-Giáo viên chốt lại: Những câu nói nào của anh Thành trong bài đã nói đến tấm lòng yêu nước, thương dân của anh, dù trực tiếp hay gián tiếp đều liên quan đến vấn đề cứu dân, cứu nước, đi
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG LỚP 5B - TUẦN 19
CC 19 Sinh hoạt đầu tuần
TĐ 37 Người công dân số Một Bảng phụ,tranh
LS 19 Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ Tranh, ảnh tư liệu,
Đ Đ 19 Em yêu quê hương (tiết 1) Tranh ảnh, phiếu
h.tập,
BA
04/01
2011
CT 19 Nghe-viết: Nhà yêu nước Nguyễn Trung
MT 19 VT : Đề tài: Ngày Tết, Lễ hội và Mùa
TƯ
05/01
2011
TD 37 Đi đều, đổi chân khi đi đều sai nhịp Trò
chơi: Lò cò tiếp sức và Đua ngựa
Tranh m.hoạ, còi,
TĐ 38 Người công dân số Một (TT) Bảng phụ, tranh TLV 37 Luyện tập tả người (Dựng đoạn Mở bài) Bảng phụ, phiếu, …
NĂ
M
06/01
2011
LTVC 38 Cách nối các vế câu ghép Bảng phụ,
TD 38 Tung và bắt bóng Nhảy dây kiểu chụm 2
chân Trò chơi: Bóng chuyền sáu
Còi, bóng,
KH 38 Sự biến đổi hoá học Hình ở SGK, …
T 94 Hình tròn Đường tròn B phụ, bộ ĐDD T
SÁU
07/01
2011
TLV 38 Luyện tập tả người (Dựng đoạn Kết bài) Bảng phụ,
ÂN 19 Học hát : Bài Hát mừng. Nhạc cụ quen dùng
SH 19 Sinh hoạt cuối tuần
Trang 2
Thứ hai ngày 3 tháng 1 năm 2011
CHÀO CỜ
I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Chào cờ Yêu cầu học sinh hiểu được vai trò quan trọng của buổi lễ chào cờ đầu tuần ,biết được kế hoạch hoạt động nhà trường trong tuần
- Sinh hoạt tập thể Yêu cầu học sinh tích cực tham gia các hoạt động tập thể làm quen vớiđội hình, đội ngũ, ca múa hát tập thể
II/ ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN
- Địa điểm : Trên sân trường , vệ sinh sạch sẽ
- Phương tiện : âm thanh
III / TIẾN HÀNH HOẠT ĐỘNG :
lượng
- Hiệu
trưởng-Tổng Phụ trách
- Giáo viên chủ
- Đánh giá tình hình hoạt động HKI qua
- Phương hướng hoạt động HKII
b Thông qua các khoản thu
- Nhắc nhở HS nộp các khoản thu trong năm
- Nhắc nhở HS trực nhật
- Thông qua kết quả HKI c.Tiết mục văn nghệ của ban văn nghệ của lớp và tiết mục văn nghệ xung phong của các tổ
- Ôn các bài hát múa về mừng Đảng mừng xuân
- HS xung phong biểu diễn các tiết mục văn nghệ
d Tổng kết đánh giá tiết chào cờ- Họat động tập thể
15 phút
10 phút
10 Phút
2 Phút
Trang 3RÚT KINH NGHIỆM
……… …………
……… ………
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG ……… ………
……… ………
-TT
T -Tập đọc NGƯỜI CƠNG DÂN SỐ MỘT
I MỤC TIÊU:
-Biết đọc đúng ngữ điệu văn bản kịch,phân biệt được lời tác giả với lời nhân vật (anh Thành,anh Lê)
-Hiểu được tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3 trong SGK
-HSKG phân vai đọc diễn cảm vở kịch, thể hiện tính cách nhân vật trả lời câu 4
- GDTGĐ DDHCM: Giáo dục tinh thần yêu nước, dũng cảm tìm đường cứu nước của Bác.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh minh họa bài học ở SGK.Ảnh chụp thành phố Sài Gòn những năm đầu TK
20, bến Nhà Rồng Bảng phụ viết sẵn đoạn kịch luyện đọc.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1.- Khởi động: (1 phút)
- Kiểm tra sĩ số - Hát vui
2.- Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Thơng báo kết quả kiểm tra cuối học
kì I
- GV nêu nhận xét kết quả kiểm tra
3.- Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài:
GV cho HS xem tranh minh
- Một HS đọc
- HS nghe
- HS đọc nối tiếp lần 1
- HS luyện đọc từ khĩ
- HS đọc nối tiếp lần 2
- 1 HS đọc
- HS đọc nối tiếp lần 3
Trang 4họa và nêu: Các em sẽ biết được tâm
trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu
nước của Nguyễn Tất Thành qua bài
học hôm nay
b/ Luyện đọc
Mục tiêu: HS biết phát âm chính xác,
ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ và hiểu một
số từ ngữ mới trong bài.
- Đọc lời giới thiệu, cảnh trí
- GV đọc diễn cảm đoạn kịch
- Chia đoạn: 3 đoạn
- Ghi bảng các từ khó: phắc tuya, Phú
Lãng Sa, Sa-xơ-lu, Sô-ba
- Gọi HS đọc tiếp nối
- Yêu cầu HS đọc chú giải
- GV cùng HS nhận xét
- GV Đọc toàn bộ đoạn kịch
b/ Tìm hiểu bài
Mục tiêu: Hiểu được tâm trạng day
dứt, trăn trở tìm đường cứu nước của
Nguyễn Tất Thành (Trả lời được các
câu hỏi 1, 2, 3 – không cần giải thích
lý do - trong SGK).
- Anh Lê giúp anh Thành việc gì?
- Những câu nói nào của anh Thành
cho thấy anh luôn nghĩ tới dân, tới
nước?
-Giáo viên chốt lại: Những câu
nói nào của anh Thành trong bài
đã nói đến tấm lòng yêu nước,
thương dân của anh, dù trực tiếp
hay gián tiếp đều liên quan đến
vấn đề cứu dân, cứu nước, điều
đó thể hiện trực tiếp của anh
Thành đến vận mệnh của đất
nước.
- Những chi tiết nào cho thấy câu
chuyện giữa anh Thành và anh Lê
không ăn nhập với nhau?
Trang 5*Câu chuyện hãy tìm vì sao như
vậy?
- Giáo viên chốt lại, giải thích
thêm cho học sinh: Sở dĩ câu
chuyện giữa 2 người nhiều lúc
không ăn nhập nhau về mỗi
người theo đuổi một ý nghĩa
khác nhau mạch suy nghĩ của
mỗi người một khác Anh Lê
chỉ đến công ăn việc làm của
bạn, đến cuộc sống hàng ngày.
Anh Thành nghĩ đến việc cứu
nước, cứu dân.
c/ Đọc diễn cảm
Mục tiêu: Biết đọc đúng ngữ điệu
văn bản kịch, phân biệt được lời tác
giả với lời nhân vật (anh Thành, anh
Lê) HS khá giỏi phân vai đọc diễn
trăn trở khi nghĩ về vận nước.
+Giọng anh Lê: hồ hởi, nhiệt
không trả lời vào câu hỏi của anh Lê
- VD: Anh Thành gặp anh Lê để báo tin đã xin được việc làm nhưng anh Thành lại không nói đến chuyện đó.
- Anh Thành không trả lời vài câu hỏi của anh Lê, rõ nhất là qua 2 lần đối thoại.
“ Anh Lê hỏi … làm gì?
- Anh Thành đáp: người nước nào “Anh
Lê nói … đèn Hoa Kì”.
- HS giải thích vì anh Lê nghĩ đến công ăn, việclàm, miếng cơm, manh áo hằng ngày của bạn cònanh Thành nghĩ đến việc cứu nước, cứu dân
Trang 6tình, thể hiện tính cách của một
người yêu nước, nhưng suy
nghĩ cịn hạn hẹp.
- Cho học sinh các nhóm
phân vai kịch thể hiện cả đoạn
kịch.
Cho học sinh các nhóm, cá
nhân
- Tổ chức thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét khen ngợi
3/ Củng cố:
- Yêu cầu học sinh thảo luận
trao đổi trong nhóm tìm nội
dung bài.
- GV liên hệ GDTGĐ ĐHCM
Học tập và làm theo tấm gương đạo đức của Chủ tịch Hồ Chí
Minh biết trăn trở vì nước vì dân.
- Dặn dị Chuẩn bị dựng hoạt cảnh
- Đọc trước màn 2 của vở kịch
-Nhận xét tiết học, biểu dương
- Học sinh các nhóm thảo luận theo nội dung chính của bài.
Tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành.
RÚT KINH NGHIỆM
……… …………
……… ………
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG ……… ………
……… ………
-TT
T -Lịch sử
CHIẾN THẮNG LỊCH SỬ ĐIỆN BIÊN PHỦ
Trang 7I MỤC TIÊU:
- Tường thuật sơ lược được chiến dịch Điện Biên Phủ:
+ Chiến dịch diễn ra trong ba đợt tấn cơng, đợt ba: ta tấn cơng và tiêu diệt cứ điểm đồi A1 và khutrung tâm chỉ huy của địch
+ Ngày 7/5/1954, Bộ chỉ huy tập đồn cứ điểm ra hàng, chiến dịch kết thúc thắng lợi
- Trình bày sơ lược ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên Phủ: là mốc son chĩi lọi , gĩp phần kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược
- Biết tinh thần chiến đấu anh dũng của bộ đội ta trong chiến dịch: tiêu biểu là anh hùng Phan Đình Giĩt lấy thân mình lấp lỗ châu mai
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bản đồ hành chính VN, lược đồ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
- Kiểm tra sĩ số - Hát vui
2.- Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Thơng báo kết quả kiểm tra cuối
học kì I
- GV nêu nhận xét kết quả kiểm tra
3.- Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV hỏi: ngày 7-5 hàng năm ở nước
ta có lễ kỉ niệm gì?
- GV giới thiệu bài Nhà thơ Tố
Hữu đã viết:
Chín năm làm một Điện Biên
Nên vành hoa đỏ nên thiên sử
vàng,
Đĩ chính là niềm tự hào, là tiếng reo
ca của dân tộc Việt Nam về chiến
thắng Điện Biên Phủ, “ một mốc
vàng chĩi lọi trong lịch sử” như Bác
Hồ đã khẳng định Bài học hơm nay
- Nội dung thảo luận:
- lễ kỉ niệm chiến dịc Điện Biên Phủ
- HS lắng nghe
Trang 82/
- Điện Biên Phủ thuộc tình nào? Ở
đâu? Có địa hình như thế nào?
- Tại sao Pháp gọi đây là “Pháo đài
khổng lồ không thể công phá”
- Mục đích của thực dân Pháp khi
xây dựng pháo đài Điện Biên Phủ?
+ GV yêu cầu HS đọc SGK và tìm
hiểu hai khái niệm: tập đoàn cứ điểm,
pháo đài
+ GV treo bản đồ hành chính VN
+ GV nêu một số thông tin về ĐBP
+ Theo em, vì sao pháp lại XD Điện
Biên Phủ thành pháo đài vững chắc
nhất Đông Dương ?
- Kết luận:
- Giáo viên nhận xét → chuyển ý
- Trước tình hình như thế, ta quyết
định mở chiến dịch Điện Biên Phủ
* HOẠT ĐỘNG 2 : CHIẾN DỊCH
ĐIỆN BIÊN PHỦ
Mục tiêu: Tường thuật sơ lược được
chiến dịch Điện Biên Phủ; biết ngày
7-5-1954 chiến dịch Điện Biên Phủ
kết thúc thắng lợi.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm
+ Vì sao ta quyết định mở chiến dịch
đợt tấn công? Thuật lại các đợt
- Học sinh đọc SGK và thảo luận nhóm đôi
- Thuộc tỉnh Lai Châu, đó là 1 thung lũng được baoquanh bởi rừng núi
- Pháp tập trung xây dựng tại đây 1 tập đoàn cứđiểm với đầy đủ trang bị vũ khí hiện đại
- Thu hút lực lượng quân sự của ta tới đây để tiêudiệt, đồng thời coi đây là các chốt để án ngữ ở BắcĐông Dương
- HS đọc chú thích SGK và nêu 2 khái niệm GV đưara
- HS lên chỉ vị trí của Điện Biên Phủ
- HS lắng nghe + trả lời câu hỏi
+ Chúng âm mưu thu hút và tiêu diệt bộ đội chủ lựccủa ta
- Thảo luận nhóm 4 + QS tranh
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày kết quả:
- Mùa đông 1953 tại Việt Bắc, trung Ương Đảng vàBác Hồ đã họp và nêu quyết tâm giành thắng lợitrong chiến dịch ĐBP để kết thúc cuộc kháng chiến
- Quân ta đã chuẩn bị với tinh thần cao nhất+ Nửa triệu chiến sĩ từ các mặt trận hành quân về Điện Biên Phủ
+ Hàng vạn vũ khí được vận chuyển vào trận địa.+ gần ba vạn người từ các địa phương tham gia vận chuyển lương thực, thực phẩm, quần áo, thuốc men lên Điện Biên Phủ
- Trong chiến dịch Điện Biên Phủ ta mở 3 đợt tấncông
+ Đợt 1: 13-3-1954, tấn công vào phái Bắc của ĐiệnBiên Sau 5 ngày địch bị tiêu diệt
+ Đợt 2: 30-3-1954 tấn công vào phân khu trung tâmcủa địch ở Mường Thanh đến 26-4-1954 ta kiểm soátphần lớn các cứ điểm phía đông
+ Đợt 3: 1-5-1954 đến 6-5-1954 đồi A1 bị công phá,7-5-1954 ĐBP bị thất thủ, ta bắt sống thướng Đơ Ca–xtơ-ri và bộ chỉ huy
Trang 9- GV dùng lược đồ chỉ và giới thiệu
lại các đợt tấn công vào các cứ điểm
+ Vì sao ta giành thắng lợi trong
chiến dịch Điện biên phủ ? Thắng lợi
ĐBP có ý nghĩa như thế nào với lịch
Mục tiêu: Trình bày sơ lược ý nghĩa
của chiến thắng Điện Biên Phủ.
- Ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên
Phủ
- GV kết luận Chiến thắng Điện Biên
Phủ là mốc son chói lọi, góp phần
kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến
chống thực dân Pháp xâm lược.
Gợi ý: Chiến thắng lịch sử ĐBPcó
thể ví với những chiến thắng nào
trong lịch sử chống ngoại xâm của
dân tộc ta mà các em đã học ở SGK
Lịch sử và Địa lí 4
- Kể về những tấm gương chiến đấu
dũng cảm của bộ đội ta trong chiến
dịch
- Kết luận;
- GD thái độ: Biết tinh thần chiến
đấu anh dũng của bộ đội ta trong
chiến dịch.
* Củng cố, dặn dò: 1-2'
- ta giành chiến thắng vì :
- Có đường lối lãnh đạo đúng đắn của Đảng
- Tinh thần chiến đấu của quân dân ta
- Ta chuẩn bị tối đa cho chiến dịch
- Ta được sự ủng hộ của bạn bè quốc tế
+ Chiến thắng Điện Biên Phủ đã kết thúc cuộc tiếncông đông xuân 1953 – 1954 của ta đập ta “ pháo đàikhông thể công phá của Pháp, buộc chúng phải kíhiệp định Giơ-ne-vơ Kết thúc 9 năm kháng chiếnchống Pháp trường kì gian khổ
- Có thể ví như Chiến thắng Bạch Đằng, Chi Lăng, Đống Đa
- Các nhóm bổ sung-Nhân vật tiêu biểu như Phan Đình Giót ,Tô VĩnhDiện lấy thân mình chèn pháo
* Trong trận đánh ở Him Lam, anh hùng PhanĐình Giót lấy thân mình lấp lỗ châu mai để đồngđội xông lên tiêu diệt địch
- HS nêu suy nghĩ của mình về hình ảnh đoàn xe thồphục vụ chiến dịch Điện Biên Phủ
-Theo dõi, thực hiện-Theo dõi, biểu dương
+ Trong bài Quân ta toàn thắng ở Điện Biên Phủ mà Chủ tịch Hồ Chí Minh đã viết có đoạn:
Trang 10-Em có thể tìm đọc một số câu thơ
hoặc bài hát tiêu biểu về chiến thắng
Giặc kéo hàng loạt ra hàng ta
Quân ta vui hát “ khải hoàn ca”
1 Nguyên nhân thắng lợi
Đảng ta, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đề ra được đường lối kháng chiến, đường lốiquân sự độc lập, tự chủ, đúng đắn, sáng tạo, quyết chiến, quyết thắng Đường lối kháng chiếnchống thực dân Pháp xâm lược là đường lối tiếp tục hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủnhân dân bằng chiến tranh cách mạng với mục tiêu: độc lập dân tộc, người cày có ruộng, tiếnlên chủ nghĩa xã hội Đảng và Bác Hồ đã lãnh đạo nhân dân ta thực hiện chiến lược khángchiến toàn dân, toàn diện Theo chiến lược này, Đảng động viên toàn dân, Đảng tổ chức toàndân; phát huy mọi tiềm năng, sức mạnh của cả nước; tiến hành cuộc kháng chiến toàn dân,toàn diện; phát huy cao độ tính sáng tạo của cả quân và dân, của cả bộ đội chủ lực, bộ đội địaphương, dân quân, du kích, tự vệ Trong trận quyết chiến chiến lược Điện Biên Phủ, lòng yêunước, khát vọng được sống trong độc lập, tự do, hòa bình của nhân dân ta đã tạo nên tinh thầnquyết chiến, quyết thắng của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân ta, quyết tâm đánh thắng hoàntoàn thực dân Pháp xâm lược
Nhân dân ta rất anh hùng, đoàn kết toàn dân tộc, phát huy cao độ chủ nghĩa yêu nước, chủnghĩa anh hùng cách mạng Việt Nam, sẵn sàng chiến đấu, hy sinh vì độc lập tự do của Tổquốc Trong chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ, nhân dân các dân tộc vừa củng cố hậu phươngkháng chiến vừa đẩy mạnh phong trào thi đua giết giặc lập công, chia lửa với chiến trườngchính; đóng góp cao nhất sức người, sức của cho chiến dịch; cổ vũ tinh thần cho bộ đội ta trêncác chiến trường; bảo đảm đầy đủ mọi điều kiện cho chiến thắng
Quân đội ta trưởng thành vượt bậc về tư tưởng chính trị, về lực lượng, tổ chức chỉ huy, trình
độ tác chiến, trang thiết bị quân sự và bảo đảm hậu cần cho chiến dịch quân sự quy mô lớnchưa từng có Bộ đội ta với ý chí quyết chiến, quyết thắng; vượt qua mọi khó khăn, thử thách;chấp hành nghiêm kỷ luật chiến trường; chiến đấu mưu trí, sáng tạo, dũng cảm lập nhiều chiếncông Hàng nghìn bộ đội, du kích, dân công, thanh niên xung phong và đồng bào ta đã anhdũng hy sinh trên tất cả các chiến trường Đông Dương mà trọng điểm là chiến trường ĐiệnBiên Phủ
Trang 11Các nước xã hội chủ nghĩa, nhất là Liên Xô và Trung Quốc; hai nước láng giềng Lào vàCampuchia cùng chung chiến hào chiến đấu chống thực dân Pháp; phong trào đấu tranh giànhđộc lập dân tộc của các nước ở Á, Phi, Mỹ Latin; phong trào nhân dân thế giới đấu tranh vìhòa bình và dân chủ (mà đỉnh cao là cuộc đấu tranh của nhân dân Pháp), chống chính sáchxâm lược và thuộc địa của chủ nghĩa thực dân Pháp ở Đông Dương đã dành cho cuộc chiếnđấu của nhân dân Việt Nam anh hùng trên chiến trường Điện Biên Phủ, sự ủng hộ, giúp đỡ, cổ
vũ to lớn, góp phần tạo nên sức mạnh thời đại cho Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ
2 Ý nghĩa lịch sử
a Đối với nhân dân ta
Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ là một trong những đỉnh cao chói lọi trong lịch sử hàngnghìn năm dựng nước và giữ nước của dân tộc ta, như một Bạch Đằng, một Chi Lăng, mộtĐống Đa trong thế kỷ XX, một chiến thắng thể hiện sức mạnh dân tộc và tầm vóc thời đại.Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ, đỉnh cao của cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân1953-1954 của quân và dân ta, đã kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Phápxâm lược và can thiệp Mỹ, chấm dứt ách xâm lược của thực dân Pháp trên đất nước ta cũngnhư trên bán đảo Đông Dương Chiến thắng này đã trực tiếp đưa đến việc ký Hiệp địnhGiơnevơ về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp với trận quyết chiến chiến lược ĐiệnBiên Phủ đã bảo vệ và phát triển thành quả cách mạng Tháng Tám, mở ra giai đoạn cáchmạng mới, tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc, đấu tranh giải phóng miềnNam, thống nhất Tổ quốc, đưa cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội
Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ mãi mãi là niềm tự hào của Đảng ta, nhân dân ta, quân đội
ta, xứng đáng với truyền thống anh hùng của dân tộc ta Tinh thần Điện Biên Phủ sống mãi và
là sức mạnh, là động lực, là nguồn cổ vũ nhân dân ta tiến lên giành những thắng lợi mới trong
sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
b Đối với thế giới
Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ là một sự kiện chấn động địa cầu, là một mốc vàng củathời đại, đánh dấu sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân cũ trên phạm vi thế giới, thức tỉnh cácdân tộc bị áp bức khắp các châu lục Á, Phi, Mỹ Latin đứng lên đấu tranh giành độc lập, tự do.Chiến thắng này không chỉ là chiến thắng của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiếnchống thực dân Pháp xâm lược mà còn là chiến thắng của nhân dân Lào và Campuchia chungchiến hào chống Pháp trên bán đảo Đông Dương, chiến thắng của phong trào cộng sản vàcông nhân quốc tế, của phong trào đấu tranh chống chiến tranh xâm lược, vì hòa bình và tiến
bộ xã hội trên toàn thế giới, trong đó có nhân dân Pháp
Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ đánh sập thành lũy của chủ nghĩa thực dân cũ ở vị trí xungyếu nhất, thu hẹp dinh lũy của chúng, làm thất bại ngay từ đầu chiến lược toàn cầu phản cáchmạng của chủ nghĩa thực dân mới Chiến thắng này không chỉ soi sáng con đường các dân tộcđấu tranh tự giải phóng, mà còn chỉ rõ sự thất bại tất yếu của chủ nghĩa thực dân cũ và mớitrên phạm vi toàn thế giới
Trang 12RÚT KINH NGHIỆM
……… …………
……… ………
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG ……… ………
……… ………
-TT
T -Tốn
DIỆN TÍCH HÌNH THANG I MỤC TIÊU: - Biết tính diện tích hình thang, biết vận dụng vào giải các bài tập liên quan - Cả lớp làm bài 1a, 2a HSKG làm được bài 1b, 2b, 3 II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bộ đồ dùng dạy học Tốn - Bảng phụ III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TG Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1 Giới thiệu bài 2 Hình thành cơng thức - GV gắn hình thang lên bảng HTG - GV nêu vấn đề: Tính diện tích hình thang ABCD đã cho - GV dẫn dắt để HS xác định trung điểm M của cạnh BC, rồi cắt rời hình tam giác ABM; sau đĩ ghép lại như hướng dẫn trong SGK để được hình tam giác ADK A B M
D C
- HS quan sát
A B M
D C
- HS nhận xét về diện tích hình thang ABCD và
Trang 13+Nhận xét về diện tích hình thang
ABCD và diện tích hình tam giác
ADK vừa tạo thành
- Nêu cách tính diện tích hình tam
giác
+So sánh đáy của hình tam giác
ADK với 2 đáy của H.thang ABDC
+So sánh chiều cao của hình tam
giác ADK và chiều cao của H.thang
ABCD
+Rút ra cách tính Dtích H.thang
- Cho Hs phát biểu các tính bằng
lời
- Kết luận về cách tính Dtích
H.thang và ghi bảng : Dtích H.thang
bằng tổng độ dài hai đáy nhân với
chiều cao (cùng một đơn vị đo)rồi
chia cho 2.
+ Nếu gọi S là Dtích, a, b là độ dài
các cạnh đáy, h là chiều cao.Viết
- HS nêu cách tính diện tích hình tam giácADK
+Dtích hình tam giác ADK là :
2
DK
AH ×
.+Đáy DK của hình tam giác ADK bằng tổng haiđáy DC và AB của H.thang
+Chiều cao của hình tam giác ADK bằng chiềucao của H.thang ABCD
+Dtích H.thang ABCD là : (DC+AB)2 ×AH
- HS nêu
- HS theo dõi
2
hb)(a
- HS vận dụng cơng thức để tínha/ S = (12 + 8) x 5 = 50 (cm2)
*b/ S = (9,4 + 6,6) x 10,5 = 84 (m 2 )
a/ HS làm tương tự bài 1
Trang 144cm
5cm
9cm Yêu cầu HS tính và nêu kết quả * Bài 3: HSKG - Giúp HS phân tích đề - GV chữa bài 4 Củng cố - Gọi HS nêu quy tắc tính DT hình thang * Dặn dị Chuẩn bị bài tiết sau -Nhận xét tiết học, biểu dương S = (4 + 9) x 5: 2 = 32,5 m2 * b/ HS nhắc lại khái niệm hình thang vuơng S = (3 + 7) x 4 : 2 = 20 (cm 2 ) - HS đọc đề tốn HS nêu hướng giải bài tốn đã cho biết gì, phải làm gì? - HS nêu cách giải Bài giải: Chiều cao hình thang: (110 + 90,2) : 2 = 100,1 (m) Diện tích của hình thang: (110+90,2)x100,1: 2 = 10020,01(m2) Đáp số: 10020,01 m2 - 1 vài HS nêu -Theo dõi, thực hiện -Theo dõi, biểu dương RÚT KINH NGHIỆM ……… …………
……… ………
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG ……… ………
……… ………
-TT
T -Đạo đức: (Tiết 19)
EM YÊU QUÊ HƯƠNG (Tiết 1) ( GDTGĐ DDHCM- Liên hệ )
I MỤC TIÊU:
Trang 15- Biết làm những việc phù hợp với khả năng để gĩp phần tham gia xây dựng quê hương.
- GDHS :Yêu quý , tôn trọng những truyền thống tốt đẹp của quê hương đồng tình với nhữngviệc làm góp phần xây dựng và bảo vệ quê hương
* GD TGĐĐ HCM (Liên hệ) : GD cho HS lịng yêu quê hương, đất nước theo tấm gương Bác Hồ.
- Kĩ năng xác định giá trị (yêu quê hương)
- Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán đánh giá những quan điểm, hành vi, việc làm khơng phù hợp với quê hương)
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin về truyền thống văn hĩa, truyền thống cách mạng về danh lam thắng cảnh, con người của quê hương
- Kĩ năng trình bày những hiểu biết của bản thân về quê hương mình
- Yêu mến tự hào về quê hương mình, mong muốn được gĩp phần xây dựng quê hương
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giấy, bút màu - Các câu thơ, bài hát, ( nếu cĩ )
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2.Kiểm tra bài cũ :
- Muốn làm tốt 1 cơng việc các em cần
phải làm thế nào?
- Nêu 1 câu ca dao, tục ngữ nĩi về sự hợp
tác giữa những người xung quanh.
3.Bài mới
a, Giới thiệu bài :
- Khám phá:Cho HS nghe bài hát " Quê hương"
của nhà thơ Đỗ Trung Quân.Em biết Quê hương
là gì ?Thế nào là yêu quê hương?
b Giảng bài :
HĐ 1:Tìm hiểu truyện Cây đa làng em
* Mục tiêu :HS biết được một biểu hiện cụ thể
của tình yêu quê hương
*Cách tiến hành:
-Kể chuyện Cây đa làng em
- GV đọc câu chuyện cho cả lớp nghe
- Vì sao dân làng gắn bĩ với cây đa?
- Hát một bài
-HS lắng nghe
-HS lắng nghe
- Hai em đọc truyện "Cây đa làng em"
- Cả lớp đọc thầm, thảo luận nhĩm
- Đại diện nhĩm trình bày
+ vì cây đa là biểu tượng của quêhương cây đa đã cĩ từ lâu đời đem lạinhiều lợi ích cho mọi người
+ Mỗi lần về quê, Hà đều cùng các
Trang 162/
- Bạn Hà đĩng gĩp tiền làm gì ? Vì sao bạn Hà làm
như vậy ?
- Đối với quê hương, chúng ta phải như thế nào ?
- GV kết luận: Bạn Hà đã gĩp tiền để chữa cho cây
đa khỏi bệnh Đĩ là việc làm thể hiện lịng yêu quê
hương của bạn Hà
+ Qua câu chuyện em thấy bạn Hà đối với quê
hương mình như thế nào?
+ Câu thơ nào nĩi lên điều đĩ?
- Ghi nhớ:
HĐ 2 : Làm bài tập 1 SGK
Mục tiêu: Biết làm những việc phù hợp với khả
năng để gĩp phần tham gia xây dựng quê hương;
cĩ xác định giá trị, tư duy phê phán, tìm kiếm và
xử lí thơng tin, trình bày những hiểu biết của bản
thân về quê hương mình.
Kĩ năng xác định giá trị ( yêu quê hương) (PP/
KT: Thảo luận nhóm).
* Cách tiến hành:
-Cho từng cặp HS thảo luận để làm bài tập 1
-Cho đại diện một số nhóm trình bày, các nhóm
khác nhận xét , bổ sung ý kiến
*Kết luận :Trường hợp a, b, c, d, e thể hiện tình
yêu quê hương
HĐ 3 : Liên hệ thực tế
* Mục tiêu:HS kể được những việc các em đã làm
để thể hiện tình yêu quê hương của mình
- Kĩ năng trình bày những hiểu biết của bản
thân về quê hương mình (PP/ KT: Trình bày
1 phút, dự án )
* Cách tiến hành:
-Yêu cầu HS trao đổi với nhau theo các gợi ý
sau :
+Bạn ở thôn nào ? Bạn biết những gì về quê
hương mình ?
+ Bạn đã làm được những việc gì để thể hiện tình
bạn đến chơi dưới gốc đa
+ Để chữa cho cây sau trận lụt vì bạn Hà rất yêu quý quê hương
+ Đối với quê hương chúng ta phải gắn
bĩ, yêu quý và bảo vệ quê hương
- HS bổ sung
- HS lắng nghe
- Đối với quê hương chúng ta phải gắn
bĩ, yêu quý và bảo vệ quê hương
- 1 – 3 HS đọc ghi nhớ
- Từng cặp HS thảo luận
-Đại diện một số nhóm trình bày, cácnhóm khác nhận xét , bổ sung ý kiến.-HS lắng nghe
- HS trao đổi với nhau
-Một số HS trình bày; HS khác có thểnêu câu hỏi
- Lắng nghe
Trang 17yêu quê hương?
+ Quê hương là những gì gần gũi, gắn bĩ lâu dài
với chúng ta Nơi đĩ chúng ta được nuơi nấng và
lớn lên Nơi đĩ gắn bĩ với chúng ta bằng những
điều giản dị: dịng sơng, bến nước, đồng cỏ, sân
chơi… Quê hương rất thiêng liêng Nếu ai sống mà
khơng nhớ quê hương thì sẽ trở nên người khơng
hồn thiện, khơng cĩ lễ nghĩa trước sau, sẽ “ khơng
lớn nổi thành người”
VD:
+ Quê hương cĩ bố mẹ em sinh sống
+ Nơi đĩ cĩ ngơi nhà em sống
+ Nơi đĩ cĩ ơng bà em
+ Nơi đĩ cĩ ngơi trường em học
+ Nơi đĩ cĩ dịng sơng em hay bơi với bạn bè…
+ Vậy em hãy kể ra những hành động thể hiện tình
yêu với quê hương của em
- GV nhận xét, khen ngợi
- GV kết luận: Chúng ta bày tỏ tình yêu quê hương
bằng những việc làm, hành động cụ thể xung quanh
nơi chúng ta đang sốâng Đĩ là những hành động,
việc làm để xây dựng và bảo vệ quê hương được
đẹp hơn
4 Củng cố - dặn dò
- Gv liên hệ nhằm giáo dục cho học sinh
lịng yêu quê hương đất nước theo tấm
gương đạo đức HCM
-Chuẩn bị bài sau: Mỗi HS vẽ một bức tranh nói
về việc làm mà em mong muốn thực hiện cho quê
hương
-Các nhóm chuẩn bị bài thơ , bài hát … nói về tình
yêu quê hương
- HS trả lời : Giữ gìn đường phố ngõxĩm luơn sạch đẹp Luơn nhớ về quêhương Gĩp cơng sức, tiền để xây dựngquê hương… Lưu giữ truyền thống quêhương…
RÚT KINH NGHIỆM
……… …………
Trang 18
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG ……… ………
……… ………
-TT
T -Thứ ba, ngày 04 tháng 1 năm 2011 Luyện từ và câu CÂU GHÉP I MỤC TIÊU: - Nắm được khái niệm câu ghép là do nhiều vế câu ghép lại ; mỗi vế câu ghép thường cĩ cấu tạo giống câu đơn và thể hiện một ý cĩ quan hệ chặt chẽ với ý của những vế câu khác - Nhận biết được câu ghép, xác định được vế câu trong câu ghép ( BT1, mục III); thêm được một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép ( BT3) - HSKG làm được BT2 II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/
3/
1/
10/
1.Bài cũ: 1’
- Kiểm tra VBT của HS
2.Bài mới:
HĐ 1: Giới thiệu bài : 1’
Tiết học hơm nay các em sẽ học
câu ghép, vì thế các em cần chú
ý để cĩ thể nắm được khái niệm
về câu ghép, nhận biết câu ghép
trong đoạn văn, xác định được
các vế câu trong câu ghép và đặt
được câu ghép.
* Tìm hiểu bài.
Mục tiêu: Nắm sơ lược khái niệm câu
ghép do nhiều vế câu ghép lại; mỗi vế
- HS đọc tiếp nối, lớp đọc thầm
- Một số HS phát biểu ý kiến
- Cả lớp nhận xét
Trang 1920/
3/
câu ghép thường có cấu tạo giống một
câu đơn nà thể hiện một ý có quan hệ
chặt chẽ với ý của những vế câu khác.
- Giáo viên gợi câu hỏi:
- Câu đơn là câu như thế nào?
- Em hiểu như thế nào về câu
ghép.
Làm câu 3
* Có thể tách mỗi cụm chủ ngữ, vị ngữ
trong các câu ghép trên thành một câu
đơn được không?
- GV chốt ý: Đó là các đặc điểm cơ
bản của câu ghép Các em cùng học
thuộc phần ghi nhớ
3 Ghi nhớ 1-2’
Mục tiêu: Nắm sơ lược khái niệm câu
ghép do nhiều vế câu ghép lại; mỗi vế
câu ghép thường có cấu tạo giống một
câu đơn nà thể hiện một ý có quan hệ
chặt chẽ với ý của những vế câu khác
(ND ghi nhớ).
4 Luyện tập 8-10’
Mục tiêu: Nhận biết được câu ghép,
xác định được các vế câu trong câu
ghép (BT1, mục III); them được một vế
câu vào chỗ trống để tạo thành câu
-VD: Mỗi lần dời nhà đi, bao giờ con khỉ /
nhảy phốc lên ngồi trên lưng con chó to + Hễ con chó / đi chậm, con khỉ / cấu tại con chó giật mình.
+ Con chó / chạy sải thì khỉ / gò lưng như người phi ngựa.
+ Chó / chạy thong thả, khỉ / buông thõng tay, ngồi ngúc nga, ngúc ngắc.
- HS phân tích chủ ngữ, vị ngữ Câu 1: Câu đơn
Mỗi lần nhảy phóc lên
Câu 2, 3, 4: Câu ghép
Hễ con chó đi chậm, con khỉ giật
Con chó chạy sải thì khỉ gò ngựa
Chó chạy thong thả ngúc ngắc
- HS trả lời: không thể tách mỗi cụm CN-VN trongcác câu ghép trên thành mỗi câu đơn vì các câu rờirạc, không liên quan đến nhau, khác nhau về nghĩa
- HS đọc nội dung ghi nhớ ở SGK
- Cả lớp đọc thầm
Trang 20- Gợi ý cho học sinh ở từng câu dấu
phẩy ở câu a, câu b cho sẵn với vế câu
có quan hệ đối chiếu.
- Từ vì ở câu d cho biết giữa 2 vế câu
có quan hệ nhân quả.
- Giáo viên dán giấy đã viết nội dung
bài tập lên bảng mời 4, 5 học sinh lên
ghép phù hợp khi nói, khi viết.
- Một em đọc yêu cầu bài tập
- Lớp đọc thầm đoạn văn
- HS trao đổi theo cặp
- HS trình bày kết quả
1 Trời / xanh thẳm biển/ cũng thẳm xanh,
nhơ dâng cao lên, chắcnịch
2 Trời /rải mây trắng
gió biển /đục ngục, giận dữ
5 Biển /nhiều khi rất
đẹp, ai /cũng thấy như thế.
- Lớp nhận xét
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HSTL: không thể tách mỗi vế câu ghép trên thànhmột câu đơn, vì mỗi vế câu thể hiện một ý có quan
hệ chặt chẽ với ý của vế câu khác
- Một em đọc yêu cầu bài tập- HS tự làm bài
- Hai em lên bảng làm- Lớp nhận xét
- HS nêu những phương án trả lời khác
+Mùa xuân đã về, cây cối đâm chồi nảy lộc.+Mặt trời mọc, sương tan dần
+ Trong truyện cổ tích: Cây khế và người em chăm chỉ hiền lành, người anh thì tham lam lười biếng + Vì trời mưa to nên đường ngập nước.
-Theo dõi, thực hiện-Theo dõi, biểu dương
Trang 21- Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM
……… …………
……… ………
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG ……… ………
……… ………
-TT
T -Chính tả
NHÀ YÊU NƯỚC NGUYỄN TRUNG TRỰC
I MỤC TIÊU:
- Viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuơi.khơng mắc quá 5 lỗi trong bài,
- Làm được bài tập2, BT(3) b
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giấy khổ to, bút dạ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1/
1/
1/
21/
1.Bài cũ : 1-2’
- Nhận xét bài kiểm tra
2 Bài mới :
HĐ 1 : Giới thiệu bài : 1’
HĐ 2 : HD chính tả : 4-5’
- GV đọc bài chính tả
- Bài chính tả cho em biết điều gì?
- HS theo dõi
- 2HS đọc cịn lại đọc thầm bài ở SGK
- HS trả lời: Nguyễn Trung Trực là nhà yêu nước nổi tiếng của VN Trước lúc hy sinh, ơng đã cĩ một câu nĩi khẳng khái, lưu danh muơn thuở: “Bao giờ………đánh Tây”.
Trang 2210 /
2/
-GV nhấn mạnh: Nguyễn Trung Trực là nhà yêu
nước nổi tiếng của VN Trước lúc hi sinh ông đã
có một câu nói khảng khái, lưu danh muôn thuở:
“Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì
mới hết người Nam đánh Tây”
- Bài chính tả này viết theo thể loại nào?
- Trong đoạn văn em cần viết hoa những chữ
nào?
- GV đọc các danh từ riêng, từ viết dễ sai:
Chài lưới, thống đốc khảng khái
Bài 2: - Cho HS đọc yêu cầu BT và bài thơ
- GV giao việc và cho HS làm bài
• Các em chọn r/d, hoặc gi để điền vào ô số
Cách chơi: GV chia nhóm: mỗi nhóm 7 HS
theo lệnh của GV mỗi em lên bảng điền một
chữ cái Lần lượt 7 em lên Em cuối cùng
xong đọc lại bài thơ ( nếu 2 nhóm cùng điền
xong một lúc thì nhóm sau chỉ cần nói chữ
- Cho HS đọc yêu cầu BT, đọc truyện vui
- GV giao việc: Trong truyện vui còn một số
- HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- HS viết vào bảng con
Tháng giêng của béĐồng làng vương chút heo may
Mầm cây tỉnh giấc vườn đầy tính
chim
Hạt mưa mải miết trốn tìm
Cây đào trước cửa lim dim mắt cười
Quất gom những hạt nắng rơi
Trang 23Hoa nở trên mặt nước
Lại mang hạt trong mình
Hương bay qua hồ rộng
Lá đội đầu mướt xanh (là cây sen)
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng: Là
hoa lựu và cây sen
4 Củng cố - Dặn dị
- Về nhà rèn luyện thêm chữ viết
-Nhận xét tiết học, biểu dương
- HS làm bài cá nhân như BT2
- 1 HS lên làm trên bảng, cả lớp dùngbút chì viết vào SGK tiếng cần điền
- Lớp nhận xét bài làm trên bảng củabạn
- HS ghi kết quả đúng vào vở bài tập
- Nêu được một số ví dụ về dung dịch
- Biết tách các chất ra khỏi một số dung dịch bằng cách chưng cất
II – Đồ dùng dạy học :
- Hình trang 76, 77 SGK
Trang 24- Một ít đường ( hoặc muối ), nước sôi để nguội, một cốc bằng thuỷ tinh, một thìa có cándài
III – Các hoạt động dạy học chủ yếu :
TG Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
2 – Kiểm tra bài cũ : “ Hỗn hợp “
+ Hỗn hợp là gì ?
+ Kể tên một số hỗn hợp mà em biết ?
- Nhận xét
3 – Bài mới :
a – Giới thiệu bài : “ Dung dịch”.
b – Hoạt động :
* HĐ 1: Thực hành “ Tạo ra một dung dịch
“ @Mục tiêu: Giúp HS :Biết cách tạo ra một
dung dịch Kể được tên một số dung dịch
@Cách tiến hành:
* Làm việc theo nhóm
-Cho HS làm việc theo nhóm như hướng
dẫn trong SGK
* Làm việc cả lớp
-Gọi đại diện mỗi nhóm nêu công thức pha
dung dịch đường ( hoặc dung dịch muối ) &
mời các nhóm khác nếm thử nước đường
hoặc nước muối của nhóm mình
* GV lưu ý HS: Trong quá trình khuấy
đường cho tan vào nước, cảnhĩm cần tập
trung quan sát
+ Tạo ra một dung dịch đường
Tên và đặc điểm của từng chất tạo ra dung
dịch
- Đường kính
- Nước sơi để nguội
+ Để tạo ra dung dịch cần cĩ những điều kiện
- Hát một bài
ra
- Tạo ra một dung dịch đường ( hoặcdung dịch muối), tỉ lệ nước và đường dotừng nhĩm quyết định và ghi vào bảngsau:
Tên dung dịch và đặc điểm của dung dịch
- Dung dịch đường
- Hỗn hợp chất lỏng và chất rắn bị hồ tanuống cĩ vị ngọt thơm
+ Muốn tạo ra dung dịch ít nhất phải cĩ 2
Trang 25GV Kết luận: : Hỗn hợp chất lỏng với
chất rắn bị hịa tan và phân bố đều hoặc
hỗn hợp chất lỏng với chất lỏng hịa tan
vào nhau gọi là dung dịch.
* HĐ 2 : Thực hành
@Mục tiêu: HS nêu được cách tách các
chất trong dung dịch
@Cách tiến hành:
* Làm việc theo nhóm
- Yêu cầu nhóm trưởng điều khiển nhóm
mình lần lượt làm các công việc:
+ Đọc mục hướng dẫn thực hành tr.77 SGK
& thảo luận , đưa ra dự đoán kết quả thí
nghiệm theo câu hỏi SGK
- Cho đại diện từng nhóm trình bày kết quả
làm thí nghiệm & thảo luận của nhóm mình
+ Theo bạn những giọt nước đọng trên đĩa cĩ
mặn như nước muối trong cốc khơng ? Tại sao ?
+ Ta cĩ thể làm thế nào để tách các chất
trong dung dịch ?
* Qua thí nghiệm trên, theo các em, ta cĩ
thể làm thế nào để tách các chất trong dung
+Hỗn hợp chất lỏng với chất rắn bị hòatan và phân bố đều hặc hỗn hợp chất lỏngvới chất lỏng hòa tan vào nhau được gọilà dung dịch
+ Dung dịch nước & xà phòng ; dung dịchgiấm & đường ,dung dịch nước muối,dung dịch nước chanh
- HS nghe
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình lầnlượt làm các công việc
+ Đọc mục hướng dẫ thực hành tr.77 SGK
& thảo luận , đưa ra dự đoán kết quả thínghiệm theo câu hỏi SGK
- Đại diện từng nhóm trình bày kếtquả làm thí nghiệm & thảo luận của nhómmình
+ Những giọt nước đọng trên đĩa khơng cĩ
vị mặn như nước muối trong cốc Vì chỉ cĩ hơi nước bốc lên, khi gặp lạnh sẽ ngưng tụ lại thành nước Muối vẫn vẫn cịn lại trong cốc
+ Ta cĩ thể tách các chất trong dung dịch bằng cách chưng cất
* Đun nĩng dung dịch muối, Gặp
lạnh, hơi nước đọng lại thành nước Cịnmuối thì ở lại nồi đun
- Các nhóm khác bổ sung
- Lắng nghe
Trang 26- Để sản xuất ra nước cất dùng trong y tế
người ta sử dụng phương pháp nào?
- Để sản xuất muơí từ nước biển người ta
đã làm cách nào?
4 – Củng cố :
- Gọi 1,2 HS nhắc lại nội dung bài học
- GD thái độ: Thực hiện tách các chất ra khỏi
dung dịch trong cuộc sống khi cần.
- Về học lại bài và chuẩn bị bài học sau
5 – Nhận xét – dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Bài sau : “ Sự biến đổi hoá học “
- HS chơi theo hướng dẫn của GV
* Để sản xuất ra nước cất dùng trong y
tế, người ta sử dụng phương pháp chưngcất
* Để sản xuất ra muối từ nước biển, người ta dẫn nước biển vào các ruộng làm muối Dưới ánh nắng mặt trời, nước
sẽ bay hơi và cịn lại muối
Trang 27III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
2 - Kiểm tra bài cũ :
+ Nêu công thức tính diện tích hình thang
- Nhận xét
3 - Bài mới :
a- Giới thiệu bài : “Luyện tập”.
b– Hoạt động :
Bài 1 : Tính diện tích hình thang có độ dài 2
đáy lần lượt là a và b, chiều cao h
-Cho cả lớp làm vào vở, 3 HS lên bảng trình
bày
-Nhận xét, sửa chữa
Bài 2 : Gọi 1 HS đọc đề
+Bài toán cho biết gì ?
+Bài toán hỏi gì ?
+Muốn tính số kg thóc thu được trên thửa
ruộng đó ta phải biết gì ?
+Để tính D.tích của thửa ruộng ta làm thế nào
?
Gọi 1 HS trình bày bài giải ở bảng lớp, các
HS khác làm vào vở
- Hát một bài
=
×+
(cm2)
b) S = : 2 1621
4
9 2
1 3
thu được 64,5 kg thóc +Tính số kg thóc thu được trên thửa ruộngđó
+Biết D.tích thửa ruộng đó +Tìm độ dài đáy bé và chiều cao của thửaruộng hình thang
Giải
Đáy bé thửa ruộng H.thang
120 x 32 = 80 (m) Chiều cao thửa ruộng H.thang :
Trang 28b) DT hình thang AMCD bằng 31 diện
tích hình chữ nhật ABCD đúng hay sai ?
Vì sao ?
4- Củng cố :
80 – 5 = 75 (m) D.tích Thửa ruộng H.thang : (120 + 80) x 75 : 2 = 7500 (m 2 ).
Số kg thóc thu được trên thửa ruộng đó:
7500 : 100 x 64,5 = 4837,5 (kg)
-Vậy 3 hình cĩ diện tích bằng nhau
Ta cĩ: + DT hình chữ nhật ABCD là:
DT ABCD = AD x DC + DT hình thang AMCD là:
(AM + DC) x AD : 2
= (13 x DC + DC) x AD : 2 (Vì AM = 13 AB = 31 DC)
= (34 x DC ) x AD : 2
= 32 x ( AD x DC ) = 32 x
Trang 29+ Nêu công thức tính diện tích hình thang
5- Nhận xét – dặn dò :
- Nhận xét tiết học
-Học sinh nêu lại cách tìm chiều cao và
trung bình cộng hai đáy hình thang.
-Tính diện tích hình thang, ABCD biết
Trang 30TRÒ CHƠI “LÒ CÒ TIẾP SỨC” VÀ “ĐUA NGỰA”.
I/ Mục tiêu:
- Thực hiê ̣n đươ ̣c đô ̣ng tác đi đều, cách đổi chân khi đi đều sai nhi ̣p.
- Biết cách tung và bắt bóng bằng hai tay, tung bóng bằng 1 tay, bắt bóng bằng hai tay.
- Thực hiê ̣n đươ ̣c nhảy dây kiểu chu ̣m hai chân
- Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi.
II/ Địa điểm – Phương tiện
- Sân trường Vệ sinh nơi tập.
2/ Phần cơ bản
- Chơi trò chơi “Đua ngựa”.
GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách
chơi và tổ chức cho HS chơi
* Ôn đi đều và đổi chân khi đi đều sai
nhịp.
- Chơi trò chơi “Lò cò tiếp sức”.
GV điều khiển.
18-22 phút 5-7 phút
5-6 phút 6-8 phút
x x x x x x x x x x x x
x x x x x x x x x x x x
x x x x x x x x x x x x x X
x x x x x x x x x x x x
x x x x x x x x x x x x
x x x x x x x x x x x x x X
RÚT KINH NGHIỆM
……… …………
Trang 31- Biết đọc đúng một đoạn văn bản kịch, phân biệt được lời các nhân vật, lời tác giả.
- Hiểu nội dung ý nghĩa: Qua việc Nguyễn Tất Thành quyết tâm đi tìm đường cứu nước, cứu dân, tác giả ca ngợi lịng yêu nước, tầm nhìn xa và quyết tâm cứu nước của người thanh niên Nguyễn Tất Thành Trả lời được câu hỏi 1, 2 và 3( khơng yêu cầu giải thích lí do)
- HSKG phân vai đọc diễn cảm vở kịch, thể hiện tính cách nhân vật trả lời câu 4
TTHCM*: Giáo dục tinh thần yêu nước, dũng cảm tìm đường cứu nước của
Bác.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-Kiểm tra 2HS: Đọc phân vai và trả lời câu hỏi
bài Người công dân số Một.
-Nhận xét + ghi điểm
3- Bài mới :
a- Giới thiệu bài : GV giới thiệu ghi đề bài
b-Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu bài :
* Luyện đọc :
- GV đọc diễn cảm đoạn kịch
- 2 HS phân vai anh Thành, anh Lê,đọc diễn cảm đoạn kịch ở phần 1và trảlời câu hỏi
-Lớp nhận xét
-HS lắng nghe
Trang 32- Gọi 1 HS đọc chú giải, 2 HS giải nghĩa từ.
*Đoạn 1 : Cho HS đọc thầm
+Anh Lê , anh Thành đều là những thanh niên
yêu nước nhưng giữa họ có gì khác nhau ?
-Giải nghĩa từ :súng thần công, ngọn đèn.
- Chốt ý 1: Tâm trạng khác nhau của hai người
thanh niên Việt Nam
*Đoạn 2 : Cho HS đọc thầm
+ Quyết chí ra đi tìm đường cứu nước, cứu dân
của anh Thành được thể hiện qua lời nói , cử chỉ
nào ?
-Giải nghĩa từ : hùng tâm tráng khí
- Chốt ý 2: Quyết chí ra đi tìm đường cứu nước ,
cứu dân của anh Thành
-Em hiểu 2 câu nĩi của anh Thành và anh
Lê là như thế nào về cây đèn ?
-Giáo viên kết luận: Anh Lê và anh Thành
đều là những cơng dân yêu nước, cĩ tinh
thần nhiệt tình cách mạng Tuy nhiên giữa
hai người cĩ sự khác nhau về suy nghĩ dẫn
-HS đọc thành tiếng nối tiếp
-Luyện đọc: La -tút - sơ Tơ-rê - vin, A-lê -hấp
-Đọc chú giải + Giải nghĩa từ :
- Đọc thầm
+Anh Lê có tâm lí tự ti , cam chịu nôlệ trước vật chất của kẻ xâm lược +Anh Thành ngược lại và quyết chí ra
đi tìm đường cứu nước , cứu dân tộc
-HS đọc lướt + câu hỏi +Lời nói : Để giành lại non sông , chỉcó hùng tâm tráng khí chưa đủ ….cứudân mình …
+Cử chỉ : xoè hai bàn tay ra : " Tiền đây chứ đâu ?"
-Nêu ý kiến.
- VD: Anh Lê muốn nhắc đến cây đèn
là mục đích nhắc anh Thành nhớ mang theo đèn để dùng vì tài sản của anh Thành rất nghèo, chỉ cĩ sách vở và ngọn đèn Hoa Kì.
- Anh Thành trả lời anh Lê về cây đèn
cĩ hàm ý là: đèn là ánh sáng của đường lối mới, cĩ tác dụng soi đường chỉ lối cho anh và tồn dân tộc.
-Người cơng dân số 1 chính là người thanh niên yêu nước Nguyễn Tất Thành, sau này là chủ tịch Hồ Chí Minh.
Trang 33* Vì sao cĩ thể gọi như vậy?
Giáo viên nhận xét, kết luận: Với ý thức là
một cơng dân của nước Việt Nam, Nguyễn
Tất Thành đã ra nước ngồi tìm con đường
cứu nước rồi lãnh đạo nhân dân giành độc
lập cho đất nước.
- Nguyễn Tất Thành sau này là chủ tịch
Hồ Chí Minh vĩ đại xứng đáng được gọi là
“Cơng dân số 1” của nước Việt Nam.
c- Đọc diễn cảm :
- Phân biệt giọng đọc của từng nhân vật,
ngắt giọng, nhả giọng ở các câu hỏi.
- VD: Lấy tiền đâu mà đi? Tiền ở đây chứ
đâu?
-Hướng dẫn HS đọc phân vai
- Cho HS đọc
-GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 2
- Cho HS đọc diễn cảm theo cặp
-Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn 2
4- Củng cố :
-Gợi ý để HS nêu nội dung bài
-Ghi bảng nội dung bài
TTHCM*: Sau câu chuyện này anh Thành
đã làm gì?
- GD thái độ: Học tập và làm theo tấm gương đạo
đức của Chủ tịch Hồ Chí Minh: cĩ lịng yêu nước,
tầm nhìn xa và quyết tâm vì nước vì dân.
4- Dặn dò:
- Cĩ thể gọi Bác Hồ là như vậy vì
ý thức là cơng dân của một nước Việt Nam, độc lập được thức tỉnh rất sớm ở Nguyễn Tất Thành, với
ý thức này, anh Nguyễn Tất Thành đã ra nước ngồi tìm con đường cứu nước.
-4 HS đọc 4 đoạn kịch theo các phânvai
-HS lắng nghe -HS đọc cho nhau nghe theo cặp -HS thi đọc diễn cảm trước lớp
+ Qua việc Nguyễn Tất Thành quyếttâm đi tìm đường cứu nước, cứu dân,tác giả ca ngợi lịng yêu nước, tầm nhìn
xa và quyết tâm cứu nước của ngườithanh niên Nguyễn Tất Thành
- Nguyễn Tất Thành quyết tâm cứu nước của người thanh niên
-HS lắng nghe
Trang 34-Nhận xét tiết học.
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc trích đoạn
- Nhận biết được hai kiểu mở bài ( trực tiếp và gián tiếp) trong bài văn tả người BT1
- Viết được đoạn mở bài theo kiểu trực tiếp cho 2 trong 4 đề ở BT2
- Thể hiện được tình cảm đối với người được tả
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS
a-Giới thiệu bài :
Tiết TLV đầu tiên của HK II, chúng ta tiếp tục
luyện tập : Dựng đoạn mở bài trong bài văn mở
bài theo 2 kiểu
b-Hướng dẫn HS luyện tập:
-HS lắng nghe
Trang 354/
* Bài tập 1
-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 1.
- Giáo viên gợi ý cho học sinh nhắc lại 2
kiểu mở bài đã học.
- Em hãy nêu cách mở bài trực tiếp?
-Muốn thực hiện việc mở bài gián tiếp em
làm sao?
-Cho HS đọc thầm lại 2 đoạn văn và chỉ ra sự khác
nhau của 2 cách mở bài của đoạn a và mở bài của
đoạn b
-Cho HS làm bài và trình bày kết quả
-Nhận xét và chốt lại kết quả đúng:
* Bài tập 2 :
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài và làm bài theo các
bước sau :
+Chọn đề văn để viết đoạn mở bài (trong 4 đề đã
cho , chú ý chọn đề để nói về đối tượng mà em yêu
thích, em có tình cảm , hiểu biết về người đó )
- Suy nghĩ và nhớ lại hình ảnh người định
tả để hình thành cho các ý, cho đoạn mở
bài theo các câu hỏi cụ thể.
- Người em định tả là ai? Tên gì? Em cĩ quan
hệ với người ấy như thế nào? Em gặp gỡ
quen biết hoặc nhận thấy người ấy trong
-Cho 1 số HS nói nói tên đề bài đã chọn.
- Phát giấy, bút cho một số em
-Cho HS viết các đoạn mở bài
* Bài tập 1
- Giới thiệu trực tiếp người hay
sự vật định tả.
- Nĩi một việc khác, từ đĩ chuyển sang giới thiệu người định tả.
-HS 1 đọc phần lệnh và đoạn mở bài
a -HS 2 đoạn mở bài b và chú giải từkhó
-Lớp theo dõi SGK -HS làm việc cá nhân -Một số HS phát biểu ý kiến
+Đoạn MB a: MB trực tiếp:Gtngười định tả
+ Đoạn MB b:MB kiểu gián tiếp:Gthồn cảnh, sau đĩ mới giới thiệungười định tả
-Lớp nhận xét
* Bài tập 2
-1HS đọc, cả lớp đọc thầm SGK
-Nêu đề bài mình chọn
-HS làm việc cá nhân, 2 HS làm bàitrên bảng
-HS lần lượt đọc đoạn mở bài -Lớp nhận xét
Trang 36-Gói 2 HS leđn bạng trình baøy.
-Gói moôt soâ HS trình baøy baøi vieât cụa mình.
-Nhaôn xeùt, chaâm ñieơm
-Boơ sung hoaøn thieôn caùch môû baøi.
3 - Cụng coâ daịn doø :
-Gói 2HS nhaĩc lái kieân thöùc 2 kieơu môû baøi tạ ngöôøi
-Nhaôn xeùt tieât hóc
-Veă nhaø hoaøn chưnh ñoán vaín môû baøi, xem lái
kieân thöùc veă döïng ñoán keât baøi ñeơ thöïc hieôn
trong tieât tôùi
-HS nhaĩc lái -HS laĩng nghe
Một số đoạn băi tham khảo:
1 Thời gian thấm thoắt thoi đưa, mới đó mà bây giờ em đã là mộthọc sinh cuối cấp của bậc tiểu học Đôi lúc ngồi nhớ lạinhững năm tháng hồn nhiên của tuổi ấu thơ, em lại bồi hồi xúcđộng nhớ tới cô giáo Hương, người đã dìu dắt em từng bướcđầu tiên khi em chập chững bước vào ngưỡng cửa của tuổi họctrò
2 Có ai trong đời lại không lớn lên bởi những câu hát ru ầu ơ của mẹ và những truyện cổ tích êm ái của bà? Em cũng thế!
Những câu chuyện thần tiên, thú vị của bà đã đưa em vào giấc ngủ, đã cùng em lớn khôn theo ngày tháng và thời gian Bởi vậy, hình ảnh của người bà tảo tần một đời vì con, vì cháu mãi mãi khắc sâu trong kí ức em