những việc gì để thể hiện
tình yêu quê hương?
Kết luận: khen một số HS đã thể hiện tình yêu
quê hương bằng những việc làm cụ thể
3 Củng cố - dặn dò:
- HS vẽ tranh và chuẩn bị bài hát
- Sưu tầm bài hát, bài thơ ca ngợi đất nước Việt
- Học sinh làm bài cá nhân
- Trao đổi bài làm với bạn
- Các nhóm chuẩn bị bài hát,bài thơ,… nói về tình yêuquê hương
- Hs lắng nghe
Trang 4Khoa học DUNG DỊCH
I Mục tiêu: Nêu được một số ví dụ về dung dịch.
- Biết cách tách các chất ra khỏi một số dung dịch bằng cách chưng cất
II Chuẩn bị: Một ít đường (hoặc muối), nước sôi để nguội, một li (cốc) thuỷ
tinh, thìa nhỏ có cán dài
b.Bộc lộ những hiểu biết ban đầu:
+Tạo ra dung dịch nước đường, nước muối
- Giải thích hiện tượng không tan hết?
c.Đề xuất câu hỏi, phương án tìm tòi:
- Khi cho quá nhiều đường hoặc muối vào
nước, không tan mà đọng ở đáy cốc
- Ta có một dung dịch nước đường bão hoà.
d Tiến hành thực nghiệm tìm tòi
- Định nghĩa dung dịch là gì và kể tên một số
dung dịch khác?
Kết luận: Tạo dung dịch ít nhất có hai chất
một chất ở thể lỏng chất kia hoà tan trong
chất lỏng
đ Kết luận và hợp thức hóa kiến thức:
- Dung dịch là hỗn hợp của chất lỏng với
chất hoà tan trong nó
- Nước chấm, rượu hoa quả.
- Xem lại bài + Học ghi nhớ.
- Chuẩn bị: Sự biến đổi hoá học.
- Tổ trưởng điều khiển các bạn
- Thảo luận các câu hỏi:
- Đại diện các nhóm nêu công
thức pha dung dịch nước đường (hoặc nước muối)
- Các nhóm nhận xét, xem có
cốc nào có đường (hoặc muối) không tan hết mà còn đọng ở đáy cốc
- Dung dịch nước và xà phòng,dung dịch giấm và đường hoặcgiấm và muối,… Dung dịch là hỗn hợp của chất lỏng với chất
bị hoà tan trong nó
- Hs lắng nghe
- Nhóm trưởng điều khiển thực hành ở trang 77SGK
- Dự đoán kết quả thí nghiệm.
- Đại diện các nhóm trình bày
Trang 5- Nhận xét tiết học
Kỹ năng sống CĐ: KỸ NĂNG GIẢI QUYẾT MÔ THUẪN (T1) I.Mục tiêu: Làm và hiểu được nội dung bài tập 1, 2, 3 & Ghi nhớ.
- Rèn cho học sinh có kĩ năng giải quyết mâu thuẫn
- Giáo dục cho học sinh có ý thức giải quyết mâu thuẫn với thái độ tích cực, không dùng bạo lực
II.Đồ dùng: Vở bài tập thực hành kĩ năng sống lớp 5.
III.Các hoạt động
1.Kiểm tra bài cũ
2.Bài mới
Bài 1: Chuẩn bị GV phổ biến cách chơi.
- Đại diện các nhóm lên chơi
- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung
*Giáo viên chốt kiến: Trong cuộc sống đôi khi sẽ xảy
ra cá mâu thuẫn.
Bài 2: Tình huống 1: HS đọc tình huống 1 của bài tập
và các phương án lựa chọn để trả lời
- Học sinh thảo luận theo nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung
Tình huống 2: HS đọc tình huống 2 của bài tập và các
phương án lựa chọn để trả lời
- Học sinh thảo luận theo nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung
Tình huống 3: HS đọc tình huống 3 của bài tập và các
phương án lựa chọn để trả lời
- Học sinh thảo luận theo nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung
*Giáo viên chốt kiến thức: Mâu thuẫn trong cuộc
sống hết sức đa dạng và thường bắt nguồn từ sự khác
nhau về quan điểm.
Bài 3:
- HS đọc tình huống của bài tập và các phương án lựa
chọn để trả lời
- Học sinh thảo luận theo nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung
*Giáo viên chốt kiến thức: Để giải quyết mâu thuẫ,
chúng ta cần giải quyết theo hướng tích cực.
- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung
- Học sinh thảo luận theo nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung
- Học sinh thảo luận theo nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung
Trang 6-Về chuẩn bị bài tập còn lại.
Ngày dạy: Thứ ba 9/1/2017
Toán LUYỆN TẬP
I Mục tiêu: Biết tính diện tích hình thang.
- Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 3(a)
II Chuẩn bị: Bảng phụ, bìa cứng có hình dạng như trong SGK
III Các hoạt động:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
Bài 1: Gv gọi hs đọc lại y/c của đề
bài
Vậy muốn tính diện tích hình thang ta
làm như thế nào?HS lên bảng làm bài
- Gv hỏi: đề bài y/c chúng ta làm gì?
- Gv y/c hs quan sát hình và nêu kết
- Hs làm bài
Giải:
Diện tích HT là: (8+12)x 7 = 140(cm2)
Trang 7Luyện từ và câu CÂU GHÉP
I Mục tiêu: Nắm sơ lược khái niệm câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại;
mỗi vế câu ghép thường có cấu tạo giống một câu đơn và thể hiện một ý quan hệchặt chẽ với ý của vế câu khác (Nội dung ghi nhớ)
- Nhận biết được câu ghép, xác định được các vế câu ghép ( BT 1, mục II); thêmđược một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép ( BT 3 )
II Chuẩn bị: Bảng phụ viết sẵn đoạn văn ở mục 1 để nhận xét
III Các hoạt động:
1 KT Bài cũ: Ôn tập kiểm tra.
2 Bài mới: Câu ghép.
Bài 1: HS đánh số thứ tự vào vị trí đầu mỗi câu.
- HS Tìm tiếp tìm bộ phận CV trong từng câu
- GV đặt câu hỏi hướng dẫn học sinh:
?Ai? Con gì? Cái gì? (để tìm chủ ngữ)
Làm gì? Như thế nào/ (để tìm vị ngữ)
Bài 2: HS xếp 4 câu trên vào 2 nhóm: câu đơn,
câu ghép
? Câu đơn là câu như thế nào?
? Em hiểu như thế nào về câu ghép?
Bài 3: HS chia nhóm trả lời câu hỏi.
- Có thể tách mỗi vế câu trong câu ghép trên
thành câu đơn được không? Vì sao?
- GV chốt lạiphần ghi nhớ
Rút ghi nhớ: HS đọc
Luyện tập.
Bài 1:Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
- Tìm câu ghép trong đoạn văn và xác định về
câu của từng câu ghép
- GV phát giấy bút cho HS lên bảng làm bài.
- Giáo viên nhận xét, sửa chữa cho học sinh
Bài 2: Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
- HS trao đổi theo cặp để trả lời câu hỏi đề bài
- Giáo viên nhận xét, giải đáp
Bài 3: Giáo viên nêu yêu cầu đề bài.
- Gợi ý cho học sinh ở từng câu dấu phẩy ở câu a,
câu b cho sẵn với vế câu có quan hệ đối chiếu
- Từ “Vì” ở câu d cho biết giữa 2 vế câu có quan
hệ nhân quả
- Giáo viên dán giấy đã viết nội dung bài tập lên
bảng mời 4, 5 học sinh lên bảng làm bài
Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Học sinh nêu câu trả lời
- Câu đơn do 1 cụm chủ vị tạo thành
- Câu do nhiều cụm chủ vị tạo thành là câu ghép
- Học sinh xếp thành 2 nhóm
- Học sinh trao đổi nhóm trảlời câu hỏi
VD: HS đọc đề bài
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn tìm câu ghép
- HS được phát giấy lên thực hiện và trình bày trướclớp
-Trời/ xanh thẳm, biển/ cũng xanh thẳm như dâng lên cao
+ Mùa xuân đã về, cây cối đâm chồi nảy lộc
Trang 8Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP
I Mục tiêu: HS những kiến thức về câu và các kiểu câu mà các em đã được
học
- Rèn cho học sinh có kĩ năng làm bài tập thành thạo
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn
nhất một câu hỏi, một câu kể,
một câu cảm, một câu khiến
- A mẹ đã về! (câu cảm)
Vừa chạy ra đón mẹ, Mai vừa hỏi :
- Mẹ có mua cho con cây viết chì không?
(câu hỏi)
Mẹ nhẹ nhàng nói :
- Mẹ đã mua cho con rồi (câu kể)
Vừa đi vào nhà, mẹ vừa dặn Mai :
- Con nhớ giữ cẩn thận, đừng đánh mất
(câu khiến)
Mai ngoan ngoãn trả lời
- Dạ, vâng ạ!
Ví dụ: Một hôm trên đường đi học về, Lan
và Tâm nhặt được một ví tiền Khi mở ra thấy rất nhiều tiền, Tâm reo to :
- Ôi! Nhiều tiền quá
Lan nói rằng :
- Chúng mình sẽ làm gì với số tiền lớn như thế này?
Tâm vừa đi, vừa thủng thẳng nói :
- Chúng mình sẽ mang số tiền này đi nộpcho các chú công an!
Lan đồng ý với Tâm và cả hai cùng đi đến đồn công an
Vừa về đến nhà Lan đã khoe ngay với mẹ:
- Mẹ ơi, hôm nay con với bạn Tâm nhặt được ví tiền và mang ngay đến đồn công anrồi
Mẹ khen em ngoan, nhặt được của rơi biết đem trả người mất
- HS lắng nghe và thực hiện.
Trang 9Ngày dạy: Thứ tư 10/1/2018
Toán LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu: Biết tính diện tích hình tam giác vuông, hình thang
- Giải toán liên quan đến diện tích và ti số phần trăm Bài tập cần làm:Bài 1,2
tập nếu làm bài chưa xong
- Học sinh đọc đề bài,làm bài vở nháp
- GV gọi 3 hs lên bảng làm bài, hs nhận xét kết quả, sửa bài, đổi vở chữa chéo cho nhau
- Hs đọc bài, tự làm bài vào vở
- 1 hs lên bàng làm bài, hs nhận xét bài l
Giải:
Diện tích hình thang là:
(2,5 + 1,6) x 1,2 :2 = 2,46 ( dm2)Diện tích hình tam giác là:
1,3 x1,2: 2 = 0,78 ( dm2)Diện tích hình thang lớn hơn diện tích tam giác
là: 2,46 -0,78 = 1,68 ( dm2)Đáp số: 1,68 dm2
Bài giải:
Diện tích mảnh vườn hình thang là:(50+ 70) X 40 :2 = 2400 (m2)Diện tích trồng đu đủ là:
Trang 10Tập đọc NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT
I Mục tiêu: Biết đọc đúng một văn bản , phân biệt lời các nhân vật, lời tác giả.
- Hiểu nội dung ý nghĩa phần 2 của trích đoạn kịch: Qua việc Nguyễn Tất Thànhquyết tâm đi tìm con đường cứu dân, cứu nước, tác giả ca ngợi lòng yêu nước,tầm nhìn xa và quyết tâm cứu nước của người thanh niên Nguyễn Tất Thành.Trả lời các câu hỏi 1,2 và câu hỏi 3 ( Không yêu cầu giải thích lí do )
II Chuẩn bị: Bảng phụ viết sẵn đaọn kịch luyện đọc cho học sinh.
III Các hoạt động:
1 KT Bài cũ: Người công dân số Một
2 Bài mới: Người công dân số 1 (tt).
a Luyện đọc.
- GV đọc diễn cảm trích đoạn vở kịch
thành đoạn để HS luyện đọc cho học sinh
- GV kết hợp sửa sai những từ ngữ học
sinh phát âm chưa chính xác và luyện đọc
cho học sinh các từ phiên âm tiếng Pháp
như tên con tàu: La-tút-sơ-tơ-re-vin,
r-lê-hấp…
- GV đọc diễn cảm toàn bộ đoạn kịch.
b Tìm hiểu bài.
- HS đọc thầm lại toàn bộ đoạn trích để trả
lời câu hỏi nội dung bài
+ Em hãy tìm sự khác nhau giữa anh Lê và
anh Thành qua cách thể hiện sự nhiệt tình
lòng yêu nước của 2 người?
+ Quyết tâm của anh Thành đi tìm đường
cứu nước, cứu dân được thể hiện qua
những lời nói cử chỉ nào?
+ Em hãy gạch dưới những câu nói trong
bài thể hiện điều đó?
+ Em hiểu 2 câu nói của anh Thành và anh
Lê là như thế nào về cây đèn
- Với ý thức là một công dân của nước
Việt Nam, Nuyễn Tất Thành đã ra nước
ngoài tìm con đường cứu nước rồi lãnh
đạo nhân dân giành độc lập cho đất nước
c Rèn đọc diễn cảm
- Cho học sinh các nhóm đọc diễn cảm
theo các phân vai
- Giáo viên nhận xét.
- Cho học sinh các nhóm, cá nhân thi đua
phân vai đọc diễn cảm
- Nhiều học sinh luyện đọc
- Học sinh nêu câu trả lời
+ Anh Thành: không cam chịu, rấttin tưởng ở con đường mình đã chọn
là con đường cứu nước, cứu dân
- Thể hiện qua các lời nói, cử chỉ.
+ Lời nói “Để giành lại non sông…
- Học sinh trao đổi với nhau từng
cặp rồi trả lời câu hỏi
- VD: Anh Lê muốn nhắc đến cây
đèn là mục đích nhắc anh Thành nhớmang theo đèn để dùng vì tài sản củaanh Thành rất nghèo, chỉ có sách vở
và ngọn đèn Hoa Kì
- Anh Thành trả lời anh Lê về cây
đèn có hàm ý là: đèn là ánh sáng củađường lối mới, có tác dụng soi đườngchỉ lối cho anh và toàn dân tộc
- Hs lắng nghe
- Người công dân số Một chính là
- Em phân biệt giọng đọc của từngnhân vật, ngắt giọng, nhả giọng ở các
Trang 113 Củng cố - dặn dò: câu hỏi.
Tập làm văn LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (Dựng đoạn mở bài )
I Mục tiêu: Nhận biết được hai kiểu mở bài (Trực tiếp – gián tiếp) trong bài
văn tả người ( BT1)
- Viết được đoạn mở bài theo kiểu trực tiếp cho 2 trong 4 đề ở BT2.
II Chuẩn bị: Bảng phụ viết sẵn 2 đoạn mở bài của bài tập 1.
III Các hoạt động:
1 Bài cũ: Ôn tập kiểm tra
2 Bài mới: Giáo viên gợi ý cho học sinh
nhắc lại 2 kiểu mở bài đã học
- Em hãy nêu cách mở bài trực tiếp?
- Muốn thực hiện việc mở bài gián tiếp em
làm sao?
Bài 1:Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét,
chỉ ra sự khác nhau của 2 cách mở bài
trong SGK
Bài 2: Giáo viên hướng dẫn học sinh hiểu
yêu cầu đề bài, làm theo các bước sau
Bước 1: Chọn 2 đề văn viết đoạn mở bài,
chú ý chọn đề bài có đối tượng mà em yêu
thích, có tình cảm, hiểu biết về người đó
Bước 2: Suy nghĩ và nhớ lại hình ảnh
người định tả để hình thành cho các ý, cho
đoạn mở bài theo các câu hỏi cụ thể
- Người em định tả là ai? Tên gì?
- Em có quan hệ với người ấy như thế
nào? Em gặp gỡ quen biết hoặc nhận thấy
người ấy trong dịp nào? Ơ dâu?
- Em kính trọng, ngưỡng mộ người ấy
như thế nào?
Bước 3: Học sinh viết 2 đoạn mở bài cho
2 đề đã chọn theo 1 trong 2 cách, giới
thiệu hoàn cảnh xuất hiện của người ấy
- Giáo viên nhận xét, đánh giá những đoạn
văn mở bài hay nhất
- Giáo viên nhận xét.
3 Củng cố - dặn dò:
- HS nhắc lại cách mở bài trực tiếp, mở
bài gián tiếp trong bài văn tả người
- Gv cho hs bình chọn đoạn văn hay nhất
- HS suy nghĩ rồi phát biểu ý kiến
Đoạn a: Mở bài trực tiếp, giới
thiệu trực tiếp người định tả (giớithiệu trực tiếp người bà trong giađình)
Đoạn b: Mở bài gián tiếp, giới
thiệu hoàn cảnh, sau đó mới giớithiệu người được tả (bác nông dâncày ruộng)
- HS đọc yêu cầu câu 2
- Hs lắng nghe
- Học sinh viết đoạn mở bài
- Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc
đoạn mở bài, cả lớp nhận xét
- Hs nhắc lại
- Bình chọn đoạn mở bài hay.
- Phân tích cái hay.
- Lớp nhận xét.
- Hs lắng nghe
Trang 12Chính tả NHÀ YÊU NƯỚC NGUYỄN TRUNG TRỰC
I Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả trình bày đúng hình thức văn xuôi.
- Làm được BT2, BT (3) a/b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
II Chuẩn bị: Giấy khổ to phô tô nội dung bài tập 2, 3.
III Các hoạt động:
1 Bài cũ: Ôn tập – kiểm tra.
- GV kiểm tra học sinh làm lại bài tập
2 Bài mới:
a Hướng dẫn học sinh nghe, viết.
- Giáo viên đọc một lượt toàn bài chính tả,
chú ý rõ ràng, thong thả
- Chú ý nhắc các em phát âm chính xác
các tiếng có âm, vần, thanh mà các em
thường viết sai
- Giáo viên đọc từng câu hoặc từng bộ
phận ngắn trong câu cho học sinh viết
- Giáo viên đọc lại toàn bộ bài chính tả.
b Hướng dẫn học sinh làm bài tập.
Bài 2: Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
- Giáo viên nhắc học sinh lưu ý: Ô 1 có
thể là các chữ r, d, gi, ô 2 là các chữ o, ô
- Giáo viên dán 4, 5 tờ giấy to lên bảng
yêu cầu học sinh các nhóm chơi trò chơi
tiếp sức
- Giáo viên nhận xét, kết luận nhóm thắng
cuộc
Bài 3:
- Giáo viên yêu cầu nêu đề bài.
- Cách làm tương tự như bài tập 2.
- Giáo viên nhận xét, sửa chữa cho học
- Học sinh viết bài chính tả
- Học sinh soát lại bài – từng cặphọc sinh đổi vở soát lỗi cho nhau
- Học sinh đọc yêu cầu bài
- Cả lớp đọc thầm.
- Học sinh suy nghĩ làm bài cá
nhân
- Học sinh các nhóm thi đua chơi
tiếp sức, em điền chữ cái cuốicùng sẽ thay mặt nhóm đọc lạitoàn bộ bài thơ đã điền
- VD: Các từ điền vào ô theo thứ
tự là: giấc – trốn – dim – gom –rơi – giêng – ngọt
- Cả lớp nhận xét.
- Học sinh các nhóm lên bảng lầnlượt điền vào ô trống các tiếng có
âm đầu r, d hoặc các tiếng có âm
o, ô
- học sinh đọc lại truyện vui và
câu đố sau khi đả điền hoàn chỉnhthứ tự điền vào ô trống:
a gì, dừng, ra, giải, giá, dưỡng,dành
b.hồng, ngọc, trong, không, trong,rộng
- Cả lớp sửa bài vào vở.
- Thi tìm từ láy bắt đầu bằng âm r,d
Trang 13Kể chuyện CHIẾC ĐỒNG HỒ
I Mục tiêu: Kể được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện dựa vào tranh minh hoạ
trong SGK ; kể đúng và đầy đủ nội dung câu chuyện
- Biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện
II Chuẩn bị: Tranh minh hoạ truyện trong SGK.
III Các hoạt động:
1 Bài cũ:
2 Bài mới:
HĐ1: Giáo viên kể chuyện.
- Vừa kể chuyện vừa chỉ vào tranh minh hoạ
phóng to như sách giáo khoa
- Sau khi kể, giáo viên giải nghĩa một số từ ngữ
khó chú giải sau truyện
HĐ 2: Hướng dẫn học sinh kể chuyện và tìm
hiểu ý nghĩa câu chuyện
Yêu cầu 1: Kể từng đoạn câu chuyện
- Giáo viên nhắc nhở học sinh chú ý kể những ý
cơ bản của câu chuyện không cố nhớ để lặp lại
nguyên văn từng lời kể của thầy cô
- Cho học sinh tập kể trong nhóm.
- Tổ chức cho học sinh thi đua kể chuyện.
- Yêu cầu 2: Kể toàn bộ câu chuyện
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài, cho học sinh
thi đua kể toàn bộ câu chuyện
Yêu cầu 3: Câu chuyện khuyên ta điều gì?
- Yêu cầu học sinh trao đổi theo nhóm.
- Giáo viên nhận xét, chốt lại ý đúng.
- Từ câu chuyện có thể hiểu rộng ra trong xã
hội, mỗi người lao động gắn bó với một công
việc, công việc nào cũng quan trọng, đáng quý
- Hs lắng nghe
- Từng cặp học sinh trao đổi, kể lại từng đoạn truyện theo tranh
- Học sinh tiếp nối nhau thi
đua kể chuyện từng đoạn
- Nhiều học sinh thi đua kể
toàn bộ câu chuyện
- Cả lớp đọc thầm lại câu
hỏi, suy nghĩ trả lời câu hỏi
- Học sinh trao đổi trong
nhóm rồi trình bày kết quả
Ví dụ: Câu chuyện khuyên
ta hãy nghĩ đến lợi ích chung của tập thể thực hiện,làm tốt nhiệm vụ được phâncông, không nên nghĩ đến quyền lợi riêng của bản thân mình
- Cả lớp nhận xét và bổ
sung
- Học sinh tự chọn
Trang 14- Tập kể lại chuyện cho người thân nghe - Hs lắng nghe.
Luyện toán LUYỆN TẬP
I Mục tiêu: Củng cố cách tính hình tam giác.
- Rèn kĩ năng trình bày bài Giúp HS có ý thức học tốt
II Các hoạt động dạy học:
Ôn cách tính diện tích hình tam giác
- HS nêu cách tính diện tích hình tam giác
- HS lên bảng viết công thức tính diện tích
cạnh đáy của hình tam giác
Bài 2: Hình tam giác có diện tích bằng
- HS lên bảng viết công thức tính diện tích hình tam giác
Lời giải:
Diện tích hình vuông hay diện tích hình tam giác là:
12 x 12 = 144 (cm2) Cạnh đáy hình tam giác là:
144 x 2 : 16 = 18 (cm) Đáp số: 18 cm
36 : 2 = 18 (cm)Diện tích hình tam giác ABM là:
36 x 10 : 2 = 180 (cm2)Diện tích hình tam giác MNC là:
18 x 10 : 2 = 90 (cm2)Diện tích hình tam giác ADN là:
20 x 18 : 2 = 180 (cm2)Diện tích hình tam giác AMNlà:
720 – ( 180 + 90 + 180) = 270(cm2) Đáp số: 270 cm2
- HS lắng nghe và thực hiện.
Trang 15Ngày dạy: Thứ năm 18/1/2018
Toán HÌNH TRÒN , ĐƯỜNG TRÒN
I Mục tiêu: Nhận biết được hình tròn, đường tròn và các yếu tố của hình tròn
như tâm , bán kính , đường kính
- Biết sử dụng com pa để vẽ hình tròn Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2
II Chuẩn bị: Com pa, bảng phụ
+ Lấy 1 điểm A bất kỳ trên đường tròn
nối tâm O với điểm A
Đoạn OA gọi là gì của hình tròn?
+ Các bán kính OA, OB, OC …như thế
nào?
+ Lấy 1 điểm M và N nối 2 điểm MN và
đi qua tâm O gọi là gì của hình tròn?
+ Đường kính như thế nào với bán kính?
- HS quan sát
- HS dùng compa vẽ 1 hình tròn trêngiấy - Dùng thước chỉ xung quanh đường tròn
Bài 2: GV yc hs đọc đề bài, lưu ý học
sinh bài tập này biết đường kính phải tìm
bán kính để vẽ hình tròn
-GV theo dõi chỉ dẫn thêm cho hs còn
lúng túng
Bài 3:
Lưu ý vẽ hình chữ nhật Lấy chiều rộng
là đường kính bán kính vẽ nửa đường
- Tính bán kính 4:2 = 2cmThực hành vẽ hình tròn 1 hình cótâm A, một hình có tâm B
-Thực hành vẽ theo mẫu
Trang 16Luyện từ và câu CÁCH NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP
I Mục tiêu: Nắm được 2 cách nối các vế trong câu ghép bằng các quan hệ từ và
nối các vế câu ghép không dùng từ nối ( ND ghi nhớ )
- Nhận biết được câu ghép trong đoạn văn ( BT1, mục III); viết được đoạn văntheo yêu cầu của BT 2
II Chuẩn bị: 4 tờ giấy khổ to, mỗi tờ viết 1 câu ghép trong bài tập 1, 4 tờ giấy
- VD: Đoạn a có 1 câu ghép với 4 vế câu
- Từ xưa đến nay, mỗi khi tổ quốc bị xâm lăngthì tinh thần ấy lại sôi nổi, / nó kết thành … tolớn nó lướt qua … khó khăn ,/ nó nhấn chìm …
lũ cướp nước
- Bốn vế câu được nối với nhau trực tiếp giữa các
vế câu có dấu phẩy
- Đoạn b có 1 câu ghép với 3 vế câu
- Nó nghiến răng ken két,/ nó cắn lại anh,/ nókhông chịu khuất phục
Ba vế câu nối với nhau trực tiếp giữa các vếcâu có dấu phẩy
- Đoạn c có 1 câu ghép với 3 vế câu
- Chiếc lá …, / chú nhái bén …, / rồi chiếcthuyền … xuôi dòng
Vế 1 và 2 nối trực tiếp bằng dấu phẩy vế 2 và
3 nối với nhau bằng quan hệ từ
- 2 hs làm mẫu
- HS nối nhau trình bày bài làm
- Lớp nhận xét
Trang 17Địa lý CHÂU Á
I Mục tiêu: Nêu được vị trí , giới hạn của châu Á:
+ Ở bán cầu bắc, trải dài từ Bắc tới quá xích đạo, ba phía giáp biển và đại Dương.Có diện tích lớn nhất trong các châu lục trên thế giới
- Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu của châu Á
+ 4
3
diện tích là núi và cao nguyên, núi cao và đò sộ bậc nhất thế giới
+ Châu Á có nhiều đới khí hậu : Nhiệt đới , ôn đới và hàn đới
- SD bản đồ lược đồ để nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ châu Á
- Đọc tên và chỉ vị trí một số dãy núi , cao nguyên , đồng bằng, sông lớn của Châu Á trên bản đồ ( lược đồ )
+ Hãy kể tên các châu lục và các đại
dương trên thế giới ?
+ Hãy mô tả vị trí địa lí và giới hạn của
châu Á
+ Em có nhận xét gì về vị trí địa lí của
châu Á?
+ Giúp học sinh hoàn thiện câu trả lời
Kết luận : Châu Á nằm ở bán cầu Bắc; có
3 phía giáp biển và đại dương
=> Châu Á có nhiều cảnh thiên nhiên
- HS đọc tên các dãy núi, đồng bằng
- GV nhận xét và bổ sung
KL: Châu Á có nhiều dãy núi và đồng
bằng lớn Núi và cao nghuyên chiếm phần
- HS dựa vào bảng số liệu và câuhỏi trong SGK để nhận biết châu
Á có diện tích lớn nhất thế giới -Các nhóm trao đổi kết quả trước lớp
+ HS quan sát hình 3, sử dụng chú giải để nhận biết các khu vực của Châu Á
+ HS đọc tên các khu vực được ghi trên lược đồ
+ HS nêu tên theo kí hiệu a, b, c,
d, đ của H 2 và ghi chữ tương ứng ở các khu vực trên H 3
- HS các nhóm kiểm tra lẫn nhau
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- HS nhắc lại tên các cảnh thiên nhiên và nhận biết sự đa dạng của thiên nhiên châu Á
- HS sử dụng H3 để nhận biết kí hiệu núi, đồng bằng
+ Đọc ghi nhớ
- Hs thi kể tên
Trang 18- Gv tổ chức hs kể tên các châu vừa học.
Khoa học
SỰ BIẾN ĐỔI HOÁ HỌC
I Mục tiêu: Nêu được một số ví dụ về sự biến đổi hoá học xảy ra do tác dụng
của nhiệt hoặc tác dụng của ánh sáng
II Chuẩn bị: Một ít đường kính trắng, lon sửa bò sạch.
III Các hoạt động:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới: Sự biến đổi
hoá học tiết 1
- Bàn tay nặn bột
+Thí nghiệm 1
+Thí nghiệm 2
- Gv nêu câu hỏi:
+Hiện tượng chất này bị
biến đổi thành chất khác
gọi là gì?
-Gv nhận xét đánh giá
- Hs đọc định nghĩa
Tình huống xuất phát và câu hỏi nêu vấn đề
- Hs đọc thông tin trả lời câu hỏi
- HS nêu các câu hỏi
Bộc lộ những hiểu biết ban đầu:
- Các nhóm đốt tờ giấy Ghi nhận xét:
+Giấy bị cháy cho ta tro giấy
- Các nhóm chưng đường ghi NX:
Đề xuất câu hỏi, phương án tìm tòi:
+Đường cháy đen có vị đắng Sự biến đổi hoá học
Tiến hành thực nghiệm tìm tòi
- Các nhóm quan sát H2;3;4;5;…
- Các nhóm thảo luận báo cáo
Kết luận và hợp thức hóa kiến thức:
2 Cho vôi sống vàonước Hoá học Vôi sống khi thả vào nước đã không giữlại được tính chất của nó nữa, nó đã bị biến
đổi thànhvôi tôi dẽo quánh, kèm theo sự toả nhiệt
3 Dùng kéo cắt giấythành mảnh vụn Lí học Giấy bị cắt vụn vẫn giữ nguyên tính chất, không bị biến đổi thành chất khác
4 Xi măng trộn cát Lí học Xi măng + cát hỗn hợp xi măng cát, tính chất của cát và xi măng vẫn giữ nguyên,
không đổi 5
6 Đinh mới để lâu nhày thành đinh
gỉ
Hoá học Dưới tác dụng của hơi nước trong KK , chiếcđinh bị gỉ Tính chất của đinh gỉ khác
hẳn tính chất của đinh mới
7
Thủy tinh ở thể lỏng sau khi được
thổi thành các chai, lọ, để nguội
thủy tinh ở thể rắn
Lí học Dù ở thể rắn hay thể lỏng, tính chất của thủy
tinh vẫn không thay đổi
Trang 193 Dặn dò Củng cố:
- Hs đọc thông tin-trả lời câu hỏi
- Gv nhận xét đánh giá
Ký duyệt ngày tháng 1 năm 2018
Ngày dạy: Thứ sáu 19/1/2018
Toán CHU VI HÌNH TRÒN
I Mục tiêu: Biết quy tắc chu vi hình tròn và vận dụng để giải bài toán có yếu
=>*Nếu biết đường kính
Chu vi = đường kính nhân với số 3,14
= 4cm trên thước đo cm và lầnlượt nêu kết quả
Muốn tính chu vi hình trịn khi biết độ dài
của đường kính ta làm như thế nào?
b 7,85 dm
- HS làm bài
Giải:
Chu vi hình tròn là:
Trang 20I Mục tiêu: Nhận biết được hai kiểu mở bài ( Mở rộng – không mở rộng) qua
hai đoạn kết trong SGK ( BT1)
- Viết được hai đoạn kết bài theo yêu cầu của BT2
II Chuẩn bị: Bảng phụ viết sẵn 2 cách kết bài:
III Các hoạt động:
1 KT Bài cũ:
2 Bài mới:
Bài 1:Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét,
chỉ ra sự khác nhau của 2 cách kết bài
trong SGK
- Trong 2 đoạn kết bài thì kết bài nào là
kết bài tự nhiên?
- Kết bài nào là kết bài mở rộng
- Giáo viên nhận xét, chốt lại ý đúng
Bài 2:Yêu cầu học sinh đọc lại 4 đề bài
tập làm văn ở bài tập 2 tiết “luyện tập tả
người (Dựng đoạn mở bài)”
- HS hiều đúng yêu cầu đề bài
- Mỗi em hãy chọn cho mình đề bài tả
người trong 4 đề bài đã cho?
- HS sau chọn đề tài, rồi viết kết bài, rồi
viết kết bài theo kiểu mở rộng và kết bài
theo kiểu không mở rộng
- Giáo viên nhận xét, sửa chữa.
- Giáo viên nhắc lại yêu cầu đề bài gợi ý
cho học sinh
- Các em hãy tự nghĩ ra một đề bài văn tả
người (không trùng với đề bài em chọn ở
BT2)?
- Các em viết đoạn kết bài thích hợp với
các đề em chọn theo cách tự nhiên hoặc
mở rộng?
- GV phát giấy cho học sinh làm bài
- VD: Em yêu quý chú công an giao
thông, trông chú thật vừa oai nghiêm, vừa
dịu dàng, tỉ mỉ Đường phố nhờ có chú mà
trật tự an toàn, góp phần làm nên vẻ đẹp
- HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm,suy nghĩ trả lời câu hỏi
- Học sinh phát biểu ý kiến
VD: đoạn a: kết bài theo kiểukhông mở rộng, ngắn gọn, tiếpnối lời tả về bà, nhấn mạnh tìnhcảm với người được tả
Đoạn b: kết bài theo kiểu mởrộng, sau khi tả bác nông dân, nóilên tình cảm với bác, rồi bìnhluận về vai trò của người nôngdân đối với xã hội
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS lần lượt tiếp nối nhau đọc 4
- Học sinh suy nghĩ cá nhân rồi
nêu đề bài em suy nghĩ
VD: Tả chú công an giao thông đang làm việc ở ngã tư đường phố
Trang 21văn minh của đất nước.
- GV nhận xét, đánh giá đoạn kết bài hay
3 Củng cố - dặn dò: Gv và cả lớp bình
chọn bạn cĩ đoạn văn hay nhất
- Tả bác thợ sơn đang làm việc.
- Tả một người gánh hàng rong
thường đến bán ở khu phố em
- Học sinh làm việc cá nhân, các
em viết đoạn kết bài
Lịch sử CHIẾN THẮNG LỊCH SỬ ĐIỆN BIÊN PHỦ
I Mục tiêu: Kể sơ lược được chiến dịch Điện Biên Phủ, sơ lược diễn biến của
chiến dịch Điện Biên Phủ :
+ Chiến dịch diễn ra trong 3 đợt tấn công ; đợt 3 : ta tấn công và tiêu diệt cứđiểm đồi A1 và khu trung tâm chỉ huy của dsichj
+Ngày7/5/1954, BCH tập đoàn cứ điểm ra hàng, chiến dịch kết thúc thắng lợi
II Chuẩn bị:Tư liệu về chiến dịch Điện Biên Phủ, phiếu học tập.
a Chiến dịch Điện Biên Phủ.
? Tại sao Pháp gọi đây là “Pháo đài khổng lồ không thể
công phá”
? Mục đích của thực dân Pháp xây dựng pháo đài ĐBP?
- Giáo viên nhận xét chuyển ý
? Trước tình hình, ta quyết định mở chiến dịch ĐBP?
? Chiến dịch Điện Biên Phủ bắt đầu và kết thúc khi nào?
? Nêu diễn biến sơ lược về chiến dịch Điện Biên Phủ?
- Giáo viên nhận xét + chốt (chỉ trên lượt đồ)
- Giáo viên nêu câu hỏi:
+ Chiến thắng Điện Biên Phủ có thể ví với những chiến
thắng nào trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc?
+ Chiến thắng có ảnh hưởng như thế nào đến cuộc đấu
tranh của, ND các dân tộc đang bị áp bức lúc bấy giờ?
Rút ra ý nghĩa lịch sử
- Chiến thắng Điện Biên Phủ và hiệp định Giơ-ne-vơ đã
chấm dứt chiến tranh ở Đông Dương (7-5-1954), đã kết
thúc 9 năm kháng chiến chống Pháp, phá tan cách đô hộ
của thực dân Pháp, hòa bình được lập lại, miền Bắc hoàn
toàn được giải phóng, CMVN bước sang giai đoạn mới
2 Làm bài tập.
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài tập theo nhóm
N1: Chỉ ra những chứng cứ để khẳng định rằng “tập
đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ” là “pháo đài” kiên cố nhất
của Pháp tại chiến trường Đông Dương vào năm 1953 –
1954
N2: Tóm tắt những mốc thời gian quan trọng trong chiến
- Học sinh đọc SGK và thảo luận nhóm đôi
- Thuộc tỉnh Lai
Châu, đó là 1 thung lũng được bao quanh bởi rừng núi
- Pháp tập trung xây dựng tại đây 1 tập đoàn cứ điểm với đầy đủ trang bị
vũ khí hiện đại
- Thu hút lực
lượng quân sự của
ta tới đây để tiêu diệt, đồng thời coi đây là các chốt để
án ngữ ở Bắc ĐôngDương
- Hs lắng nghe
- Học sinh thảo
luận theo nhóm bàn
1 vài nhóm nêu (có chỉ lược đồ)
Các nhóm nhận
Trang 22dịch Điện Biên Phủ.
N3: Nêu những sự kiện tiêu biểu, những nhân vật tiêu
biểu trong chiến dịch Điện Biên Phủ
N4: N nhân thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ
I Mục tiêu: Biết được mục đích của việc nuôi dưỡng gà
- Biết cách cho gà ăn uống Biết liên hệ thực tế để nêu cách cho gà ăn uống ởgia đình hoặc địa phương (nếu có)
II Chuẩn bị: Tranh minh hoạ cho bài học SGK.
III Các hoạt động:
1 Bài cũ:
? Nhắc lại tên các nhóm thức ăn nuôi gà?
2 Bài mới: Nuôi dưỡng gà.
HĐ1: Giới thiệu mục đích ý nghĩa của việc
chăn nuôi gà
- GV nêu khái niệm: Công việc cho gà ăn, uống
được gọi chung là nuôi dưỡng
- HS đọc nội dung mục I (SGK) sau đó Gv đặt
câu hỏi để tìm mục đích, ý nghĩa của việc
nuôi dưỡng gà
- GV kết luận: Nuôi dưỡng gà gồm hai công
việc chủ yếu là cho gà ăn và cho gà uống
nhằm cung cấp chất dinh dưỡng
HĐ : Tìm hiểu cách cho gà ăn uống
a) Cách cho gà ăn
- HS đọc nội dung mục 2a (SGK)
- Đặt các câu hỏi để HS nêu cách cho gà ăn ở
từng thời kỳ sinh trưởng
- GV nhận xét và giải thích
b)Cách cho gà uống
- Gv nhận xét và giải thích : Nước là một trong
những thành phần chủ yếu cấu tạo nên cơ thể
động vật Nhờ có nước mà cơ thể động vật
hấp thu được các chất dinh dưỡng hoà tan
lấy từ thức ăn tạo thành các chất cần
thiết cho sự sống
- Học sinh đọc mục 2b Đặt câu hỏi để học sinh
nêu cách cho gà uống