- Rèn kỹ năng nhận dạng hình thang và thể hiện một số đặc điểm của hình thang. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích, say mê môn học.. Các hoạt động:.. Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh.[r]
Trang 1Tuần thứ 18
Thứ hai, ngày 4 tháng 01 năm 2021
MÔN: TIẾNG VIỆT
BÀI: Ôn tập (tiết 1)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL, kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc – hiểu (HS trả lời 1
-2 câu hỏi về nội dung bài học)
- HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ HKI của lớp 5 ( tốc độ đọc tối thiểu 120chữ / phút, biết ngừng nghỉ ở chỗ có dấu câu, giữa các cụm từ, biết đọc diễn cảm thể hiện đúngnội dung văn bản nghê thuật.)
2 Kĩ năng:
- Biết lập bảng thống kê các bài tập đọc thuộc chủ điểm Giữ lấy màu xanh.
- Đọc lưu loát, diễn cảm và trả lời các câu hỏi theo yêu cầu
* Giáo dục kĩ năng sống: Kĩ năng xử lí thông tin; Kĩ năng hợp tác nhóm và hoàn
thành bảng thống kê.
3 Thái độ:
- Biết nhận xét về nhân vật trong bài đọc
- Nêu dẫn chứng minh hoạ cho nhận xét đó
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ, bảng nhóm
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Mời HS lên bốc thăm bài
- Nêu câu hỏi cho HS trả lời
* Trao đổi nhóm nhỏ, cá nhân
Trang 2Bài 3:
- Cho HS làm việc cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài và nội dung
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS tự đọc bài của mình
- Học sinh nắm được quy tắc tính diện tích hình tam giác và biết vận dụng quy tắc tính
diện tích hình tam giác
- Cả 3 nhóm làm bài tập 1 và 2 (dành cho học sinh năng khiếu) sgk trang 88
+ Giáo viên: 2 hình tam giác bằng nhau
+ Học sinh: 2 hình tam giác, kéo
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh cách
tính diện tích hình tam giác
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách
tính diện tích hình tam giác
- Học sinh thực hành cắt hình tam giác – cắt theo đường cao tam giác 1 và 2 ( đường cao)
1 2
Trang 3- Yêu cầu học sinh nhận xét.
Giáo viên chốt lại: đính giấy ghi quy tắc
- Cho HS thảo luận nhóm
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại
quy tắc, công thức tính diện tích tam
giác
Bài 2: sgk trang 88
( Dành cho học sinh năng khiếu)
- Cho học sinh tự làm vào vở Chữa bài
4 Củng cố, dặn dò:
- Học sinh nhắc lại quy tắc, công thức
tính diện tích hình tam giác
- Vẽ đường cao AH.
A E B
- Shcn ABCD là DC x DA = DC x EH
- Vậy Stg EDC là DCxEH2
- Nêu quy tắc tính Stg – Nêu công thức S= a × h
Trang 4- Giáo viên và học sinh: SGK, bảng nhóm.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức
Giáo viên cho học sinh nhận nhiệm vụ và
làm việc theo nhóm
- Em là học sinh lớp năm cần phải làm gì
để xứng đáng là người đàn anh, đàn chị ?
- Là người có trách nhiệm em cần phải
thực hiện như thế nào ?
- Vì sao con người cần phải có ý chí nghị
lực ?
- Vì sao phải nhớ ơn tổ tiên ?
- Đối với người già trẻ em ta phải đối xử
như thế nào ?
- Với phụ nữ ta phải đối xử như thế nào?
Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Giáo viên nhận xét, chốt ý đúng
Hoạt động 2: Cho học sinh thực hành
xử lí các tình huống
- Cho HS thảo luận theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- GV cùng học sinh nhận xét
4 Củng cố, dặn dò:
HS làm việc theo nhóm 5
Thảo luận , thống nhất kết quả làm việc
- Gương mẫu về mọi mặt cho các em noi
theo
- Sống phải có trách nhiệm với bản thân
và mọi người xung quanh, biết nhận lỗi
về việc làm của mình
- Người có ý chí và nghị lực sẽ vượt qua mọi khó khăn trong cuộc sống
- Vì ai cũng có tổ tiên, gia đình và dòng
họ do đó chúng ta phải nhớ ơn tổ tiên
- Phải kính trọng người già, và yêu thương em nhỏ
- Phải biết tôn trọng phụ nữ
- Học sinh thảo luận xử lí các tình huống
- Trình bày
- Nhận xét
Trang 55’ - Hệ thống lại nội dung bài học.
**********************************
Thứ ba, ngày 05 tháng 01 năm 2021
MÔN : TIẾNG VIỆT
Bài : Ôn tập (tiết 5)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức :
- Củng cố kĩ năng viết thư
- Biết viết 1 lá thư gửi người thân ở xa kể lại kết quả học tập, rèn luyện của em
2 Kĩ năng :
- Biết viết 1 lá thư gửi người thân ở xa kể về kết quả học tập của em.
- Giáo dục kĩ năng sống: Thể hiện sự cảm thông; kĩ năng đặt mục tiêu
3 Thái độ : Giáo dục học sinh tinh thần học hỏi.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Bảng phụ ghi sẳn mẫu thư
- Học sinh: Giấy viết thư
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS viết thư
- Gọi HS đọc yêu cầu bài và gợi ý
- Hướng dẫn HS nhớ lại cách làm
+ Cho HS nhớ lại cách viết thư đã học ở
lớp 3
+ Yêu cầu HS đọc kĩ gợi ý trong SGK
+ Em viết thư cho ai? Người ấy đang ở
đâu?
- Yêu cầu HS tự viết thư
- Gọi HS đọc bức thư của mình
- Gv sửa lỗi cho từng HS
- Thời gian viết thư
- Lời chào hỏi
- Nội dung bức thư
Trang 6- Cho HS nhắc lại nội dung bài
- Gọi 1 HS đọc lại bài văn của mình
- Nhận xét tuyên dương
- Những HS chưa hoàn chỉnh bài văn
về nhà viết tiếp cho hoàn chỉnh
- Chuẩn bị bài sau.
Nhận xét tiết học
***********************************************
MÔN: TIẾNG VIỆT
BÀI: Ôn tập (tiết 3)
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc.
- Mời HS lên bốc thăm bài
- Nêu câu hỏi cho HS trả lời
- Nhận xét, đánh giá
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh lập
bảng tổng vốn từ về môi trường
- Yêu cầu học sinh đọc bài
- Giáo viên giúp học sinh yêu cầu của bài
tập: làm rõ thêm nghĩa của các từ: sinh
quyển, thủy quyển, khí quyển
- Giáo viên chia nhóm, cho học sinh thảo
luận nhóm
- Lần lượt từng em lên bốc bài và chuẩn
bị 1, 2 phút và trả lời câu hỏi
- Sinh quyển (môi trường động thực vật ) rừng, con người, thú, chim, cây lâu năm, cây ăn quả
- Thuỷ quyển (môi trường nước )sông suối, ao hồ, biển, đại dương, khe, thác …
Trang 7+ Thi đặt câu với từ ngữ vừa tìm.
- Rèn luyện kỹ năng tính diện tích hình tam giác
- Giới thiệu cách tính diện tích hình tam giác vuông (biết độ dài 2 cạnh góc vuông của tam giác)
- Cả 3 nhóm học sinh làm bài tập 1, 2 và 3 sgk trang 88; bài 4 dành cho học sinh năng khiếu
2 Kĩ năng:
- Rèn học sinh tính S hình tam giác nhanh, chính xác.
- Tỉnh diện tích hình thông qua tính tổng các hình
3 Thái độ: Giúp học sinh yêu thích môn học.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
+ Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu,
+ Học sinh: VBT, SGK, Bảng con
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề
- Tìm và chỉ ra đáy và chiều cao tương
Bài 1
a 30,5 x 12: 2 = 183 (dm )
b 16dm = 1,6 m 1,6 x 5,3 : 2 = 4,24 (m) Bài 2
2HS lên bảng chỉ trên hình
Trang 8ứng
Bài 3: sgk trang 88
- Học sinh thảo luận nhóm đôi để tìm
cách tính S tam giác vuông.- Giáo viên
chốt ý: Muốn tìm diện tích hình tam giác
vuông ta lấy 2 cạnh góc vuông nhân với
nhau rồi chia 2
Bài 4: sgk trang 88
( Dành cho học sinh năng khiếu)
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề
- Giáo viên yêu cầu học sinh
- Đo độ dài các cạnh hình chữ nhật
ABCD
- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm được
đáy và chiều cao các hình tam giác:
MQE, NEP, EQP
- Nhận xét, chốt kết quả
4 Củng cố, dặn dò::
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại
quy tắc, công thức tính diện tích hình
tam giác vuông, tam giác không vuông?
- Về nhà ôn lại kiến thức về hình tam
giác
- Nhận xét tiết học
Bài 3:
Tam giác vuông ABC, coi AC là đáy thì
AB là đường cao và ngược lại
4 x 3x : 2 = 6(cm2 )
b Diện tích hình chữ nhật MNPQ là:
3 x 4 = 12(cm2 )MQE: 3x1 : 2 = 1,5 (cm2 )NEP: 3 x 3 : 2 = 4,5 (cm2 )MQE +NEP= 1,5 + 4,5 = 6(cm2)EPQ =12- 6=6 (cm2)
2HS nhắc lại
- Nêu điều kiện để một số chất có thể chuyển từ thể này sang thể khác
- Kể tên một số chất ở thể rắn, thể lỏng, thể khí Kể tên một số chất có thể chuyền từ thể này sang thể khác
2 Kĩ năng:
- Phân biệt 3 thể của chất.
- Ứng dụng sự chuyển thể của chất vào trong cuộc sống
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Hình vẽ trong SGK trang 64, 65
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 9TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho học thảo luận nhóm
- Thi đua hai đội :Mỗi đội 5 em tham gia tiếp
sức
Hoạt động 2: Trò chơi ai nhanh, ai đúng
- HS đọc thầm câu hỏi trong sách giáo khoa
rồi phát biểu
Hoạt động 3: Quan sát và thảo luận:
- HS quan sát các hình trong sách giáo khoa
- Chuẩn bị bài sau
HS thảo luận và chơi trò chơi “ Phân biệt ba thể của chất ”
Thể rắn: cát trắng, đường, muối, nhôm
Thể lỏng: nước đá, xăng, dầu, cồn Thể khí: ni tơ, ô xi, hơi nước
**********************************************
Thứ tư, ngày 06 tháng 01 năm 2021
MÔN: TIẾNG VIỆT
Bài: Ôn tập (tiết 2)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Rèn khả năng đọc và HTL các bài đã học.
- Biết lập bảng thống kê các bài tập đọc thuộc chủ điểm Vì hạnh phúc con người
- Cả 3 nhóm làm được bài tập 2; 3 sgk trang 173
2 Kĩ năng:
- Cảm nhận về cái hay của những câu thơ được học
- Kĩ năng sống: Kĩ năng thu thập, xử lí thông tin; kĩ năng hợp tác làm việc nhóm
3 Thái độ:
- Giáo dục học sinh ý thức ôn luỵện; Mưu cầu hạnh phúc chính đáng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Trang 10-Giáo viên: Bảng phụ, SGK.
-Học sinh: Bảng nhóm, SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc.
- Mời HS lên bốc thăm bài
- Nêu câu hỏi cho HS trả lời
- Cho HS làm việc cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài và nội dung
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS tự đọc bài của mình
- Lần lượt từng em lên bốc bài và chuẩn
bị 1, 2 phút và trả lời câu hỏi
1 học sinh đọc yêu cầu
- Hạt gạo làng ta
- Phun-tơn o-xlơ
- Trần Đăng khoa
*******************************************************
Trang 11MÔN: TIẾNG VIỆT
BÀI: Ôn tập ( tiết 4)
- Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng bài Chợ Ta-sken.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: SGK, tranh minh họa
- Giáo viên: SGK, vở BT
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc.
- Mời HS lên bốc thăm bài
- Nêu câu hỏi cho HS trả lời
- Nhận xét, đánh giá
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe-viết
bài Chợ Ta-sken
- Gọi HS đọc đoạn văn
- Hình ảnh nào trong bài gây ấn tượng cho em nhất trong cảnh chợ ở Ta-sken?
- Cho HS tìm các từ khó dễ lẫn khi viết chính tả
- Cho HS viết từ khó vào bảng con
- Lần lượt từng em lên bốc bài và chuẩn bị
1, 2 phút và trả lời câu hỏi
2 HS nối tiếp đọc đoạn văn
Trang 12- Ôn tập và củng cố về: các hàng của số thập phân; cộng, trừ, nhân, chia số thập phân;
viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân
- Tìm tỉ số phần trăm của hai số; Viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân
- Cả 3 nhóm học sinh làm các bài tập phần 1, phần 2 sgk trang 89& 90
2 Kĩ năng:
- Rèn học sinh tính S hình tam giác nhanh, chính xác.
- Nhận biết các hàng, giá trị các hàng của số thập phân; Làm thành thạo các phép tính với
số thập phân
3 Thái độ: Giúp học sinh yêu thích môn học.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
+ Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu
+ Học sinh: Vở bài tập, SGK, Bảng con
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức tính số
thập phân và viết số đo đại lượng dưới
1 HS đọc đề bài và nêu yêu cầu bài
4 HS làm bài trên bảng, lớp làm vào vở
a 39,72 + 46,18 = 85,9
b 95,86 – 27,35 = 68,29
c 32,05 x 2,6 = 83,33
d 77,5 : 2,5 = 31
Trang 13Bài 2: sgk trang 90
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS nhắc lại bảng đo độ dài
- Nhận xét, chốt kết quả
Hoạt động 2: Rèn cho HS kĩ năng
tính S hình tam giác
Bài 3: sgk trang 90
- Giáo viên chốt ý: Muốn tìm diện tích
hình tam giác vuông ta lấy 2 cạnh góc
vuông nhân với nhau rồi chia 2
Nhận xét, chốt kết quả
Bài 4: sgk trang 90
( Dành cho học sinh năng khiếu)
- Cho HS làm bài vào vở
GV theo dõi, giúp đỡ học sinh gặp khó
khăn khi làm bài
Giá trị của x từ 3, 91 đến 4
***************************************************
Thứ năm, ngày 07 tháng 01 năm 2021
MÔN: TIẾNG VIỆT
Bài: Ôn tập (tiết 6)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Tiếp tục ôn luyện các bài tập đọc và học thuộc lòng.
- Đọc bài thơ và trả lời được các câu hỏi của bài tập 2
Trang 142 Kĩ năng:
- Ôn luyện chuẩn bị cho bài kiểm tra cuối HKI.
- Đọc hiểu, trả lời các câu hỏi trắc nghiệm khách quan và câu hỏi tự luận
3 Thái độ: Giáo dục học sinh thái độ tự giác nghiêm túc trong học tập.
II :ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ Giáo viên : Giấy khổ to
+ Học sinh: Bài soạn
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc
- Giáo viên chọn một số đoạn văn, đoạn
thơ thuộc các chủ điểm đã học
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
đọc bài thơ “Chiều biên giới” và trả lời
câu hỏi
- Yêu cầu học sinh đọc bài.
- Giáo viên nhắc học sinh chú ý yêu
- Học sinh đọc yêu cầu bài
- Học sinh làm việc cá nhân
- Học sinh trả lời các câu hỏi ý a và d trên nháp, đánh dấu x (bằng bút chì mờ) vào ô trống sau câu trả lời đúng (ý b và c)
- Học sinh lần lượt trả lời từng câu hỏi.
- Cả lớp đọc thầm.
- Từ đồng nghĩa với từ biên cương là từ
biên giới
- Trong khổ thơ 1, từ đầu và từ ngọn
được dùng theo nghĩa chuyển
- Có 2 đại từ xưng hô được dùng trong
bài
- Hình ảnh và câu thơ: “Lúa lượn bậc
thang mây” gợi ra, trên những thửa ruộng bậc thang lẫn trong mây, lúa nhấpnhô uốn lượn như làn sóng
- HS viết 1 câu thơ theo yêu cầu.
- Cả lớp nhận xét.
Trang 15- Chuẩn bị: “Kiểm tra”.
II NỘI DUNG DẠY HỌC:
Câu 1: Số thập phân 72,016 đọc là: (1 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng
A Bảy mươi hai phẩy mười sáu
B Bảy mươi hai phẩy không trăm mười sáu
C Bảy hai phẩy không sáu
D Bảy trăm hai chục nghìn mười sáu
Câu 2: Kết quả của phép tính 4,25 10 là: (1 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng
A 4,250 B 425 C 42,5 D 425,0
Câu 3: Hình vuông có cạnh 1,5m Diện tích của hình đó là: (1 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng
Câu 7: Trong một hộp bi có 60 viên bi Người ta lấy ra lần thứ nhất 40% là gấp đôi lần thứ hai
được lấy Hỏi trong hộp còn lại bao nhiêu viên bi ? (2 điểm)
Câu 8: Tính bằng cách thuận tiện nhất (1 điểm)
******************************************
Trang 16MÔN: TIẾNG VIỆT
Ôn luyện cuối HKI
I MỤC TIÊU:
- Giúp học sinh nắm lại các kiến thức cơ bản theo 4 phân môn và kĩ năng làm bài dưới dạng đề kiểm tra
II NỘI DUNG DẠY HỌC:
Cho văn bản sau:
Mưa cuối mùa
Nửa đêm, Bé chợt thức giấc vì tiếng động ầm ầm Mưa xối xả Cây cối trong vườn ngảnghiêng nghiêng ngả trong ánh chớp nhoáng nhoàng sáng lóe và tiếng sấm ì ầm lúc gần lúc xa.Hơi nước mát lạnh phả vào ngập gian phòng Mưa gió như cố ý mời gọi Bé chạy ra chơivới chúng Mấy lần định nhổm dậy, sau lại thôi Bé kéo chăn trùm kín cổ mơ mơ màng màngrồi ngủ thiếp đi lúc nào không biết Sáng hôm sau lúc trở dậy, Bé vui sướng nhặt lên chiếc lá bồ
đề vàng rực rơi ngay cạnh chân giường Bé nằm Bé chạy đến bên cửa sổ, ngước nhìn lên đỉnhngọn cây bồ đề Đúng là chiếc lá vàng duy nhất ấy rồi Mấy hôm nay Bé đã nhìn thấy nó, muốnngắt xuống quá mà không có cách gì ngắt được Giữa trăm ngàn chiếc lá xanh bình thường, tựnhiên có một chiếc lá vàng rực đến nao lòng
Sau trận mưa to đêm ấy, suốt mấy tuần lễ tiếp sau, trời trong veo không một gợn mây.Mong mỏi mắt, cơn mưa cũng không quay trở lại Lúc bấy giờ Bé mới chợt nhận ra mùa mưa
đã chấm dứt Thì ra, cơn mưa đêm ấy chính là cơn mưa cuối cùng để bắt đầu chuyển sang mùakhô
Bé ân hận quá Bé rất yêu trời mưa và trận mưa đêm hôm ấy đã đến chào từ biệt Bé Mưa
đã mời gọi Bé suốt mấy tiếng đồng hồ mà Bé chẳng chịu ra gặp mặt Chiếc lá bồ đề vàng óng
từ tít trên cao, mưa đã ngắt xuống gửi tặng cho Bé, Bé chẳng nhận ra sao? Trần Hoài Dương
- Đọc thành Tiếng: Đọc một đoạn trong bốn đoạn văn của văn bản trên
- Đọc thầm và làm bài tập.
Câu 1: Điều gì khiến Bé thức giấc lúc nửa đêm ?
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng
A Những ánh chớp chói lòa
B Tiếng mưa xối xả, tiếng sấm ì ầm
C Tiếng động ầm ầm
D Hơi nước mát lạnh phả vào ngập gian phòng
Câu 2: Đọc đoạn 3, Sau trận mưa to đêm ấy, Bé mong mỏi điều gì ?
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng
A Mong mỏi trời nắng
B Mong mỏi trời mưa
C Mong mỏi trời gió
D Mong mỏi trời không mưa
Câu 3: Sáng hôm sau lúc trở dậy, Bé vui sướng vì điều gì ?