1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Tuần 30 Lớp 5

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 244,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giíi thiÖu bµi - GV: Trong tiÕt häc to¸n nµy chóng ta cùng làm các bài toán luyện tập về đo - Nghe và xác định nhiệm vụ của tiết häc.. Hướng dẫn ôn tập.[r]

Trang 1

Tuần 30:

Thứ hai ngày1 tháng 4 năm 2013

Tiết 1: Chào cờ

-Tiết 2: tập đọc

Ôn tập

I Mục ủớch yeõu caàu

- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học ở tuần 29; tốc độ khoảng 115tiếng/ phút, hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của các bài đã học

- Phân vai đọc lại bài Con gái

II Đồ dùng dạy học:

Phiếu ghi tên các bài tập đọc đã học ở tuần 29

III.Các hoạt động dạy học

* Giới thiệu bài:

HĐ1: Kiểm tra Tập đọc.

- GV kiểm tra 1 số HS theo các bước

sau:

+Yêu cầu từng HS lên bốc thăm chọn

bài (sau khi bốc thăm được xem lại

bài khoảng 2)

+HS đọc SGK 1 đoạn hoặc cả bài theo

chỉ định trong phiếu

+ GV đặt 1 câu hỏi về ND bài vừa đọc

+ Cho điểm trực tiếp

HĐ2: Đọc phân vai bài Con gái.

- Gv nêu yêu cầu: Chia lớp thành các

nhóm, mỗi nhóm 4 em chia các vai:

người dẫn chuyện, Mơ, dì Hạnh, Mẹ

Mơ Các nhóm chuẩn bị theo vai đọc

lại câu chuyện, có thể kết hợp thêm

các cử chỉ điệu bộ phù hợp

- Gv nhận xét, bình chon nhóm trình

bày hay…

Hẹ 3 Hoạt động tiếp nối:

- GV đánh giá chung giờ học

- Dặn VN đọc lại các bài tiết sau

- HS lần lượt lên kiểm tra

+Thực hiện yêu cầu của GV

- Hs chia nhóm, các nhóm chuẩn bị

- Các nhóm thi đọc theo vai

- Hs nhận xét

- HS chuẩn bị cho tiết tiếp theo

-Tiết 3: thể dục

-Tiết 4: tiếng anh

Trang 2

-Tiết 5: Toán

ôn tập về đo diện tích

I Yêu cầu cần đạt: Giúp HS biết :

- Mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích

- Chuyển đổi giữa các số đo diện tích thông dụng,

- Viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1

III Các hoạt động dạy học

A Củng cố kiến thức về đơn vị đo

diện tích.

- GV mời 2 HS lên bảng đọc và viết tên

các đơn vị đo diện tích theo thứ tự từ

lớp đến bé?

- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm

HS

B Dạy - học bài mới.

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn ôn tập.

Bài 1 V BT

- GV treo bảng phụ , đọc đề , làm bài

- HS làm bài và vở

- GV hỏi:

+ Khi đo diện tích ruộng đất người ta

con dùng đơn vị héc - ta Em hãy cho

biết 1ha bằng bao nhiêu mét vuông

+ Trong bảng đơn vị đo diện tích, đơn

vị lớn gấp bao nhiêu lần đơn vị bé hơn

tiếp liền?

+ Trong bảng đơn vị đo diện tích, đơn

vị bé bằng một phần mấy đơn vị lớn

hơn tiếp liền?

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2 VBT

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm

bài

- GV nhận xét, chữa bài

Bài 3 VBT

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp theo dõi để nhận xét

- Nghe và xác định nhiệm vụ của tiết học

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

- HS lần lượt trả lời + 1 ha = 10 000 m2

+ Gấp 100 lần

+ Bằng 1

100

- 2 HS lên bảng làm bài

- Theo dõi GV chữa bài

a) 1m2 = 100 dm2; 1km2 = 100 ha 1m2 = 10000 cm2; 1km2 = 1000000m2;

1m2 = 1000000m2 ; 1 ha = 10000 m2

b)1m2 = 0,01 dam2; 1m2 = 0,0001ha 1m2 =0,0001 hm2; 1ha = 0,01 km2

1m2 = 0,000001 km2; 9 ha = 0,09 km2

Trang 3

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và hỏi: Bài

tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV mời HS nhận xét bài làm của bạn

trên bảng, sau đó nhận xét và cho điểm

HS

C Củng cố - dặn dò

- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về

nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện

thêm và chuẩn bị bài sau

- Bài tập yêu cầu chúng ta viết các số

đo dưới dạng số đo đơn vị là héc - ta

- HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 bài.lớp làm bài vào vở bài tập

81 000 m2 = 8,1 ha

254 000 m2 = 25,4 ha

3000 m2 = 0,3 ha

2 km2= 200ha 4,5 km2 = 450 ha 0,1 km2 = 10 ha

- HS lắng nghe

-Thứ ba ngày 2 tháng 4 năm 2013

Tiết 1: toán OÂN TAÄP VEÀ ẹO THEÅ TÍCH

I Yêu cầu càn dạt:

Biết :

- Quan hệ giữa mét khối, Đề-xi-mét khối, Xăng-ti-mét khối

- Viết số đo thể tích dưới dạng số thập phân

- Chuyển đổi số đo thể tích

II/ ẹoà duứng daùy hoùc

+ GV: Baỷng ủụn vũ ủo theồ tớch

+ HS: Vụỷ baứi taọp toaựn

III/ Hoaùt ủoọng daùy hoùc

A Củng cố các đơn vị đo thể tích:

- GV mời 1 HS lên bảng đọc, viết ký

hiệu các đơn vị đo thể tích đã học?

- GV nhận xét và cho điểm HS

B Dạy - học bài mới.

1 Giới thiệu bài

- GV: Trong tiết học toán này chúng ta

cùng làm các bài toán luyện tập về đo

thể tích

2 Hướng dẫn ôn tập.

Bài 1 VBT

- GV treo bảng phụ có nội dung phần a

của bài tập và yêu cầu HS hoàn thành

bảng

- GV mời HS nhận xét bài làm của bạn

trên bảng

- GV hỏi:

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp theo dõi để nhận xét

- Nghe và xác định nhiệm vụ của tiết học

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

- 1 HS nhận xét

Trang 4

+ Nêu các đơn vị thể tích đã học theo

thứ tự từ lớn đến bé.

+ Trong bảng đơn vị đo diện tích, đơn

vị lớn gấp bao nhiêu lần đơn vị bé hơn

tiếp liền

+ Trong bảng đơn vị đo diện tích, đơn

vị bé bằng một phần mấy đơn vị lớn

hơn tiếp liền?

- GV nhận xét

Bài 2: VBT

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm

bài

- GV nhận xét, chữa bài

Bài 3 VBT

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và hỏi:

Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV mời HS nhận xét bài làm của bạn

trên bảng, sau đó nhận xét và cho điểm

HS

C Củng cố - dặn dò

- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về

nhà chuẩn bị bài sau

- HS lần lượt trả lời + Các đơn vị đo thể tích đã học sắp theo thứ tự từ bé đến lớn là xăng - ti - mét khối, đề-xi-mét khối, mét khối + Gấp 1000 lần

+ Bằng 1

1000

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

a)1m3 = 1000dm3; 1dm3 = 1000cm3; 1m3 = 1000000cm3; 2m3 = 2000dm3; b) 8,975 m 3= 8975 dm3

2,004 m3 = 2004dm3

0,12 dm3= 120cm3

0,5 dm3 = 500 cm3;

- HS đọc đề bài

3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 phần, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập a) 1996 dm3= 1,996 m3

2 m3 82dm3 = 2,082 m3

25 dm3 = 0,025m3

b) 4 dm3 324cm3 = 4,324 dm3

1 dm3 = 0,001 m3;

2020 cm3 = 2,02 dm3;

105 cm3 = 0,105 dm3; c) 1 dm3 = 0,001 m3;

1 cm3 = 0,001 dm3;

- HS cả lớp theo dõi bạn chữa bài

-Tiết 2: Luyện từ và câu

Mở rộng vốn từ: Nam và nữ

i Mục đích yêu cầu

Giúp HS:

- Biết một số phẩm chất quan trọng nhất của nam và nữ

- Biết hiểu được nghĩa một số câu thành ngữ, tự ngữ

II đồ dùng dạy học

- Bảng phụ viết sẵn bài tập

III Các hoạt động dạy và học

A Kiểm tra bài cũ

Trang 5

- Yêu cầu HS điền dấu câu thích hợp

vào đoạn văn sau BT tiết trước

- Gọi HS nối tiếp nhau điền dấu câu

vào từng chỗ trống

- Nhận xét, kết luận bài giải đúng

B Dạy - học bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS làm bài tập trong nhóm

đôi

- Gọi HS phát biểu

- Yêu cầu HS giải thích vì sao em lại

đồng ý như vậy

- Nếu HS giải thích chưa rõ, GV có

thể giải thích nghĩa của từ để các em

hiểu

Dũng cảm: Gan dạ, không sợ nguy

hiểm, gian khổ

Cao thượng: Cao cả, vượt lên trên

những cái tầm thường, nhỏ nhen

Năng nổ: Ham hoạt động, hăng hái

và chủ động trong mọi công việc

chung

Dịu dàng: Êm ái, nhẹ nhàng, gây

cảm giác dễ chịu

Khoan dung: Rộng lượng tha thứ

cho người dễ chịu

Cần mẫn: Siêng năng và lanh lợi.

- GV cho HS đặt câu để hiểu rõ thêm

về nghĩa của các từ ngữ đó

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS làm bài tập theo cặp

- Gọi nhóm làm trên bảng nhóm đọc

phiếu, yêu cầu HS cả lớp nhận xét, bổ

sung

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

C Củng cố – Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học bài, luôn có ý

thức để rèn luyện những phẩm chất

quan trọng của giới mình và chuẩn bị

bài sau

- Nối tiếp nhau điền dấu câu Mỗi HS chỉ làm 1 ô trống

- Chữa bài

- Nghe và xác định nhiệm vụ của tiết học

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, trả lời từng câu hỏi của bài

- Nối tiếp nhau phát biểu ý kiến

- Nối tiếp nhau đặt câu

- 1 HS đọc thành tiếng

- 2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm lại truyện Một vụ đắm tàu, trao đổi và trả

lời câu hỏi 1 nhóm HS viết vào bảng nhóm

- 1 nhóm HS báo cáo kết quả làm việc

HS cả lớp nhận xét, bổ sung

- Chữa bài

- Vài HS đọc, nhận xét

Trang 6

Tiết 3: Chính tả

Tuần 30

I Mục đích yêu cầu Giúp HS:

- Nghe - viết đúng bài chính tả, viết đúng những từ ngữ dễ viết sai, tên riêng nước ngoài, tên tổ chức

- Biết viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng, biết một số huân chương của nước ta

II Các hoạt động dạy và học

A Kiểm tra bài cũ

- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 2 HS

viết bảng lớp, HS cả lớp viết vào vở

các tên huân chương, giải thưởng có

trong tiết chính tả trước

- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng

- Nhận xét chung

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn nghe - viêt chính

tả.

a) Tìm hiều nội dung đoạn văn.

- Gọi HS đọc đoạn văn

- Hỏi:

+ Đoạn văn giới thiệu về ai?

+ Tại sao Lan Anh được gọi là mẫu

người của tương lai?

b) Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn

khi viết

- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa

tìm được

c) Viết chính tả

d) Soát lỗi, chấm bài.

3 Hướng dẫn làm bài tập chính

tả

Bài 2.

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV yêu cầu: Em hãy đọc các cụm từ

in nghiêng có trong đoạn văn.

- Yêu cầu HS viết lại các cụm từ in

nghiên đó cho đúng chính tả

- Đọc và viết tên huân chương, danh hiệu, giải thưởng: Anh hùng Lao động; Huân chương Kháng chiến, Huân chương Lao động, Giải thưởng Hồ Chí Minh.

- Nhận xét

- Lắng nghe và xác định nhiệm vụ của tiết học

- 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng trước lớp

- Trả lời:

+ Đoạn văn giới thiệu về cô bé Lan Anh, 15 tuổi

+ Lan Anh là một bạn gái giỏi giang thông minh Bạn được mời làm đại biều của Nghị viện Thanh niên thế giới năm 2000

- HS tìm các từ khó và nêu

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

- 1 HS đọc các cụm từ

- 3 HS lên bảng viết, mỗi HS viết 2 cụm

Trang 7

- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên

bảng

- Hỏi: Vì sao em lại viết hoa những

chữ đó?

+ Tên các huân chương, danh hiệu,

giải thưởng được viết như thế nào/

-Treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc

qui tắc chính tả

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

Bài 3

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Cho HS quan sát ảnh minh hoạ các

huân chương

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS làm bài trên bảng nhóm

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

C Củng cố - Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS ghi nhớ cách viết hoa các

danh hiệu, huân chương

từ, HS cả lớp viết vào vở

- Nhận xét

- 3 HS nối tiếp nhau giải thích

+ Tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng được viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó

- 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng

- Chữa bài

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

- Quan sát

- HS cả lớp tự làm bài HS làm trên bảng nhóm

- 1 HS báo cáo kết quả

- HS lắng nghe

-Tiết 4: Lịch sử Xây dựng nhà máy thuỷ điện Hoà Bình

I Yêu cầu cần đạt:

- Biết Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình là kết quả lao động dan khổ, hi sinh của cán

bộ, công nhân Việt Nam và Liên Xô

- Biết nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình có vai trò quan trọng đối với công cuộc xây dựng đất nước: cung cấp điện, ngăn lũ, …

II Hoạt động dạy học.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A Kiểm tra:

Quốc hội khoá VI đã có những quyết

định trọng đại gì?

- GV nhận xét ghi điểm

B Bài mới: GTB: Nêu mục tiêu tiết học.

HĐ1: Yêu cầu cần thiết xây dựng nhà

máy.

+ Nhiệm vụ của cách mạng VN sau khi

thống nhất đất nước là gì?

* Điện có vai trò quan trọng trong quá

trình sản xuất và đời sống của nhân dân

Chính cì thế ngay sau khi hoàn thành

thống nhất đất nước, Đảng và Nhà nước

- HS trả lời

- HS nhận xét

- HS thảo luận nhóm đôi , trình bày KQ

+ Sau khi hoàn thành nhiệm vụ thống nhất đất nước, cách mạng Việt Nam

có nhiệm vụ xây dựng đất nước tiến lên CNXH

Trang 8

ta đã quyết định xây dựng nhà máy thuỷ

điện Hoà Bình

+ Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình được

xây dựng vào năm nào? ở đâu ? Hãy chỉ

vị trí nhà máy trên bản đồ ? Trong thời

gian bao lâu ? Ai là người cộng tác với

chúng ta xây dựng nhà máy này?

HĐ2: Tinh thần lao động khẩn trương,

dũng cảm trên công trường.

- Hãy cho biết trên công trường xây

dựng Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình,

công nhân VN và các chuyên gia Liên

Xô đã làm việc như thế nào?

- Yêu cầu HS quan sát hình 1: Em có

nhận xét gì về hình 1?

HĐ3: Những đóng góp lớn lao của nhà

máy vào sự nghiệp xây dựng đất nước.

+ Việc làm hồ, đắp đập, ngăn nước sông

Đà để xây dựng nhà máy tác động như

thế nào với việc chống lũ lụt hằng năm

của nhân dân ta?

+ Điện của nhà máy đã đóng góp vào

sản xuất và đời sống của nhân dân ta như

thế nào ?

GV giảng thêm về tác dụng chống lũ và

chống hạn hán của đập ngăn nước sông

Đà

C Củng cố dặn dò.

? Kể tên các nhà máy thuỷ điện hiện có

+Chính thức khởi công xây dựng vào ngày 6-11-1979 tại tỉnh Hoà Bình và sau 15 năm lao động vất vả nhà máy

được hoàn thành Chính phủ Liên Xô

là người cộng tác, giúp đỡ chúng ta xây dựng nhà máy này

- HS thảo luận nhóm 4- vài em nêu trước lớp

+ Họ làm việc cần mẫn kể cả vào ban

đêm Hơn 3 vạn người và hàng vạn xe cơ giới làm việc hối hả Dù khó khăn, thiếu thốn và có cả hi sinh nhưng họ vẫn quyết tâm hoàn thành công việc Cả nước hướng về Hoà Bình và sẵn sàng chi viện người và của cho công trình Từ Liên Xô, gần 1000 kĩ sư, công nhân bậc cao tình nguyện sang giúp đỡ VN.Ngày 30 12/1988

tổ máy đầu tiên của nhà máy bắt đầu phát điện ngày 4/4/1994 tổ máy số 8 (cuối cùng) đã hoà vào lưới điện quốc gia

- HS quan sát, trả lời: Ghi lại niềm vui của những người công nhân xây dựng khi vượt mức kế hoạch đã nói lên sự tận tâm, cố gắng hết mức…Của công nhân xây dựng nhà máy cho ngày hoàn thành công trình

+Góp phần tích cực vào việc chống

lũ, lụt cho đồng bằng Bắc Bộ

+ Nhà máy đã cung cấp điện từ Bắc vào Nam, từ rừng núi đến đồng bằng, nông thôn đến thành phố phục vụ cho

đời sống và sản xuất của nhân ta

- Hoà Bình ; Trị An ; Thác Bà;…

Trang 9

ở nước ta?

Nhận xét tiết học, nhắc HS học bài ở nhà VN ôn bài và CB bài sau: Ôn tập.

-Tiết 5: Đạo đức Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

(Tiết1)

I Yêu cầu cần đạt:

- Kể được một vài tài nguyên thiên nhiên ở nước ta và ở địa phương

- Biết vì sao cần phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

- Biết giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên phù hợp với khả năng

* GDKNS: KN tìm kiếm và sử lý thông tin, KN ra quyết định

II Hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A Bài cũ:

- Yêu cầu HS nhắc lại ghi nhớ tiết trước

- GV nhận xét

B.Bài mới:

* GTB: Nêu mục tiêu tiết học

HĐ1:Tìm hiểu thông tin trang 44,

SGK

- Yêu cầu HS xem ảnh và đọc các

thông tin trong bài

+ Tài nguyên thiên nhiên mang lại lợi

ích gì cho em và mọi người ?

+ Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ

tài nguyên thiên nhiên?

- GV Kết luận chung

HĐ2: Tìm hiểu một số tài nguyên

thiên nhiên

- Yêu cầu HS làm bài tập 1

- Mời 1 số HS trình bày kết quả

KL: Trừ nhà máy xi măng và vườn cà

phê, còn lại đều là tài nguyên thiên

nhiên Tài nguyên thiên nhiên được sử

dụng hợp lý là điều kiện bảo đảm cho

cuộc sống của mọi người

HĐ3: Bày tỏ thái độ (BT3)

- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho

các nhóm thảo luận

1,2 HS nhắc lại

- HS đọc các thông tin trong bài

HS thảo luận theo bàn và nêu được + Tài nguyên thiên nhiên mang lại nhiều lợi ích cho con người VD: Khai thác dầu mỏ, than đá để phục vụ công nghiệp và đời sống con người; dùng sức nước để chạy máy phát điện; sử dụng ánh nắng mặt trời để cung cấp năng lượng trong sản xuất và sinh hoạt

- Bảo vệ và sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên

- HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

HS làm bài 1 vào vở bài tập

- 3-5 HS trình bày kết quả

- Lớp nhận xét bổ sung

HS thảo luận theo 4 nhóm bài tập 3

- Đại diện mỗi nhóm trình bày kết quả các nhóm khác bổ sung ý kiến

+ ý kiến b, c là đúng

Trang 10

GV nhận xét chung :

Tài nguyên thiên nhiên là có hạn, con

người cần sử dụng tiết kiệm

C Hoạt động nối tiếp:

Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ (SGK)

- Nhận xét tiết học, nhắc HS học bài ở

nhà

+ ý kiến a là sai

2 HS thực hiện yêu cầu

- Về nhà ôn bài và CB tiết sau

-Thửự tử ngaứy 3 thaựng 4 naờm 2013

Tiết 1: Tập đọc

tà áo dài việt nam

i mục đích yêu cầu

- Đọc đúng từ ngữ, câu văn, đoạn văn dài; biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tự hào

Hiểu nội dung, ý nghĩa: Chiếc áo dài Việt Nam thể hiện vẻ đẹp dịu dàng của người phụ nữ và truyền thống dân tộc Việt Nam (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)

ii Đồ dùng dạy học.

- Tranh minh hoạ trang 122 SGK

- Bảng phụ

iii Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS đọc bài Thuần phục sư tử và

trả lời câu hỏi về nội dung bài:

+ Em hãy nêu ý nghĩa của câu chuyện

- Nhận xét, cho điểm từng HS

B Dạy - học bài mới

1 Giới thiệu bài.

- Cho HS quan sát tranh minh họa trong

SGK

- Giới thiệu:

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

bài.

a) Luyện đọc

- Một học sinh đọc cả bài

- Gọi 4 HS nối tiếp nhau đọc toàn bài

- Lưu ý các con số:

+ Thế kỉ XIX ( Thế kỉ mười chín)

+Thế kỉ XX ( Thế kỉ hai mươi)

+ 1945 ( Một ngàn chín trăm bốn mươi

lăm)

- Gọi HS đọc phần chú giải

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Gọi HS đọc toàn bài

- HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng và lần lượt trả lời câu hỏi theo SGK

- Nhận xét

- Quan sát, lắng nghe

- 1 học sinh đọc

- HS đọc theo từng đoạn

- HS đọc các con số

- 1 HS đọc chú giải

- HS luyện đọc theo cặp

- 1 HS đọc toàn bài

Ngày đăng: 30/03/2021, 15:18

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w