Hoạt động thực hành 25 phút Bài 1: Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi: - Gọi HS đọc yêu cầu bài - Yêu cầu học sinh đọc thầm khổ thơ và làm việc theo cặp để trả lời 2 câu hỏi.. Bài 2: Hã[r]
Trang 1- Bước đầu biết đọc, viết số đo độ dài có hai tên đơn vị đo.
- Biết cách đổi số đo độ dài có hai tên đơn vị đo thành số đo độ dài có một tên đơn
vị đo (nhỏ hơn đơn vị đo kia)
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lựcgiải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học Giáo dục cho HS tính cẩn thận, chính xác
II Đồ dùng dạy học chủ yếu
Bài 1: Viết theo mẫu
- Gọi học sinh nêu bài tập 1
- Giải thích bài mẫu
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Gọi 2 HS lên bảng trình bày bài làm
- Cùng với cả lớp nhận xét chốt lại bài
Bài 3: Điền dấu
- Gọi học sinh dọc yêu cầu bài
- 2 HS đọc bảng đơn vị đo độ dài
- 2 HS lên bảng làm BT
- Cả lớp theo dõi nhận xét bài bạn
- Lớp theo dõi giới thiệu
- 1 em đọc yêu cầu của bài
- Theo dõi GV giải thích bài mẫu
- Cả lớp tự làm bài vào vở
- 2 em lên bảng trình bày bài làm 3m 2dm = 32 cm; 3m 2cm = 302 cm4m 7dm = 47 dm; 9m 3cm = 903 cm4m 7cm = 407 cm; 9m 3dm = 93 dm
- Đổi chéo vở để KT bài nhau
- 1 HS nêu yêu cầu bài, lớp đọc thầm
Trang 2- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Chuẩn bị bài sau
- HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài6m 3cm < 7m 5m 6cm > 5m6m 3cm < 630cm 5m 6cm < 6m6m 3cm = 603cm 5m 6cm = 506cm6m 3cm > 6m 5m 6cm < 560cm
- Vài HS đọc lại bảng đơn vị đo
- Hiểu nghĩa 1 số từ khó trong bài và nắm được cốt chuyện: tình cảm thiết tha gắn
bó của các nhân vật trong câu chuyện với quê hương, với người thân qua giọng nóiquê hương thân quen
- Đọc trôi chảy toàn bài Bộc lộ được tình cảm thái độ của từng nhân vật qua lờiđối thoại trong câu chuyện
B KỂ CHUYỆN
- Dựa vào trí nhớ và tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện Biết thay đổigiọng kể cho phù hợp với nội dung Biết nhận xét lời kể của bạn
- Đọc đúng: luôn miệng, vui lòng, nén nỗi
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ Bồi dưỡng phẩm chấtnhân ái, trách nhiệm, yêu quê hương
* QTE: Quyền có quê hương, tự hào về giọng nói quê hương.
- Cho HS nghe và vận động theo nhịp bài hát “
Quê hương tươi đẹp”
- Em có cảm xúc gì sau khi nghe bài hát?
- Nhận xét, dẫn dắt vào
2 Hoạt động thực hành (30 phút)
* Luyện đọc lại (10')
- Hướng dẫn học sinh luyện đọc lại
+ Luyện nhấn giọng ở một số từ trong đoạn
+ Luyện đọc theo vai
+ Tổ chức thi đọc nhóm theo vai: Người dẫn
chuyện, Thuyên, anh thanh niên
- Bình chọn nhóm đọc hay
Trang 3KỂ CHUYỆN: 20’
a Nêu nhiệm vụ: (2’)
- Nêu yêu cầu của bài?
b Giúp HS hiểu yêu cầu của bài tập: (15’)
- Hướng dẫn học sinh dựa vào tranh kể lại từng
đoạn của câu chuyện
- Yêu cầu học sinh kể theo nhóm từng đoạn câu
chuyện
- Tổ chức kể trước lớp toàn bộ chuyện
- Kể theo vai câu chuyện
* QTE: Quyền có quê hương, tự hào về giọng
nói quê hương
- Nhận xét giờ học
- Dựa vào tranh kể lại câuchuyện "Giọng quê hương"
- Từng học sinh kể một đoạntheo tranh
- Học sinh kể nối tiếp đoạn theonhóm
- Đọc đúng các từ ngữ dễ viết sai: lâu rồi, năm nay, sống lâu, Bước đầu có hiểu
biết về thư và cách viết thư Bước đầu bộc lộ được tình cảm thân mật qua giọng
đọc, thích hợp với từng kiểu câu Đọc tương đối nhanh và nắm được những thông
tin chính của bức thư Thấy được tình cảm gắn bó với quê hương; yêu quý bà của
người cháu
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ Bồi dưỡng phẩm chấtnhân ái, trách nhiệm, yêu thương
* QTE: Quyền có ông bà Quyền được tham gia viết (thư để thể hiện tình cảm gắn
bó, quý mên với bà)
* Kĩ năng sống cơ bản: Tự nhận thức bản thân Thể hiện sự cảm thông.
Trang 4- Em có cảm xúc gì sau khi nghe bài hát?
giữa các phần của bức thư
* Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải
nghĩa từ
- Đọc nối tiếp câu
- Hướng dẫn HS luyện đọc từ khó: lâu
rồi, năm nay, sống lâu
- HS đọc nối tiếp câu
- Hướng dẫn luyện đọc đoạn
- GV chia đoạn
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn
+ Hướng dẫn cách đọc ngắt nghỉ câu dài
- HS đọc nối tiếp đoạn
+ Giải nghĩa một số từ khó: đê, diều
- Cho HS đọc đoạn trong nhóm
- Các nhóm thi đọc
- GV bình chọn nhóm đọc hay
c Hướng dẫn tìm hiểu bài (10’)
- Đọc thầm phần đầu bức thư và trả lời
+ Đức viết thư cho ai?
+ Dòng đầu bức thư bạn viết thế nào?
- GV nêu: đó chính là quy ước khi viết
thư, mở đầu thư người viết bao giờ cũng
viết địa điểm và ngày gửi thư
- Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi 2
+ Đức hỏi thăm bà điều gì?
+ Đức kể với bà điều gì?
+ Đoạn cuối bức thư cho thấy tình cảm
của Đức đối với bà như thế nào?
- Giáo viên giới thiệu một bức thư của 1
học sinh
Kết luận: Khi viết thư cho người thân,
bạn bè ta cần hỏi thăm sức khỏe tình hình
của họ Sau đó, chúng ta cần thông báo
tình hình của gia đình, bản thân cho
- HS đọc nối tiếp đoạn, giải nghĩa từ
Trang 53 HĐ thực hành - Đọc diễn cảm
(5 phút)
- Hướng dẫn học sinh luyện đọc lại
- Luyện nhấn giọng ở một số từ trong
đoạn
- Thi đọc theo nhóm
- GV nhận xét
4 Hoạt động ứng dụng (4 phút)
* QTE: Quyền có ông bà Quyền được
tham gia viết (thư để thể hiện tình cảm
gắn bó, quý mên với bà)
- Em đã bao giờ viết thư cho ông bà
chưa? Khi đó em đã viết những gì?
- Nhận xét giờ học
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- HS luyện đọc lại trong nhóm
- Biết được bạn bè cần phải chia sẻ với nhau khi có chuyện vui buồn.
- Nêu được vài việc làm cụ thể chia sẻ vui buồn cùng bạn Hiểu được ý nghĩa của
việc chia sẻ vui buồn cùng bạn
- Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi Hình thành phẩm chất nhân
ái, chăm chỉ
* QTE: Quyền được tự do kết giao bạn bè; Quyền được đối xử bình đẳng; Quyền
được hỗ trợ, giúp đỡ khi gặp khó khăn
* Các kĩ năng sống cơ bản: Rèn các kĩ năng: Kĩ năng lắng nghe ý kiến của bạn.
Kĩ năng thể hiện sự cảm thông, chia sẻ khi bạn vui, buồn
khoảng 6 em và yêu cầu thảo luận nhóm
Nội dung thảo luận như SGV trang 51
- HS lắng nghe
- Tiến hành thảo luận nhóm, mỗinhóm nhận một phiếu nội dung
Trang 6- Nhận xét, đưa ra ý kiến đúng thảo luận.
- Đại diện các nhóm đưa ra ýkiến của mình
- Sau khi đại diện mỗi nhóm bày
tỏ ý kiến, các nhóm khác nhậnxét Các nhóm khác nhận xét, bổsung câu trả lời của nhóm bạn
* Hoạt động 2: Liên hệ bản thân (13 phút)
- Yêu cầu HS nhớ và ghi ra giấy về việc chia
sẽ vui buồn cùng bạn của bản thân đã từng
trải qua
- Tuyên dương những HS đã biết chia sẽ vui
buồn cùng bạn Khuyến khích để mọi HS
trong lớp đều biết làm việc này với bạn bè
- Cá nhân HS ghi ra giấy
- 5 HS tự nói về kinh nghiệm đãtrải qua của bản thân về việcchia sẻ vui buồn cùng bạn
- Nhận xét công việc của cácbạn
4 Hoạt động ứng dụng (4 phút)
- Tổ chức trò chơi “Sắp xếp thành đoạn văn”
GV phổ biến luật chơi
- Phát cho mỗi nhóm 4 miếng bìa, trên đó ghi
các nội dung chính Nhiệm vụ là sau 3 phút
thảo luận, nhóm biết liên kết các chi tiết đó
với nhau và dựng thành đoạn văn ngắn nói về
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP + ĐỌC SÁCH THƯ VIỆN
BÁC HỒ VÀ NHỮNG BÀI HỌC VỀ ĐẠO ĐỨC LỐI SỐNG
BÀI 3: CHÚ NGÃ CÓ ĐAU KHÔNG?
A HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ LÊN LỚP (20 phút)
I Yêu cầu cần đạt
- Cảm nhận được tấm lòng bao dung, luôn giúp đỡ người khác của Bác Hồ
- Có ý thức tự hoàn thiện bản thân, luôn có ý thức giúp đỡ mọi người
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ Bồi dưỡng phẩm chấtnhân ái, trách nhiệm, yêu thương
- GV tuyên dương HS, chuyển ý giới thiệu bài
- Giới thiệu bài: Chú ngã có đau không?
- HS cả lớp hát
- HS lắng nghe
Trang 72 HĐ hình thành kiến thức mới (13 phút)
- GV kể lại câu chuyện “Chú ngã có đau
không?”
* Hoạt động cá nhân
- GV cho HS làm vào phiếu bài tập Nội dung:
+ Khi anh lính bị rơi xuống hồ, Bác Hồ đã làm
- Hãy vẽ nhanh 1 bức tranh mô phỏng lại 1 hình
ảnh đáng nhớ nhất trong câu chuyện, sau đó phát
- Hãy chia sẻ một câu chuyện nói về sự giúp đỡ
của ai đó với mình hoặc với người khác?
- Em đã từ chối giúp đỡ một ai đó chưa? Nếu có
thì sau đó cảm giác của em thế nào?
- Đại diện nhóm trả lời, cácnhóm khác bổ sung
- HS trả lời cá nhân
- HS trả lời
- HS chia 6 nhóm thực hiệntheo hướng dẫn
- Đại diện nhóm trả lời, cácnhóm khác bổ sung
Trang 8- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để
đảm bảo an toàn trong tập luyện
- NL vận động cơ bản: Thực hiện được các động tác vươn thở, tay
2 Phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi
và hình thành thói quen tập luyện TDTT
B Địa điểm, phương tiện
- Địa điểm: Trên sân thể chất
- Phương tiện:
+ Giáo viên: Còi, bìa cứng, cờ, khăn sạch
+ Học sinh: Vệ sinh sân tập, trang phục tập luyện
3 lần
3 lần
GV nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học
- GV HD học sinhkhởi động
- GV giới thiệu động tác HS quan sát tranh Cho HS làm quen với khẩu lệnh
- GV phân tích kĩ thuật động tác
- Hô khẩu lệnh vàthực hiện động tácmẫu
- Yêu cầu tổ trưởng
- HS quan sát GV làm mẫu Ghi nhớ tên động tác,cách thực hiện động tác
- Đội hình tập luyện đồng loạt
ĐH tập luyện theo tổ
Trang 9Thi đua giữa các tổ
- Cho 1 tổ lên thựchiện cách chuyểnđội hình
- GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương
- Biết dùng thước và bút để vẽ các đoạn thẳng có độ dài cho trước
- Biết cách đo độ dài, biết đọc kết quả đo Biết dùng mắt ước lượng độ dài mộtcách tương đối chính xác
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lựcgiải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học Giáo dục cho HS tính cẩn thận, chính xác
- Trò ch i: ơ Xì i n: đ ệ Giáo viên t ch c choổ ứ
h c sinh thi ua so sánh các s có ọ đ ố đơn vị
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Nêu yêu cầu của bài
- Nêu độ dài từng đoạn thẳng?
- HS tham gia chơi
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu bài
- Vẽ các đoạn thẳng có độ dài chotrước
Trang 10- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Nêu cách vẽ đoạn thẳng có độ dài cho
trước?
Bài 2: Đo độ dài đoạn thẳng rồi viết số
thích hợp vào chỗ chấm:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Nêu yêu cầu chính của bài ?
- Yêu cầu học sinh thực hành => báo cáo
kết quả làm việc
- GV nhận xét
Bài 3: Ước lượng chiều dài của các đồ vật,
đo độ dài của chúng rồi điền vào bảng sau:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Cho học sinh quan sát lại thước mét để có
biểu tượng về độ dài 1 m
- Yêu cầu học sinh ước lượng độ dài của bút
chì, chiều dài mép bàn học, chiều cao của
- HS đọc yêu cầu bài
- đo độ dài một số đoạn thẳng
* BVMT: HS các câu thơ, câu văn tả cảnh thiên nhiên ở Côn Sơn- Chí Linh- Hải
Dương Việt Bắc, nhà văn Đoàn Giỏi tả cảnh vườn chim ở Nam Bộ
* TTHCM: Bác Hồ là gương sáng về ý chí và nghị lực, vượt qua mọi khó khăn để
thực hiện lý tưởng cao đẹp
Trang 11- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu học sinh đọc thầm khổ thơ và
làm việc theo cặp để trả lời 2 câu hỏi
- GV nhận xét
Bài 2: Hãy tìm những âm thanh được so
sánh với nhau trong mỗi câu thơ, câu văn
dưới đây:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở bài tập
* BVMT: Những câu thơ trên tả cảnh
thiên nhiên ở những vùng đất nào trên
đất nước ta?
- Yêu cầu học sinh tự tìm 1 số câu văn
câu thơ khác có dùng phép so sánh âm
thanh với âm thanh
Bài 3: Ngắt đoạn dưới đây thành năm
câu và chép lại cho đúng chính tả
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề
- HS làm bài vào vở 5 HS ứng dụng
PHTM làm bài
- Báo cáo kết quả bài làm
+ Khi nào sử dụng dấu chấm câu?
+ Khi viết câu cần lưu ý điều gì?
- Yêu cầu học sinh đọc lại đoạn văn
+ Khi đọc đoạn văn có dấu chấm cần
ngắt giọng như thế nào?
- HS hát theo nhạc
- Yêu gia đình
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu bài
- Đại diện nhóm trả lời
- Trời mưa so sánh tiếng thác, tiếnggió
- Tiếng mưa rất to, vang
- HS đọc yêu cầu bài
- Học sinh làm bài => báo cáo kết quảbài làm
- như
ngang bằng
- So sánh âm thanh với âm thanh
- Vùng Côn Sơn thuộc vùng đất ChíLinh- Hải Dương, nơi người anh hùngdân tộc- nhà thơ Nguyễn Trãi về ở ẩn.Trăng và suối tả cảnh Việt Bắc…
- Học sinh nêu
- HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài - 1 học sinh lên bảng làmvào bảng phụ 5 HS làm máy tính bảng
- khi câu văn diễn đạt đủ ý Ngườiđọc, người nghe hiểu được câu văn
- đầu câu viết hoa, cuối câu có dấuchấm
Trang 12I Yêu cầu cần đạt
- HS biết được một số biểu hiện của việc quý trọng thời gian Nêu được vì sao phải
quý trọng thời gian Thực hiện được việc sử dụng thời gian hợp lý
- Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm
II Đồ dùng dạy – học
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy – học
* Hoạt động 1: Tìm hiểu ý nghĩa của việc
quý trọng thời gian.
- GV cho hs quan sát tranh sgk tr.24 Thảo
luận nhóm 4 Đọc lời chú thích trong mỗi
tranh
- GV kể chuyện “ Bức trang dở dang”
- Mời hs vừa chỉ tranh, vừa kể tóm tắt nội
dung câu chuyện
- GV hỏi : Vì sao Lan kịp hoàn thành bức
tranh còn Hà bỏ dở cơ hội tham gia cuộc
thi ?
Theo em, vì sao cần quý trọng thời gian ?
- GV chốt : Khi đã làm việc gì, chúng ta cần
đề ra kế hoạch, dành thời gian, tập chung
vào công việc không nên mải chơi như bạn
Hà trong câu chuyện Quý trọng thời gian
giúp chúng ta hoàn thành công việc với kết
Trang 13quả tốt nhất.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu biểu hiện của
việc quý trọng thời gian.
- GV chia nhóm 4 Giao nhiệm vụ cho các
nhóm QS tranhsgk tr.25 và trả lời câu hỏi :
+ Em có nhận xét gì về việc sử dụng thời
gian của các bạn trong tranh ?
- Tổ chức cho các nhóm trình bày kết quả
thảo luận trước lớp
+ Theo em thế nào là biết quý trọng thời
gian ?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV chốt: Qus trọng thời gian là biết sử
dụng thời gian một cách tiết kiệm và hợp lí
như: thực hiện các công viecj hang ngày
theo thời gian biểu ; phấn đấu thực hiện
đúng mục tiêu và kế hoạch đề ra ; giờ nào
việc đấy…
4 Hoạt động ứng dụng (4 phút)
- Hôm nay em học bài gì?
- Yêu cầu HS hãy vận dụng bài học vào
- Củng cố cách ghi kết quả đo độ dài
- Rèn kĩ năng đọc và viết số đo độ dài So sánh các số đo độ dài
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lựcgiải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học Giáo dục cho HS tính cẩn thận, chính xác
Trang 14- Giáo viên nêu bài toán:
- GV cho HS thực hành đo gang tay của
từng bạn trong tổ rồi điền kết quả vào vở
+ Muốn biết bạn nào có gang tay dài nhất ta
làm ntn?
+ Cần so sánh như thế nào?
+ Vậy bạn nào gang tay gắn nhất? Bạn nào
gang tay dài nhất?
- Yêu cầu học sinh đọc lại chiều dài gang
tay các bạn theo thứ tự từ lớn đến bé và từ
bé đến lớn
Bài 2: Đo chiều dài bước chân của các bạn
rồi so sánh:(15’)
- Giáo viên nêu bài toán:
- GV cho HS thực hành đo bước chân của
từng bạn trong tổ rồi điền kết quả vào vở
+ Muốn biết bạn nào có bước chân dài nhất
ta làm ntn?
+ Cần so sánh như thế nào?
+ Vậy bạn nào bước chân gắn nhất? Bạn
nào có bước chân dài nhất?
- Yêu cầu học sinh đọc lại chiều dài bước
Tiếng chuông Trấn Vũ, canh gà Thọ Xương
- Rèn kĩ năng viết đúng mẫu chữ, cỡ chữ Viết đúng, đẹp, trình bày sạch
Trang 15III Các hoạt động dạy học
- Cho HS nghe và vận động theo nhịp
* Hướng dẫn HS viết trên bảng con
* Luyện viết chữ hoa:
- Cho HS tìm chữ hoa có trong bài
- Viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết
* Luyện viết từ ứng dụng:
- Giới thiệu: Ông Gióng là nhân vật
trong truyện cổ Thánh Gióng đã đánh
giặc ngoại xâm, bảo vệ tổ quốc
- Viết mẫu từ ứng dụng trên bảng
* Luyện viết câu ứng dụng :
- Cho HS đọc câu ứng dụng
- Giúp HS hiểu nghĩa: câu ca dao tả
cảnh đẹp và cuộc sống thanh bình trên
đất nước ta Trấn Vũ là một đền thờ và
Thọ Xương là những địa điểm thuộc
Hà Nội trước đây
- Viết mẫu trên bảng
3 Hoạt động luyện tập (20 phút)
(theo yêu cầu)
- Viết bài theo mẫu chữ mới, viết đúng
nét, đủ độ cao và khoảng cách giữa các
Trang 16IV Điều chỉnh, bổ sung
- Củng cố về nhân, chia trong phạm vi bảng tính đã học Quan hệ của một số đơn
vị đo độ dài thông dụng và giải toán có lời văn
- Rèn kĩ năng đặt tính và tính, kĩ năng giải toán và đổi đơn vị đo độ dài
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lựcgiải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học Giáo dục cho HS tính cẩn thận, chính xác
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở sau đó
nêu miệng "kết quả"
- Gọi HS nhận xét các phép tính trong bài
- GV nhận xét
Bài 2: Đặt tính rồi tính
- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài
- Hướng dẫn học sinh làm 1 phép nhân, 1
phép chia
- YC HS nêu lại cách đặt tính rồi tính
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Yêu cầu 3 HS lên bảng làm bài mỗi bạn
làm 1 phép nhân và 1 phép chia, dưới lớp
làm vào vở
- GV và HS nhận xét, tuyên dương
Bài 3: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- Nêu yêu cầu của bài?
- HS tham gia chơi
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài vài vở, nêu kết quả